Hướng dẫn thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sảnVăn bản hợp nhất số 96/2026/VBHN-TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc cho vay
Điều 3. Mục đích vay vốn
Điều 4. Điều kiện vay
Điều 5. Hạn mức, lãi suất và thời hạn cho vay
Điều 6. Tài sản bảo đảm
Điều 7a. Cơ chế bàn giao khoản nợ vay [11]
Điều 7. Phân loại nợ và xử lý rủi ro
Điều 8. Quyền hạn và trách nhiệm của chủ tàu
Điều 9. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại [13]
Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam [14]
Điều 11. Điều khoản thi hành [19]
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2014.
-
[20] Ngân hàng thương mại và chủ tàu ký kết hợp đồng tín dụng đóng mới, nâng cấp tàu theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 67/2014/NĐ-CP đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 và giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018. Đối với các khoản giải ngân sau ngày 31 tháng 12 năm 2018, lãi suất cho vay do ngân hàng thương mại và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và chủ tàu không được hưởng hỗ trợ lãi suất.
-
[21] Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng thương mại, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này ./. NGÂN HÀNG…….. BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY KHAI THÁC HẢI SẢN XA BỜ THEO THÔNG TƯ SỐ ………/2014/TT-NHNN NGÀY........THÁNG ……..NĂM ………… CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Tháng... Năm... Đơn vị: triệu đồng, chiếc tàu, khách hàng
| STT | Mục đích vay vốn | Số lượng tàu được đóng mới/nâng cấp lũy kế từ đầu chương trình | Tổng số tiền cam kết cho vay theo hợp đồng tín dụng | Doanh số cho vay lũy kế từ đầu chương trình | Doanh số thu nợ lũy kế từ đầu chương trình | Dư nợ tại thời điểm báo cáo | Số khách hàng còn đang dư nợ | Số lượt khách hàng được vay vốn lũy kế từ đầu chương trình | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng số | Trong đó: | Cá nhân, hộ gia đình | Hợp tác xã | Doanh nghiệp | Tổ chức khác | ||||||||
| Nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ | Nợ quá hạn | ||||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Chi nhánh A | ||||||||||||
| Cho vay đóng mới tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ | |||||||||||||
| Cho vay đóng mới tàu khai thác hải sản xa bờ | |||||||||||||
| Cho vay nâng cấp tàu | |||||||||||||
| Cho vay vốn lưu động | |||||||||||||
| 2 | Chi nhánh B | ||||||||||||
| Cho vay đóng mới tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ | |||||||||||||
| Cho vay đóng mới tàu khai thác hải sản xa bờ | |||||||||||||
| Cho vay nâng cấp tàu | |||||||||||||
| Cho vay vốn lưu động | |||||||||||||
| ... | ... | ||||||||||||
| … | |||||||||||||
| 3 | Tổng cộng (1+2+...), trong đó: | ||||||||||||
| Cho vay đóng mới tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ | |||||||||||||
| Cho vay đóng mới tàu khai thác hải sản xa bờ | |||||||||||||
| Cho vay nâng cấp tàu | |||||||||||||
| Cho vay vốn lưu động | |||||||||||||
| Ghi chú: |
- Ngày số liệu là ngày cuối cùng của tháng báo cáo
- Hình thức gửi báo cáo:
- Bằng văn bản: Vụ Tín dụng [22] - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - 25 Lý Thường Kiệt - Hoàn Kiếm - Hà Nội;
- Email: [email protected].
- Liên hệ: 0439360407 (máy lẻ 518058) Thông tư số 21/2015/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2014/TT-NHNN ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.” Thông tư số 12/2018/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2014/TT-NHNN ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện chính sách tín dụng theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản (sau đây gọi tắt là Thông tư số 22/2014/TT-NHNN ).” Thông tư số 85/2025/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2020/QH12; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 ; Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy.” Thông tư số 35/2026/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ; Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về nghiệp vụ thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.” ↩ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 21/2015/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2015; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 12/2018/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2018. ↩ Điểm này được s ửa đổi, bổ sung theo quy định tại k hoản 2 Điều 1 của Thông tư số 21/2015/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2015 . ↩ Khoản này được s ửa đổi, bổ sung theo quy định tại k hoản 3 Điều 1 của Thông tư số 21/2015/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2015 . ↩ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 12/2018/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2018 . ↩ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 12/2018/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2018 . ↩ Khoản này được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 21/2015/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2015 ; được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 12/2018/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2018 . ↩ Điểm này được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại k hoản 5 Điều 1 của Thông tư số 21/2015/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2015 . ↩ Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 12/2018/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2018 . ↩ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 12/2018/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2018 . ↩ Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 12/2018/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2018 . ↩ Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 12/2018/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2018 . ↩ Điều này được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 12/2018/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2018 . ↩ Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 . ↩ Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 . ↩ Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩ Điều 2 của Thông tư số 21/2015/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2015 quy định như sau: “ Điều 2. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2015.
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.” Điều 3 của Thông tư số 12/2018/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2018 quy định như sau: “Điều 3. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2018.
- Đối với việc cho vay vốn lưu động, ngân hàng thương mại và chủ tàu thỏa thuận về việc tiếp tục thực hiện các nội dung đã ký kết hoặc thỏa thuận sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư này.
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.” Điều 24 và Điều 25 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định như sau: “Điều 24. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Điều 25. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- Thông tư này bãi bỏ điểm b, điểm c khoản 3 và khoản 5 Điều 1 Thông tư 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
- Thông tư này bãi bỏ điểm b, c, d khoản 5 và khoản 7 Điều 1 Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 06/2009/TT-NHNN ngày 09 tháng 04 năm 2009 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết về chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ hết hiệu lực, trừ quy định tại các điểm d, đ, e khoản 3 Điều 5 và điểm b Điều 6./.” Điều 11 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau: “ Điều 11. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Thông tư này bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 85/2025/TT-NHNN .
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. ” ↩ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 12/2018/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2018 . ↩ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 . ↩
Đã hết Exact Điều trong vault.