Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 96/2025/QH1543/2024/QH15
Văn bản hướng dẫn & liên quan thi hành
Được hướng dẫn bởi
Hiệu lực từng thông tư hướng dẫn tính riêng — không suy hết hiệu lực khi luật gốc đổi.
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Áp dụng tập quán thương mại
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Sử dụng từ ngữ liên quan đến hoạt động ngân hàng
Điều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng
Điều 7. Quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh
Điều 8. Quyền hoạt động ngân hàng
Điều 9. Hợp tác và cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng
Điều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng
Điều 12. Cung cấp thông tin
Điều 13. Bảo mật thông tin
Điều 14. An toàn dữ liệu và bảo đảm hoạt động liên tục
Điều 15. Hành vi bị nghiêm cấm
Điều 16. Thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách
Điều 17. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách
Điều 18. Vốn điều lệ của ngân hàng chính sách
Điều 19. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng chính sách
Điều 20. Hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách
Điều 21. Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách
Điều 22. Tổng giám đốc của ngân hàng chính sách
Điều 23. Bảo đảm hoạt động của ngân hàng chính sách
Điều 24. Kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, báo cáo của ngân hàng chính sách
Điều 25. Xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của ngân hàng chính sách
Điều 26. Cơ chế tài chính, tiền lương, tổ chức lại, giải thể, kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng chính sách
Điều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép
Điều 28. Vốn pháp định
Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép
Điều 30. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép
Điều 31. Thời hạn cấp Giấy phép
Điều 32. Lệ phí cấp Giấy phép
Điều 33. Công bố thông tin về khai trương hoạt động
Điều 34. Điều kiện khai trương hoạt động
Điều 35. Sử dụng Giấy phép
Điều 36. Thu hồi Giấy phép
Điều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
Điều 38. Chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, hiện diện thương mại của tổ chức tín dụng
Điều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng
Điều 40. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng
Điều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng
Điều 42. Những trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ
Điều 43. Những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ
Điều 44. Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng
Điều 45. Những trường hợp đương nhiên mất tư cách
Điều 46. Miễn nhiệm, bãi nhiệm
Điều 47. Đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và người điều hành tổ chức tín dụng
Điều 48. Quyền, nghĩa vụ của người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng
Điều 49. Cung cấp, công bố công khai thông tin
Điều 50. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên
Điều 51. Ban kiểm soát
Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát
Điều 53. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát
Điều 54. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát
Điều 55. Tổng giám đốc (Giám đốc)
Điều 56. Quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc)
Điều 57. Hệ thống kiểm soát nội bộ
Điều 58. Kiểm toán nội bộ
Điều 59. Kiểm toán độc lập
Điều 60. Các loại cổ phần, cổ đông
Điều 61. Quyền của cổ đông phổ thông
Điều 62. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông
Điều 63. Tỷ lệ sở hữu cổ phần
Điều 64. Chào bán và chuyển nhượng cổ phần
Điều 65. Mua lại cổ phần của cổ đông
Điều 66. Cổ phiếu
Điều 67. Đại hội đồng cổ đông
Điều 68. Báo cáo nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông
Điều 69. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
Điều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
Điều 71. Quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
Điều 72. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần
Điều 73. Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Điều 74. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Điều 75. Quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Điều 76. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Điều 77. Quyền, nghĩa vụ của thành viên góp vốn
Điều 78. Chuyển nhượng phần vốn góp
Điều 79. Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Điều 80. Tính chất và mục tiêu hoạt động
Điều 81. Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 82. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 83. Vốn điều lệ
Điều 84. Quyền của thành viên
Điều 85. Nghĩa vụ của thành viên
Điều 86. Đại hội thành viên
Điều 87. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 88. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 89. Quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 90. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 91. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 93. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 94. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 95. Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 96. Quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã
Điều 97. Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 98. Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 99. Nội dung hoạt động được phép của tổ chức tín dụng
Điều 100. Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng
Điều 101. Quy định nội bộ
Điều 102. Xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính
Điều 103. Chấm dứt cấp tín dụng, xử lý nợ, miễn, giảm lãi
Điều 104. Lưu trữ hồ sơ tín dụng
Điều 105. Giao dịch điện tử trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Điều 106. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng
Điều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại
Điều 108. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại
Điều 109. Mở tài khoản của ngân hàng thương mại
Điều 110. Tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán của ngân hàng thương mại
Điều 111. Góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại
Điều 112. Kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh của ngân hàng thương mại
Điều 113. Nghiệp vụ ủy thác và đại lý, giao đại lý của ngân hàng thương mại
Điều 114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại
Điều 115. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp
Điều 116. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của công ty tài chính tổng hợp
Điều 117. Mở tài khoản của công ty tài chính tổng hợp
Điều 118. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tổng hợp
Điều 119. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính tổng hợp
Điều 120. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành
Điều 121. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của công ty tài chính chuyên ngành
Điều 122. Mở tài khoản của công ty tài chính chuyên ngành
Điều 123. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính chuyên ngành
Điều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành
Điều 125. Hoạt động của ngân hàng hợp tác xã
Điều 126. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Điều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô
Điều 128. Mở tài khoản của tổ chức tài chính vi mô
Điều 129. Vay, gửi tiền của tổ chức tài chính vi mô
Điều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô
Điều 131. Hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 132. Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài
Điều 133. Hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài
Điều 134. Những trường hợp không được cấp tín dụng
Điều 135. Hạn chế cấp tín dụng
Điều 136. Giới hạn cấp tín dụng
Điều 137. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần
Điều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn
Điều 139. Kinh doanh bất động sản
Điều 140. Yêu cầu bảo đảm an toàn giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng
Điều 141. Quyền, nghĩa vụ của công ty kiểm soát
Điều 142. Góp vốn, mua cổ phần giữa các công ty con, công ty liên kết, công ty kiểm soát
Điều 143. Xây dựng phương án khắc phục dự kiến trong trường hợp được can thiệp sớm
Điều 144. Vốn và sử dụng vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 145. Doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Điều 146. Chi phí và nguyên tắc ghi nhận chi phí
Điều 147. Dự phòng rủi ro
Điều 148. Phân phối lợi nhuận và các quỹ
Điều 149. Năm tài chính
Điều 150. Hạch toán, kế toán
Điều 151. Chế độ tài chính
Điều 152. Báo cáo
Điều 153. Báo cáo của công ty kiểm soát
Điều 154. Công khai báo cáo tài chính
Điều 155. Chuyển lợi nhuận, chuyển tài sản ra nước ngoài
Điều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 157. Các yêu cầu, biện pháp hạn chế đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được can thiệp sớm
Điều 158. Xây dựng, cập nhật, thông qua phương án khắc phục
Điều 159. Biện pháp hỗ trợ tổ chức tín dụng được can thiệp sớm
Điều 160. Thực hiện phương án khắc phục
Điều 161. Chấm dứt can thiệp sớm
Điều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng
Điều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
Điều 164. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt
Điều 165. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
Điều 166. Quản trị, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
Điều 167. Đánh giá thực trạng tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
Điều 168. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt
Điều 169. Xây dựng và phê duyệt phương án phục hồi
Điều 170. Nội dung phương án phục hồi
Điều 171. Biện pháp hỗ trợ thực hiện phương án phục hồi
Điều 172. Tổ chức thực hiện phương án phục hồi
Điều 173. Điều kiện đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ
Điều 174. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng hỗ trợ
Điều 175. Sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
Điều 176. Xây dựng và phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp
Điều 177. Nội dung phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp
Điều 178. Tổ chức thực hiện phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp
Điều 179. Xây dựng, phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt trong trường hợp có văn bản đề nghị của bên nhận chuyển giao bắt buộc
Điều 180. Xây dựng, phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt trong trường hợp chỉ định bên nhận chuyển giao bắt buộc
Điều 181. Nội dung phương án chuyển giao bắt buộc
Điều 182. Biện pháp hỗ trợ đối với ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc
Điều 183. Tổ chức thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc
Điều 184. Bên nhận chuyển giao bắt buộc
Điều 185. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận chuyển giao bắt buộc
Điều 186. Xử lý cổ phần, phần vốn góp vượt giới hạn
Điều 187. Giải thể tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
Điều 188. Phá sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt
Điều 189. Nội dung phương án phá sản
Điều 190. Tổ chức thực hiện phương án phá sản
Điều 191. Xử lý trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt
Điều 192. Các trường hợp được vay đặc biệt
Điều 193. Thẩm quyền quyết định cho vay, lãi suất và tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt
Điều 194. Nguyên tắc xử lý khoản vay đặc biệt
Điều 195. Nợ xấu
Điều 196. Bán nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
Điều 197. Mua, bán nợ xấu của tổ chức mua bán, xử lý nợ
Điều 198. Mua, bán khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai
Điều 199. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu
Điều 200. Chuyển nhượng tài sản bảo đảm
Điều 201. Tổ chức lại tổ chức tín dụng
Điều 202. Trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 203. Phá sản tổ chức tín dụng
Điều 204. Thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động
Điều 205. Phong tỏa vốn, tài sản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Điều 206. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
Điều 207. Thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát
Điều 208. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, giám sát
Điều 209. Hiệu lực thi hành
Điều 210. Quy định chuyển tiếp
-
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải đề nghị cấp lại Giấy phép theo quy định của Luật này. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phải thực hiện theo quy định của Luật này.
-
Hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định của Luật này, trừ trường hợp cơ cấu lại thời hạn trả nợ của hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận cấp tín dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân hàng. Đối với hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận không xác định thời hạn có nội dung không phù hợp với quy định của Luật này được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025. Sau thời điểm này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải thực hiện chấm dứt hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch khác, thoả thuận bảo đảm phù hợp với quy định của Luật này.
-
Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành còn dư nợ và chưa có phương án cơ cấu lại được phê duyệt thì các bên được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng vay đặc biệt đã ký và được xem xét gia hạn vay đặc biệt theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
-
Kỳ phiếu, tín phiếu đã phát hành còn số dư đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và người mua kỳ phiếu, tín phiếu tiếp tục thực hiện theo các nội dung đã thỏa thuận cho đến khi thanh toán hết kỳ phiếu, tín phiếu.
-
Tổ chức tín dụng có các khoản góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác quy định tại điểm b khoản 5 Điều 137 của Luật này, công ty con của tổ chức tín dụng có các khoản góp vốn, mua cổ phần quy định tại khoản 5 Điều 137 của Luật này trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và cổ đông, cổ đông và người có liên quan tại ngân hàng thương mại sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14 phải xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ các quy định tại Luật này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
-
Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu là dự án bất động sản đã được thu giữ theo quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng (sau đây gọi là Nghị quyết số 42/2017/QH14) hoặc đang thực hiện thủ tục chuyển nhượng theo quy định tại Điều 10 của Nghị quyết số 42/2017/QH14 trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa xử lý xong thì được tiếp tục áp dụng quy định tại Điều 10 của Nghị quyết số 42/2017/QH14 từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 cho đến khi xử lý xong.
-
Lãi dự thu đã ghi nhận của khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng chưa thoái theo quy định, chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản nợ đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán với giá bán khoản nợ xấu và số tiền dự phòng cụ thể đã trích lập cho khoản nợ này đang được phân bổ theo quy định tại Điều 16 của Nghị quyết số 42/2017/QH14 được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị quyết số 42/2017/QH14 từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 cho đến hết ngày 14 tháng 8 năm 2027.
-
Người quản lý, người điều hành và chức danh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được bầu, bổ nhiệm trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không đáp ứng quy định tại các điều 41, 42 và 43 của Luật này được tiếp tục đảm nhiệm chức vụ đến hết nhiệm kỳ hoặc đến hết thời hạn được bầu, bổ nhiệm. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng được bầu trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không đáp ứng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 69 của Luật này được tiếp tục hoạt động đến hết nhiệm kỳ Hội đồng quản trị. Đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có số lượng thành viên Hội đồng thành viên vượt quá số lượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 của Luật này phải điều chỉnh để bảo đảm tuân thủ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 của Luật này trước ngày 01 tháng 7 năm 2025. Đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có số lượng thành viên chưa tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này được tiếp tục duy trì số lượng thành viên Ban kiểm soát theo quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14 cho đến hết nhiệm kỳ của Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát, trừ trường hợp ngân hàng thương mại bầu, bổ nhiệm bổ sung, thay thế thành viên Ban kiểm soát.
-
Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được quyết định chủ trương cơ cấu lại trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này thì việc điều chỉnh chủ trương, xây dựng, phê duyệt phương án cơ cấu lại được thực hiện theo quy định tại các mục 1, 1b, 1c, 1d, 1đ và 1e Chương VIII của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14 về điều chỉnh chủ trương, xây dựng, phê duyệt phương án. Phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt. Việc sửa đổi, bổ sung phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt thực hiện theo quy định của Luật này.
-
Đối với tổ chức tín dụng đã bị thu hồi Giấy phép hoặc không phát sinh hoạt động ngân hàng trong thời gian 12 tháng liên tục trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thực hiện như sau: a) Tổ chức tín dụng thuộc trường hợp giải thể theo quy định tại Điều 202 của Luật này thì thực hiện giải thể theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Tổ chức tín dụng không thuộc trường hợp giải thể theo quy định tại Điều 202 của Luật này thì thực hiện phá sản theo quy định tại Điều 203 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại Điều 63 của Luật này được tiếp tục duy trì cổ phần nhưng không được tăng thêm cổ phần cho đến khi tuân thủ quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định của Luật này, trừ trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu. Tỷ lệ sở hữu cổ phần tối đa của một cổ đông lớn, một cổ đông và người có liên quan tại ngân hàng thương mại thực hiện nhiệm vụ phục vụ quốc phòng vượt tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại Điều 63 của Luật này trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục duy trì tỷ lệ sở hữu cổ phần phù hợp với quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14.
-
Tổ chức tín dụng đang thực hiện theo phương án cơ cấu lại được cấp có thẩm quyền quyết định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo phương án đã được quyết định cho đến khi hoàn thành phương án, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này.
-
Chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ đang thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải điều chỉnh tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này mà thực hiện theo quy định của Chính phủ.
-
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán, thư tín dụng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện các nghiệp vụ quy định tại điểm đ và điểm e khoản 3 Điều 107, điểm e khoản 1 Điều 114, khoản 6 Điều 115, điểm đ khoản 1 Điều 119, điểm a khoản 1 Điều 120 và điểm g khoản 1 Điều 124 của Luật này mà không phải sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
-
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản đã nhận làm tài sản bảo đảm trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành để thu hồi nợ không phải áp dụng quy định về điều kiện chủ thể kinh doanh bất động sản đối với bên chuyển nhượng dự án bất động sản của pháp luật về kinh doanh bất động sản nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Dự án bất động sản chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, d, đ, g và h khoản 1 Điều 40 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Bên nhận chuyển nhượng dự án phải đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 2, 4 và 5 Điều 40 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI | |
|---|---|
| Vương Đình Huệ |
Đã hết Exact Điều trong vault.