Về sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công ThươngVăn bản hợp nhất số 76/2026/VBHN-TT-BCT Về sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
Điều 2. Mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 Thông tư số 37/2018/TT-BCT ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về quản lý an toàn và kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
Điều 3. Bổ sung khoản 1a vào Điều 3 Thông tư số 37/2018/TT-BCT ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về quản lý an toàn và kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí
Điều 5. Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính về phê duyệt tài liệu quản lý an toàn các hoạt động khoan tìm kiếm thăm dò dầu khí, xây dựng mới hoặc hoán cải công trình dầu khí, thu dọn công trình dầu khí
Điều 6. Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến quy trình vận hành hồ chứa thủy điện
Điều 7. [7] (được bãi bỏ)
Không có nội dung Exact.
Điều 8. Thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm [8]
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực
Điều 10. [9] (được bãi bỏ)
Không có nội dung Exact.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2015/TT-BCT ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại
Điều 12 . Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
Điều 13 . [10] (được bãi bỏ)
Không có nội dung Exact.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương
Điều 17. Sửa đổi Điều 19 Thông tư số 27/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý Nhà nước
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số 22/2009/TT-BCT ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số 27/2014/TT-BCT ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của Vương quốc Campuchia qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 21. [16] (được bãi bỏ)
Không có nội dung Exact.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 23. Bổ sung, thay thế một số nội dung của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về đối tác kinh tế
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết việc đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam
Điều 27. [21] (được bãi bỏ)
Không có nội dung Exact.
Điều 28. [22] (được bãi bỏ)
Không có nội dung Exact.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung tại Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá
Điều 32. Bổ sung các biểu mẫu thực hiện một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuốc lá theo quy định tại Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại [28]
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (viết tắt là Thông tư số 11/2016/TT-BCT )
Exact mỏng / thiếu trong vault.
Điều 34. Bổ sung biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 11/2016/TT-BCT
Điều 35. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2018/TT-BCT ngày 24 tháng 5 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 12/2023/TT-BCT )
Điều 36. Sửa đổi Điều 10 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử
Điều 37. Điều khoản thi hành
-
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-
Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu thay thế trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục I, các biểu mẫu mới quy định trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục II.
-
Quy định chuyển tiếp Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.
-
Thông tư này bãi bỏ: a) Điểm đ khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương; b) Cụm từ “Vụ Khoa học và công nghệ” tại điểm a khoản 4 Điều 11; cụm từ “Sở Công Thương” tại ghi chú số (5) Mẫu 01, ghi chú số (7) Mẫu 02 Phụ lục IV Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương; c) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí; d) Điều 17 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương; đ) Cụm từ “theo đường bưu điện” trong nội dung Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. e) Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá. g) Điều 2 Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá. h) Phụ lục 11, 12, 13, 14, 15 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá. i) Khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực; k) Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử; l) Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động; m) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương; n) [32] (được bãi bỏ) o) Điều 15 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương; p) [33] (được bãi bỏ) PHỤ LỤC I CÁC BIỂU MẪU THAY THẾ TRONG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
| STT các mẫu biểu mẫu | Tên biểu mẫu | Thay thế các biểu mẫu tương ứng tại văn bản quy phạm pháp luật |
|---|---|---|
| I | Lĩnh vực: An toàn thực phẩm | |
| 01 | Phụ lục VI. Mẫu Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng | Thay thế Phụ lục VI Thông tư số 40/2013/TT-BCT |
| 02 | Phụ lục 6. Mẫu Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm | Thay thế Phụ lục 6 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT |
| 03 | Phụ lục V. Biên bản đánh giá cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng | Thay thế Phụ lục V Thông tư số 40/2013/TT-BCT |
| II | Lĩnh vực: Kinh doanh thuốc lá | |
| 01 | Phụ lục 10. Mẫu văn bản trả lời nhập khẩu thuốc lá nhằm mục đích phi thương mại; đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư sản xuất thuốc lá xuất khẩu, gia công thuốc lá xuất khẩu, di chuyển địa điểm theo quy hoạch; đầu tư chế biến nguyên liệu thuốc lá; nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá; nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu; nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc lá; nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước | Thay thế phụ lục 10 Thông tư số 43/2023/TT-BCT |
| 02 | Phụ lục 13. Mẫu Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá | Thay thế Phụ lục 13 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 03 | Phụ lục 31. Mẫu cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá | Thay thế Phụ lục 31 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 04 | Phụ lục 39. Mẫu cấp lại Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá | Thay thế Phụ lục 39 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 05 | Phụ lục 19. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá | Thay thế Phụ lục 19 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 06 [34] | Phụ lục 20. Mẫu Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá | Thay thế Phụ lục 20 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 07 | Phụ lục 23. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá | Thay thế Phụ lục 23 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 08 [35] | Phụ lục 24. Mẫu Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá | Thay thế Phụ lục 24 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 09 | Phụ lục 42. Mẫu đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá | Thay thế Phụ lục 42 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 10 [36] | Phụ lục 43. Mẫu cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá | Thay thế Phụ lục 43 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 11 | Phụ lục 46. Mẫu đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá | Thay thế Phụ lục 46 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 12 [37] | Phụ lục 47. Mẫu cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá | Thay thế Phụ lục 47 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 13 | Phụ lục 48. Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá | Thay thế Phụ lục 48 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 14 [38] | Phụ lục 49. Mẫu cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá | Thay thế Phụ lục 49 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 15 | Phụ lục 52. Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá | Thay thế Phụ lục 52 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 16 [39] | Phụ lục 53. Mẫu cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá | Thay thế Phụ lục 53 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 17 | Phụ lục 58. Mẫu báo cáo tình hình kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá của các thương nhân trên địa bàn xã | Thay thế Phụ lục 58 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 18 [40] | Phụ lục 69. Mẫu báo cáo tình hình kinh doanh của thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá | Thay thế Phụ lục 69 Thông tư số 57/2018/TT-BCT |
| 19 | Phụ lục 8. Báo cáo tình hình bán hàng theo đối tượng khách hàng | Thay thế Phụ lục số 08 Thông tư 43/2023/TT-BCT |
| 20 | Phụ lục 9. Báo cáo tình hình bán hàng theo nhãn hiệu sản phẩm thuốc lá | Thay thế Phụ lục số 09 Thông tư 43/2023/TT-BCT |
| III | Lĩnh vực: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả | |
| 01 | Phụ lục 1. Mẫu Giấy công bố dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng | Thay thế Phụ lục 1 Thông tư số 36/2016/TT-BCT |
| 02 | Phụ lục 3. Mẫu báo cáo định kỳ của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị dán nhãn năng lượng | Thay thế Phụ lục 3 Thông tư số 36/2016/TT-BCT |
| 03 | Phụ lục 4. Biểu mẫu Báo cáo tình hình phương tiện, thiết bị đã thử nghiệm | Thay thế Phụ lục 4 Thông tư số 36/2016/TT-BCT |
| 04 [41] | Phụ lục 3. Mẫu chứng chỉ quản lý năng lượng | Thay thế Phụ lục 3 Thông tư số 39/2011/TT-BCT |
| 05 [42] | Phụ lục 4. Mẫu chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng | Thay thế Phụ lục 4 Thông tư số 39/2011/TT-BCT |
| 06 | Phụ lục 5. Mẫu báo cáo định kỳ của Sở Công Thương về phương tiện, thiết bị sản xuất, nhập khẩu dán nhãn năng lượng | Thay thế Phụ lục 5 Thông tư số 42/2019/TT-BCT |
| IV | Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu | |
| 01 | Phụ lục 3. Mẫu văn bản đăng ký hạn ngạch thuế quan xuất khẩu mật ong tự nhiên sang Nhật Bản theo Hiệp định VJEPA | Thay thế Phụ lục 3 Thông tư 28/2009/TT-BCT |
| 02 | Phụ lục IX. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa | Thay thế Phụ lục IX Thông tư số 12/2018/TT-BCT |
| I. Lĩnh vực an toàn thực phẩm | ||
| Mẫu số 01 | ||
| PHỤ LỤC VI | ||
| MẪU QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM KIỂM CHỨNG (Thay thế cho Phụ lục VI Thông tư số 40/2013/TT-BCT ) |
| CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CHỈ ĐỊNH -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- |
|---|---|
| Số: …../QĐ- | ………, ngày …. tháng …. năm … |
| QUYẾT ĐỊNH | |
| Về việc chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương | |
| Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010; | |
| Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; | |
| Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; | |
| Căn cứ Thông tư số ... /2025/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; | |
| Căn cứ ….(1); | |
| Theo đề nghị của ….(2) | |
| QUYẾT ĐỊNH: | |
| Điều 1. Chỉ định ……………… (tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng) , địa chỉ ………………… được chỉ định kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm đối với các chỉ tiêu kỹ thuật có tên trong danh mục chỉ tiêu kỹ thuật được chỉ định kèm theo Quyết định này. |
- Mã số cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng: ….. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực ba (03) năm, kể từ ngày ký. Điều 3. (Tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng) …………….. có trách nhiệm thực hiện công tác kiểm nghiệm kiểm chứng phục vụ quản lý nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. (1): Tên văn bản quy định chức năng nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép; (2): Cơ quan tiếp nhận, thẩm định. DANH MỤC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (Kèm theo Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng số …… ngày... tháng.... năm …… của …..)
| TT | Tên chỉ tiêu được chỉ định | Phạm vi áp dụng | Giới hạn phát hiện (nếu có)/phạm vi đo |
|---|---|---|---|
| 1 | |||
| 2 | |||
| 3 | |||
| 4 | |||
| 5 | |||
| 6 | |||
| 7 | |||
| 8 | |||
| 9 | |||
| 10 | |||
| 11 | |||
| 12 | |||
| 13 | |||
| 14 | |||
| 15 | |||
| Mẫu số 02 | |||
| PHỤ LỤC 6 | |||
| MẪU QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM (Thay thế Phụ lục 6 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ) |
| CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CHỈ ĐỊNH -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- |
|---|---|
| Số: …../QĐ- | ……, ngày …. tháng …. năm … |
| Về việc chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm | |
| Điều 1. Chỉ định ……………… (tên cơ sở kiểm nghiệm) , địa chỉ ………………… được chỉ định kiểm nghiệm kiểm chứng về an toàn thực phẩm đối với các chỉ tiêu kỹ thuật có tên trong danh mục chỉ tiêu kỹ thuật được chỉ định kèm theo Quyết định này. | |
| Điều 3. (Tên cơ sở kiểm nghiệm) …………….. có trách nhiệm thực hiện công tác kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền./. | |
| (Kèm theo Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm số …… ngày... tháng.... năm …… của …..) |
| TT | Tên chỉ tiêu được chỉ định | Phạm vi áp dụng | Giới hạn phát hiện (nếu có)/phạm vi đo |
|---|---|---|---|
| 1 | |||
| 2 | |||
| 3 | |||
| 4 | |||
| 5 | |||
| 6 | |||
| 7 | |||
| 8 | |||
| 9 | |||
| 10 | |||
| 11 | |||
| 12 | |||
| 13 | |||
| 14 | |||
| 15 | |||
| 16 | |||
| 17 | |||
| 18 | |||
| 19 | |||
| 20 | |||
| … | ………………………… | ……………………….. | …………………………… |
| Mẫu số 03 | |||
| MẪU BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM KIỂM CHỨNG (Thay thế cho Phụ lục V Thông tư số 40/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương) | |||
| Phụ lục V | |||
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- | |||
| …….., ngày …. tháng …. năm … | |||
| BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM KIỂM CHỨNG | |||
| Đoàn đánh giá cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng …………… được thành lập theo Quyết định số ... /QĐ-.... ngày ... tháng ... năm ... của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, gồm: | |||
| (Họ, tên trưởng đoàn đánh giá, thư ký, các thành viên) |
- Tên cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail:
- Kết luận của Trưởng đoàn đánh giá 2.1. Các điểm phù hợp: 2.2. Các điểm không phù hợp:
| TT | Các điểm không phù hợp | Mức 1 | Mức 2 | Căn cứ/chuẩn mực |
|---|---|---|---|---|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 2.3. Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định (tên cơ sở kiểm nghiệm) , thuộc …….. là cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định đối với các lĩnh vực và phép thử sau khi cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng hoàn thành việc khắc phục toàn bộ các điều không phù hợp nêu trên: |
| TT | Lĩnh vực | Tên phép thử hoặc loại phép thử | Phương pháp thử | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
- Biên bản này được thông qua với sự đồng ý của ........ thành viên đoàn đánh giá.
- Ý kiến khác nếu có (nêu rõ nội dung và tên người có ý kiến khác)
- Tài liệu khác kèm theo biên bản gồm: ……………………………………………… II. Lĩnh vực thuốc lá PHỤ LỤC 10 Mẫu văn bản trả lời nhập khẩu thuốc lá nhằm mục đích phi thương mại; đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư sản xuất thuốc lá xuất khẩu, gia công thuốc lá xuất khẩu, di chuyển địa điểm theo quy hoạch; đầu tư chế biến nguyên liệu thuốc lá; nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá; nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu; nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc lá; nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước (Thay thế Phụ lục 10 Thông tư số 43/2023/TT-BCT )
| CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: / V/v …………….. | ............., ngày..... tháng..... năm 20 ......... |
| Kính gửi: Công ty .................(1) | |
| Ngày ...(2).., Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được Đơn đề nghị số ...(3)... ngày ...(4)... của Công ty ...(1).... về việc ……(5)….. Về việc này, Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến như sau: | |
| .................... (6) ........................ | |
| (1): Công ty đề nghị nhập khẩu/đầu tư; | |
| (2): Ngày nhận được Đơn đề nghị của doanh nghiệp; | |
| (3): Số Đơn đề nghị; | |
| (4): Ngày Đơn đề nghị; | |
| (5): Nội dung đề nghị; | |
| (6): Ý kiến của cơ quan có thẩm quyền./. | |
| PHỤ LỤC 13 | |
| MẪU GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ | |
| (Thay thế Phụ lục 13 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ) |
| CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- |
|---|---|
| Số: /GP- | ............., ngày...... tháng....... năm 20... |
| GIẤY PHÉP | |
| CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ | |
| THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÉP | |
| Căn cứ ………..……………………………….....................................(1); | |
| Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ, Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; | |
| Căn cứ Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá; | |
| Căn cứ Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; | |
| Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá số……ngày ... tháng …. năm …. của………………………..........…(2); | |
| Theo đề nghị của …..(3), | |
| Điều 1. Cấp Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá |
- Cho phép...................................................................................................(2)
- Địa chỉ trụ sở chính...................................................................................; Điện thoại....................................., Fax......................................................;
- Địa điểm sản xuất.....................................................................................;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ………....do …………cấp ngày……. tháng……. năm……..
- Được phép chế biến các loại nguyên liệu thuốc lá sau: ..........................(4)
- Năng lực chế biến.............................................(5) tấn nguyên liệu/năm Điều 2. Trách nhiệm thực hiện .........................................(2) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP , Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Thời hạn của Giấy phép Giấy phép này có giá trị đến hết ngày..... tháng .... năm......./. Chú thích: (1): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép. (2): Tên doanh nghiệp được cấp Giấy phép. (3): Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định trình cấp Giấy phép. (4): Ghi cụ thể các loại nguyên liệu thuốc lá chế biến (ví dụ: thuốc lá sợi, thuốc lá tấm, lá tách cọng...) (5):Công suất thiết kế của dây chuyền thiết bị đồng bộ để chế biến nguyên liệu thuốc lá. (6): Tên các tổ chức có liên quan. PHỤ LỤC 31 MẪU GIẤY CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ (Thay thế Phụ lục 31 Thông tư số 57/2018/TT-BCT )
| CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- |
|---|---|
| Số: /GP- | ............., ngày...... tháng....... năm 20... |
| GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ | |
| (Cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ …) | |
| Căn cứ Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá số…ngày ... tháng …. năm …. do…(2) và Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá (đã được cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ…) số…ngày ... tháng …. năm …. do…(2) (nếu có); | |
| Xét Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá số……ngày ... tháng …. năm …. của…………………(3); | |
| Theo đề nghị của ….. , | |
| Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá số....(4) như sau: | |
| ............................................................(5) | |
| Điều 2. Các nội dung khác quy định tại Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá số....(4) không thay đổi. Giấy phép này là một bộ phận không tách rời của Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá số....(4) | |
| Điều 3. Trách nhiệm thực hiện: | |
| ..........................(2) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP , Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. | |
| Điều 4. Điều khoản thi hành | |
| Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. | |
| (1): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép. | |
| (2): Tên cơ quan cấp Giấy phép. | |
| (3): Tên doanh nghiệp được cấp Giấy phép. | |
| (4): Ghi rõ số, ngày tháng năm của Giấy phép cấp lần đầu. | |
| (5): Ghi rõ nội dung sửa đổi, bổ sung | |
| (6): Tên các cơ quan liên quan. | |
| Mẫu số 04 | |
| PHỤ LỤC 39 | |
| MẪU GIẤY CẤP LẠI GIẤY PHÉP CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ | |
| (Thay thế Phụ lục 39 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ) |
| CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- |
|---|---|
| Số: /GP- | ............., ngày...... tháng....... năm 20... |
| (Cấp lại lần thứ …) | |
| Xét Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá số……ngày ... tháng …. năm …. của………………………..........…(2); |
- Cho phép.............................................................................................(2)
- Địa chỉ trụ sở chính................................................................................;
- Điện thoại....................................., Fax...................................................;
- Địa điểm sản xuất........................., Điện thoại.................Fax..................;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ………....do …………cấp ngày……. tháng……. năm……..
- Được phép chế biến các loại nguyên liệu thuốc lá sau: ..........................(4)
- Năng lực chế biến.............................................(5) tấn nguyên liệu/năm .........................................(2) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Thời hạn của Giấy phép(6) (4): Ghi cụ thể các loại nguyên liệu thuốc lá chế biến (ví dụ: thuốc lá sợi, thuốc lá tấm, lá tách cọng...). (5): Công suất thiết kế của dây chuyền thiết bị đồng bộ để chế biến nguyên liệu thuốc lá. (6): Thời hạn của Giấy phép là thời hạn đã ghi trong Giấy phép được cấp lần đầu. (7): Tên các tổ chức có liên quan. Mẫu số 05 PHỤ LỤC 19 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ (Thay thế Phụ lục 19 Thông tư số 57/2018/TT-BCT )
| TÊN THƯƠNG NHÂN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------------ |
|---|---|
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm 20... |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ | |
| CẤP GIẤY PHÉP PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ | |
| Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố:………………… |
- Tên thương nhân:......................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ..............................................................................;
- Điện thoại:............................................ Fax:.........................................;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......;
- Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):
- Tên: ...................................;
- Địa chỉ: ...........................;
- Điện thoại:......................... Fax:...............; Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố:…………………xem xét cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá, cụ thể:
- Được phép tổ chức phân phối sản phẩm thuốc lá, như sau:
- Được phép mua sản phẩm thuốc lá của Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá có tên sau: .......................................................................(1)
- Được phép tổ chức phân phối sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau: ...........................................................................(2)
- Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm: ......................................................................................................(3) ..... (4) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT , Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. (1): Ghi rõ tên, địa chỉ các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá; các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá khác (nếu có). (2): Ghi rõ các tỉnh, thành phố thương nhân xin phép để tổ chức phân phối sản phẩm thuốc lá. (3): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (4): Tên thương nhân. Mẫu số 06 [43] PHỤ LỤC 20 MẪU GIẤY PHÉP PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ (Thay thế Phụ lục 20 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ) PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ……………… Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; Căn cứ Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT , Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Thông tư số /2026/TT-BCT ngày tháng năm 2026 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá số……ngày ... tháng …. năm …. của...........(2); Theo đề nghị của …………………………., Điều 1. Cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá
- Cho phép...................................................….….......................;(2)
- Địa chỉ trụ sở chính...................................................................;
- Điện thoại:......................... Fax:.................................................;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số .............. do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......;
- Địa chỉ: ...........................; Điện thoại:......................... Fax:...............;
- Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá có tên sau: .......................................................................(3) ...........................................................................(4) ......................................................................................................(5) ..........................(2) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT , Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Thông tư số /2026/TT-BCT ngày tháng năm 2026 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật liên quan. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày…. tháng … năm…../. (1): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố. (2): Tên thương nhân được cấp Giấy phép. (3): Ghi rõ tên, địa chỉ các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá; các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá khác (nếu có). (4): Ghi rõ các tỉnh, thành phố thương nhân được phép tổ chức phân phối sản phẩm thuốc lá. (5): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân được phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (7): Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định trình cấp Giấy phép. Mẫu số 07 PHỤ LỤC 23 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ (Thay thế Phụ lục 23 Thông tư số 57/2018/TT-BCT )
| TÊN THƯƠNG NHÂN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------------------- |
|---|---|
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm............ |
| CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ | |
| Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu......................(1) |
- Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................;
- Điện thoại:........................................................... Fax:.............................;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh…) số............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày ..........tháng......... năm.......;
- Chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) Đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu......................(1) xem xét cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, cụ thể như sau:
- Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân phân phối, thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau: .......................................................................(2) ............................................................................................(3) ......(ghi rõ tên thương nhân).......xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT , Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. (1): Ghi rõ tên xã/phường/đặc khu nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (2): Ghi rõ tên, địa chỉ của thương nhân phân phối, thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá. (3): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại của các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá. Mẫu số 08 [44] PHỤ LỤC 24 MẪU GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ (Thay thế Phụ lục 24 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ) BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU ………. (1) Căn cứ ………..……………………………….....................................(2); Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số……ngày ... tháng …. năm …. của………………………..........…(4); Điều 1. Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá
- Cho phép...................................................….….......................(3)
- Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................;
- Điện thoại:......................... Fax:...............;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh...) số...........do.........cấp đăng ký lần đầu ngày......tháng......năm......,đăng ký thay đổi lần thứ.....ngày.......tháng...... năm....;
- Chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có): .......................................................................(4) ............................................................................................(5) Điều 2. Trách nhiệm thực hiện: ..........................(4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT , Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Thông tư số /2026/TT-BCT ngày tháng năm 2026 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật liên quan (1): Ghi rõ tên xã/phường/đặc khu nơi thương nhân được phép kinh doanh. (2): Ghi rõ Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu. (3): Tên thương nhân được cấp Giấy phép. (4): Ghi rõ tên, địa chỉ của các thương nhân phân phối, thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá. (5): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại của các địa điểm thương nhân được phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (6): Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định trình cấp Giấy phép. Mẫu số 09 PHỤ LỤC 42 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ (Thay thế Phụ lục 42 Thông tư số 57/2018/TT-BCT )
| TÊN THƯƠNG NHÂN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------------------- |
|---|---|
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm............ |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG |
- Tên thương nhân : .......................:
- Địa chỉ trụ sở chính: ......................;
- Đã được Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố:…………………cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm......
- Đã được Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố:………………… cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá (sửa đổi, bổ sung lần thứ.......) số ....... ngày ..... tháng .....năm .....(nếu đã có) .......(1).... ... (ghi rõ tên thương nhân)... kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố:…………………xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá, với lý do cụ thể như sau ( tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây):
- Sửa đổi thông tin chung (tên thương nhân, trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,...) Thông tin cũ:.................. Thông tin mới:.............
- Sửa đổi, bổ sung về tổ chức phân phối sản phẩm thuốc lá, như sau: ...........................................................................(3)
- Sửa đổi, bổ sung các địa điểm tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá: a) Đề nghị sửa đổi: Thông tin cũ:................... Thông tin mới:..........................................(4) b) Đề nghị bổ sung: ..............................................................(5) ......( ghi rõ tên thương nhân )......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT , Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. (1): Ghi rõ từng lần sửa đổi, bổ sung, số giấy phép, ngày cấp (nếu có). (2): Ghi rõ tên, địa chỉ các Nhà cung cấp sản phẩm thuốc lá và của các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá (3): Ghi rõ các tỉnh, thành phố thương nhân xin phép để tổ chức phân phối sản phẩm thuốc lá. (4): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (5): Ghi rõ các nội dung khác cần sửa đổi, bổ sung. Mẫu số 10 [45] PHỤ LỤC 43 MẪU CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ (Thay thế Phụ lục 43 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ) (Cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ……) Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; Căn cứ Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá số…(2)…ngày ... tháng …. năm ……do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố………… cấp cho....................... (3); Căn cứ Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá (cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ .......) số…(2)…ngày ... tháng …. năm ….do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố………… cấp cho................ (3) (nếu đã có); Xét Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá số……ngày ... tháng …. năm …. của...........(3); Theo đề nghị của ……………………………………………., Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá số…(2)…như sau: .....................................(4) Điều 2. Các nội dung khác quy định tại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá số ...............(2) không thay đổi Điều 3. Trách nhiệm thực hiện ..........................(3) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT , Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Thông tư số /2026/TT-BCT ngày tháng năm 2026 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 4. Hiệu lực của Giấy phép (2): Ghi rõ số các Giấy phép đã được cấp. (3): Tên doanh nghiệp. (4): Ghi nội dung sửa đổi, bổ sung. (5): Tên các tổ chức có liên quan. Mẫu số 11 PHỤ LỤC 46 GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ (Thay thế Phụ lục 46 Thông tư số 57/2018/TT-BCT )
| TÊN THƯƠNG NHÂN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------------------- |
|---|---|
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm............ |
| Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu.......................(1) |
- Đã được Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu......................(1) cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm......
- Đã được Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu......................(1) cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (sửa đổi, bổ sung lần thứ.......) số ....... ngày ..... tháng .....năm .....(nếu đã có) .....................(2).... ... (ghi rõ tên thương nhân)...(3) kính đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu......................(1) xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá, với lý do cụ thể như sau ( tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây):
- Sửa đổi thông tin chung (tên thương nhân, trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh...), chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,...)
- Sửa đổi, bổ sung về tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá, như sau:
- Được phép mua sản phẩm thuốc lá của thương nhân phân phối, thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau:
- Để tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm: ...........................................................................(5) Thông tin mới:..........................................(5) ..............................................................(6) ......( ghi rõ tên thương nhân )......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT , Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. ((1): Ghi rõ tên xã/phường/đặc khu (2): Ghi rõ từng lần sửa đổi, bổ sung, số giấy phép, ngày cấp (nếu có). (3): Tên Thương nhân. (4): Ghi rõ tên, địa chỉ thương nhân phân phối, thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá. (5): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá. (6) Ghi rõ các nội dung khác cần sửa đổi, bổ sung. Mẫu số 12 [46] PHỤ LỤC 47 MẪU CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ (Thay thế Phụ lục 47 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ) Căn cứ Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số…(3)…ngày ... tháng …. năm ….do (7)..... cấp cho .......(4); Căn cứ Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (cấp sửa đổi, bổ sung lần .......) số…(3)…ngày ... tháng …. năm ….do ..(6)... cấp cho .......(4) (nếu đã có); Xét Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số……ngày ... tháng …. năm …. của………………………..........…(4); Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số…(3)…như sau .....................................(5) Điều 2. Các nội dung khác quy định tại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số ...............(3) không thay đổi Điều 4. Hiệu lực thi hành (1) Ghi rõ tên xã/phường/đặc khu (2): Ghi rõ Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu (3): Số giấy phép đã được cấp. (5): Nội dung sửa đổi, bổ sung (7) Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định trình cấp Giấy phép. Mẫu số 13 PHỤ LỤC 48 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ (Thay thế Phụ lục 48 Thông tư số 57/2018/TT-BCT )
| TÊN THƯƠNG NHÂN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------------------- |
|---|---|
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm 20......... |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI | |
| (trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy) |
- Tên thương nhân: .......................:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số............ do.....................cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng.........năm......., đăng ký thay đổi lần thứ.....ngày ..........tháng......... năm......;
- Đã được Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố:…………………cấp Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm.....cho.... ........
- Đã được Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố:…………………cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm.....cho.... .......(nếu có).
- ..( ghi rõ tên thương nhân )... kính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố:…………………xem xét cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá, với lý do .... ...................(1)............ ......( ghi rõ tên thương nhân )......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT , Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật/. (1): Ghi rõ lý do xin cấp lại Mẫu số 14 [47] PHỤ LỤC 49 MẪU CẤP LẠI GIẤY PHÉP PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ (Thay thế Phụ lục 49 Thông tư số 57/2018/TT-BCT )
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ……………. _____ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ |
|---|---|
| Số: /GP-UBND | ............., ngày...... tháng....... năm 20......... |
| (Cấp lại lần thứ ………) | |
| Xét Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá số……ngày ... tháng …. năm …. của...........(2); | |
| Theo đề nghị của ……………………………………., |
- Cho phép...................................................….….......................(2)
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng.........năm.......,đăng ký thay đổi lần thứ.....ngày .......... tháng......... năm......; Điều 3. Thời hạn của giấy phép (3): Ghi rõ tên, địa chỉ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá; các doanh nghiệp phân phối sản phẩm thuốc lá khác (nếu có). (5): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp được phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. Mẫu số 15 PHỤ LỤC 52 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP BÁN LẺ (Thay thế Phụ lục 52 Thông tư số 57/2018/TT-BCT )
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|---|---|
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm 20......... |
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh...) số ........... do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng.........năm.......,đăng ký thay đổi lần thứ.....ngày .......... tháng......... năm......;
- Chi nhánh, văn phòng đại diện:
- Đã được Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu......................(1) cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm.....cho.... ........
- Đã được Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu......................(1) cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm.....cho.... .......(nếu có). 8....( ghi rõ tên thương nhân )...kính đề nghị Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu......................(1) xem xét cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, với lý do ..........(2)........... (1): Ghi rõ tên xã/phường/đặc khu (2): Ghi rõ lý do xin cấp lại. Mẫu số 16 [48] PHỤ LỤC 53 MẪU CẤP LẠI GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ (Thay thế Phụ lục 53 Thông tư số 57/2018/TT-BCT )
| UBND XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU ………….... (1) ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ |
|---|---|
| Số: /GP-UBND | ............., ngày...... tháng....... năm 20......... |
| (Cấp lại lần thứ………….) | |
| Căn cứ Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT , Thông tư số /2025/TT-BCT ngày tháng năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Thông tư số /2026/TT-BCT ngày tháng năm 2026 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; | |
| Xét Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số……ngày ... tháng …. năm …. của………………………..........…(3); |
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số...................do...............cấp đăng ký lần đầu ngày........tháng........năm......đăng ký thay đổi lần thứ.....ngày..... tháng.....năm....;
- Tên: ...................................;
- Địa chỉ: ...........................;
- Điện thoại:......................... Fax:...............;
- Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân phân phối, bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau: ..........................(3) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT , Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Thông tư số /2026/TT-BCT ngày tháng năm 2026 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và những quy định của pháp luật liên quan Điều 3. Thời hạn của Giấy phép (7) (7): Thời hạn của Giấy phép là thời hạn đã được ghi trong Giấy phép đã được cấp lần đầu. Mẫu số 17 PHỤ LỤC 58 MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ CỦA CÁC THƯƠNG NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU (Thay thế Phụ lục 58 Thông tư số 57/2018/TT-BCT )
| XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU .................. ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------------------- |
|---|---|
| Số: /... | ............., ngày...... tháng....... năm 20......... |
| BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ | |
| CỦA CÁC THƯƠNG NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU …. | |
| (6 tháng đầu năm ……... (hoặc 6 tháng cuối năm…..) ; cả năm ……..) | |
| I. Danh sách thương nhân được cấp giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá |
| STT | Tên thương nhân | Địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, Fax | Số Giấy phép, ngày cấp | Được phép mua của các thương nhân phân phối, bán buôn sản phẩm thuốc lá |
|---|---|---|---|---|
| 1 | ||||
| 2 | ||||
| ... | ||||
| II. Tình hình kinh doanh của thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá |
| STT | Tên thương nhân | Tên của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá | Tồn kho trong kỳ | Mua vào trong kỳ | Bán ra trong kỳ | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng (1.000 bao) | Trị giá (1.000 VNĐ) | Số lượng (1.000 bao) | Trị giá (1.000 VNĐ) | Số lượng (1.000 bao) | Trị giá (1.000 VNĐ) | |||
| 1 | ||||||||
| 2 | ||||||||
| .... | ||||||||
| Tổng cộng | ||||||||
| III. Kiến nghị, đề xuất | ||||||||
| Mẫu số 18 [49] | ||||||||
| PHỤ LỤC 69 | ||||||||
| MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÁC THƯƠNG NHÂN PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ | ||||||||
| (Thay thế Phụ lục 69 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ) |
| TÊN THƯƠNG NHÂN ______ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ |
|---|---|
| Số: …../20…/BC-… | ............., ngày...... tháng....... năm 20......... |
| BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA THƯƠNG NHÂN | |
| (6 tháng đầu năm ……...; cả năm ……..) | |
| Kính gửi: - Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…………… |
- Sở Công Thương....... Tên thương nhân... Trụ sở tại..... Điện thoại......Fax... Số Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá: ……….do ….cấp ngày …. tháng … năm …. Giấy phép phân phối sản phẩm thuốc lá được cấp sửa đổi, bổ sung số: ……….do ….cấp ngày …. tháng … năm ….(nếu có)
| I | Tình hình phân phối sản phẩm thuốc lá | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| STT | Mua của các Nhà cung cấp, các thương nhân phân phối | Tồn kho trong kỳ | Mua vào trong kỳ | Bán ra trong kỳ | |||
| Số lượng (1.000 bao) | Trị giá (1.000 VNĐ) | Số lượng (1.000 bao) | Trị giá (1.000 VNĐ) | Số lượng (1.000 bao) | Trị giá (1.000 VNĐ) | ||
| 1 | |||||||
| 2 | |||||||
| 3 | |||||||
| ... | |||||||
| Tổng cộng | |||||||
| II | Chi tiết tình hình bán hàng tại các tỉnh, thành phố | ||||||
| STT | Mua của các Nhà cung cấp, các thương nhân phân phối | Tỉnh.... | Tỉnh.... | Tỉnh.... | |||
| Số lượng (1.000 bao) | Trị giá (1.000 VNĐ) | Số lượng (1.000 bao) | Trị giá (1.000 VNĐ) | Số lượng (1.000 bao) | Trị giá (1.000 VNĐ) | ||
| 1 | |||||||
| 2 | |||||||
| 3 | |||||||
| ... | |||||||
| Tổng cộng | |||||||
| III. | Chi tiết tình hình bán hàng tại các địa điểm bán lẻ | ||||||
| STT | Địa chỉ, điện thoại của các địa điểm bán lẻ sản phẩm thuốc lá | Tồn kho trong kỳ | Mua vào trong kỳ | Bán ra trong kỳ | |||
| Số lượng (1.000 bao) | Trị giá (1.000 VNĐ) | Số lượng (1.000 bao) | Trị giá (1.000 VNĐ) | Số lượng (1.000 bao) | Trị giá (1.000 VNĐ) | ||
| 1 | |||||||
| 2 | |||||||
| 3 | |||||||
| … | |||||||
| Tổng cộng | |||||||
| IV. Kiến nghị, đề xuất... | |||||||
| Mẫu số 19 | |||||||
| PHỤ LỤC 8 | |||||||
| MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH BÁN HÀNG | |||||||
| THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG | |||||||
| (Thay thế Phụ lục 8 Thông tư số 43/2023/TT-BCT ) |
| TÊN NHÀ CUNG CẤP ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: /BC-... | ............., ngày..... tháng..... năm 20 ......... |
| BÁO CÁO | |
| TỔNG HỢP TÌNH HÌNH BÁN HÀNG THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG | |
| (6 tháng đầu năm .......(hoặc 6 tháng cuối năm ..............); cả năm .........) | |
| Kính gửi: Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước - Bộ Công Thương; | |
| Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố Sở Công Thương .................... (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở) | |
| TÊN NHÀ CUNG CẤP: | |
| Đã được Bộ Công Thương/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố……… /Sở Công Thương…………. cấp Giấy phép ... số ... ngày ... tháng ... năm ... | |
| Trụ sở tại: | |
| Điện thoại: ..................Fax: ........................... |
| STT | Tên thương nhân mua bán sản phẩm thuốc lá | Trụ Sở chính | Địa bàn bán | TL không đầu lọc | TL đầu lọc bao mềm | TL đầu lọc bao cứng | Tổng cộng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng (1000 bao) | Trị giá (1000 VNĐ) | Số lượng (1000 bao) | Trị giá (1000 VNĐ) | Số lượng (1000 bao) | Trị giá (1000 VNĐ) | Số lượng (1000 bao) | Trị giá (1000 VNĐ) | ||||
| I. | THƯƠNG NHÂN PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ | ||||||||||
| 1 | |||||||||||
| 2 | |||||||||||
| CỘNG MỤC (I) | |||||||||||
| II. | THƯƠNG NHÂN BÁN BUÔN SẢN PHẨM THUỐC LÁ | ||||||||||
| 1 | |||||||||||
| 2 | |||||||||||
| ... | |||||||||||
| CỘNG MỤC (II) | |||||||||||
| III | THƯƠNG NHÂN BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ | ||||||||||
| 1 | |||||||||||
| 2 | |||||||||||
| ... | |||||||||||
| CỘNG MỤC (III) | |||||||||||
| TỔNG CỘNG MỤC (I) + (II) + (III) | |||||||||||
| IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT | |||||||||||
| Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. | |||||||||||
| Mẫu số 20 | |||||||||||
| PHỤ LỤC 9 | |||||||||||
| THEO NHÃN HIỆU SẢN PHẨM THUỐC LÁ | |||||||||||
| (Thay thế Phụ lục 9 Thông tư số 43/2023/TT-BCT ) |
| TÊN NHÀ CUNG CẤP ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: /BC-... | ............., ngày..... tháng..... năm 20 ......... |
| TỔNG HỢP TÌNH HÌNH BÁN HÀNG THEO NHÃN HIỆU SẢN PHẨM THUỐC LÁ | |
| (6 tháng đầu năm ............. (hoặc 6 tháng cuối năm ...........) ; cả năm ...........) | |
| Kính gửi: Quản lý và Phát triển thị trường trong nước - Bộ Công Thương; | |
| Ủy ban nhân dân tỉnh /Sở Công Thương .................... (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở). | |
| Điện thoại: ....................Fax: ........................................ |
| STT | Nhãn hiệu sản phẩm thuốc lá | TL không đầu lọc | TL đầu lọc bao mềm | TL đầu lọc bao cứng | Tổng cộng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng (1000 bao) | Trị giá (1000 VNĐ) | Số lượng (1000 bao) | Trị giá (1000 VNĐ) | Số lượng (1000 bao) | Trị giá (1000 VNĐ) | Số lượng (1000 bao) | Trị giá (1000 VNĐ) | ||
| I. Nhãn quốc tế | |||||||||
| 1 | |||||||||
| 2 | |||||||||
| 3 | |||||||||
| II. Nhãn trong nước | |||||||||
| 1 | |||||||||
| 2 | |||||||||
| 3 | |||||||||
| TỔNG CỘNG | |||||||||
| III. Lĩnh vực sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả | |||||||||
| Phụ lục 1 | |||||||||
| Mẫu Giấy công bố dán nhãn năng lượng cho phương tiện, | |||||||||
| thiết bị sử dụng năng lượng | |||||||||
| (Thay thế Phụ lục 1 Thông tư số 36/2016/TT-BCT ) | |||||||||
| GIẤY CÔNG BỐ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG | |||||||||
| CHO PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG | |||||||||
| Kính gửi: Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công - Bộ Công Thương | |||||||||
| Tên doanh nghiệp:.................................................................................................. | |||||||||
| Tên đơn vị chủ quản:.............................................................................................. | |||||||||
| Trụ sở chính tại:...................................................................................................... | |||||||||
| Điện thoại:...................................... Fax:................................................................ | |||||||||
| E-mail:.................................................................................................................... | |||||||||
| Sau khi nghiên cứu các điều kiện quy định tại Thông tư số 36/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, | |||||||||
| Đề nghị Bộ Công Thương tiếp nhận công bố để doanh nghiệp được dán nhãn năng lượng (nhãn so sánh và/hoặc nhãn xác nhận) đối với các sản phẩm tiêu thụ năng lượng: |
- ......
- ........ Hồ sơ đính kèm bao gồm:
- Danh mục các loại phương tiện, thiết bị dán nhãn năng lượng (kèm theo);
- ......
- ........ Chúng tôi cam kết thực hiện các quy định của Quý cơ quan và chịu trách nhiệm về các khai báo nêu trên. GIÁM ĐỐC (Ghi rõ họ tên và đóng dấu) Nơi nhận:
- Như trên, Phụ lục 3 Mẫu báo cáo định kỳ của doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phương tiện, thiết bị dán nhãn năng lượng (Thay thế Phụ lục 3 Thông tư số 36/2016/TT-BCT ) BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU, PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG (Năm ……………..)
- Sở Công Thương tỉnh ….. Tên doanh nghiệp:............................................................................................................. Tên đơn vị chủ quản:......................................................................................................... Trụ sở chính tại:................................................................................................................ Điện thoại:...................................... Fax:.......................................................................... E-mail:.............................................................................................................................. Căn cứ quy định tại Thông tư số 36/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phương tiện thiết bị dán nhãn năng lượng báo cáo những nội dung sau:
| STT | Tên Sản phẩm | Cơ sở sản xuất | Xuất xứ | Model | Đã/ Chưa Dán nhãn TKNL | Hiệu suất năng lượng | Cấp/Mức hiệu suất năng lượng | Tiêu chuẩn TCVN | Thời gian đăng ký dán nhãn năng lượng | Sản lượng tiêu thụ trong kỳ | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| I | Sản phẩm 1 | |||||||||||
| II | Sản phẩm 2 | |||||||||||
| N | Sản phẩm n | |||||||||||
| GIÁM ĐỐC (Ghi rõ họ tên và đóng dấu) | ||||||||||||
| Phụ lục 4 | ||||||||||||
| Biểu mẫu Báo cáo tình hình phương tiện, thiết bị đã thử nghiệm | ||||||||||||
| (Thay thế Phụ lục 4 Thông tư số 36/2016/TT-BCT ) | ||||||||||||
| HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG | ||||||||||||
| Kính gửi: Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công Bộ Công Thương |
- Tên tổ chức thử nghiệm…………………………………………............
- Địa chỉ:................................................................................................................
- Điện thoại:..........................Fax:..............................E-mail:................................ Được cấp Giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ thử nghiệm số [....], [ngày/tháng/năm cấp] do [tên cơ quan cấp]. Căn cứ quy định tại Thông tư số 36/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, [Tên tổ chức thử nghiệm] xin báo cáo như sau:
| TT | Tên DN thử nghiệm | Địa chỉ (ghi địa danh tỉnh /thành phố) | Lĩnh vực /đối tượng | Sản phẩm | Mã sản phẩm | Tên tiêu chuẩn thử nghiệm | Kết quả thử nghiệm (số....) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thiết bị gia dụng | Quạt | |||||||
| Thiết bị văn phòng | Máy in | |||||||
| Công nghiệp |
- Các kiến nghị, đề xuất (nếu có). Đại diện có thẩm quyền Mẫu số 04 [50] (được bãi bỏ) Mẫu số 05 [51] (được bãi bỏ) Mẫu số 06 PHỤ LỤC 5 Mẫu báo cáo định kỳ của Sở Công Thương về phương tiện, thiết bị sản xuất, nhập khẩu dán nhãn năng lượng (Thay thế Phụ lục 5 Thông tư số 42/2019/TT-BCT )
| UBND………….. SỞ CÔNG THƯƠNG ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: …../…… | ….., ngày……tháng…..năm……. |
| BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG VỀ PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ SẢN XUẤT NHẬP KHẨU DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG (Năm…………………) | |
| Kính gửi: Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công | |
| Sở Công Thương tỉnh…….tổng hợp thông tin báo cáo của doanh nghiệp về phương tiện, thiết bị sản xuất, nhập khẩu thuộc Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng tại địa phương hàng năm và các phương tiện, thiết bị đã dán nhãn năng lượng trong năm…………. | |
| Số Doanh nghiệp thực hiện báo cáo theo Phụ lục 3, Thông tư số 36/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương……………Doanh nghiệp. | |
| Số Doanh nghiệp không báo cáo:…………………Doanh nghiệp. |
| STT | Tên Sản phẩm | Cơ sở sản xuất | Xuất xứ | Model | Đã/Chưa Dán nhãn TKNL | Hiệu suất năng lượng | Cấp/Mức hiệu suất năng lượng | Tiêu chuẩn TCVN | Thời gian đăng ký dán nhãn năng lượng | Sản lượng tiêu thụ trong kỳ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Doanh nghiệp 1. | Địa chỉ: | ||||||||||
| I | Sản phẩm 1 | ||||||||||
| II | Sản phẩm 2 | ||||||||||
| Doanh nghiệp 2. | Địa chỉ: | ||||||||||
| I | Sản phẩm 1 | ||||||||||
| II | Sản phẩm 2 | ||||||||||
| Doanh nghiệp n | |||||||||||
| IV. Lĩnh vực xuất nhập khẩu | |||||||||||
| (Thay thế Phụ lục 3 Thông tư 28/2009/TT-BCT ) |
| TÊN THƯƠNG NHÂN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- |
|---|---|
| Số: V/v đăng ký hạn ngạch thuế quan xuất khẩu mật ong tự nhiên sang Nhật Bản theo Hiệp định VJEPA | …., ngày … tháng … năm …. |
| Kính gửi: Cơ quan cấp phép tỉnh/thành phố … | |
| Căn cứ Thông tư số ……….. ngày …………….. của Bộ Công Thương | |
| Thương nhân (ghi rõ tên tiếng Việt đầy đủ và tên viết tắt): | |
| Giấy đăng ký kinh doanh số: | |
| Điện thoại: Fax: | |
| E-mail: | |
| Địa chỉ giao dịch: | |
| Đề nghị Cơ quan cấp phép xác nhận giấy hạn ngạch thuế quan xuất khẩu đối với mật ong tự nhiên (mã HS 0409.00.00) theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu vào Nhật Bản cho năm tài khoá của Nhật Bản (*) 20 … với số lượng là: ............ tấn (bằng chữ:). | |
| Ghi chú: * Năm tài khoá của Nhật Bản bắt đầu từ 01 tháng 4 đến 31 tháng 3 của năm sau đó. | |
| Phụ lục IX | |
| (Thay thế Phụ lục IX Thông tư 12/2018/TT-BCT ) |
| TÊN CHỦ HÀNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|---|---|
| Số: ... | ….... , ngày … tháng … năm 20… |
| Cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa | |
| Kính gửi: [Cơ quan cấp phép] | |
| I. Tên chủ hàng: |
- Địa chỉ: … Số điện thoại: … Số fax: ... Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa theo các nội dung sau đây:
- Hàng hóa quá cảnh:
| STT | Tên hàng | Mã HS (8 số) | Đơn vị tính | Số lượng | Trị giá | Bao bì và ký mã hiệu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | |||||||
| 2 |
- Cửa khẩu nhập hàng:
- Cửa khẩu xuất hàng:
- Tuyến đường vận chuyển:
- Phương tiện vận chuyển:
- Thời gian dự kiến quá cảnh: II. Người chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi “tự vận chuyển”. Nếu ký hợp đồng vận chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 thì ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại và số fax, e-mail của doanh nghiệp vận chuyển). III. Địa chỉ nhận giấy phép (của chủ hàng): PHỤ LỤC II CÁC BIỂU MẪU MỚI QUY ĐỊNH TRONG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
| STT các mẫu biểu mẫu | Tên biểu mẫu | Nội dung quy định hướng dẫn, bổ sung vào văn bản quy phạm pháp luật |
|---|---|---|
| I | Lĩnh vực: Thuốc lá | |
| 01 | (1) Văn bản đề nghị cho phép sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài tiêu thụ tại Việt Nam, (2) Văn bản đề nghị chấp thuận đầu tư nước ngoài theo hình thức liên doanh sản xuất sản phẩm thuốc lá, (3) Văn bản đề nghị chấp thuận hợp đồng nhượng quyền sở hữu công nghiệp sản xuất thuốc lá, (4) Văn bản đề nghị nhượng bán, xuất khẩu, tái xuất, thanh lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá, (5) văn bản đề nghị thuê, mượn, chuyển nhượng máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất còn dư năng lực hoặc điều chuyển năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá của doanh nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành | Hướng dẫn quy định tại điểm 1 Phần I, điểm 1 Phần II, điểm 1 Phần III, tiết a điểm 1 Phần X, Phần XIV Mục B Phụ lục V TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH THUỐC LÁ Kèm theo Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ |
| II | Lĩnh vực: Thương mại quốc tế | |
| Mẫu BC-4. Mẫu báo cáo tình hình cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài do Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện, báo cáo Bộ Công Thương | Bổ sung Mẫu BC-4 vào Phụ lục Thông tư số 11/2016/TT-BCT | |
| I. Lĩnh vực thuốc lá | ||
| Mẫu (1) Văn bản đề nghị cho phép sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài tiêu thụ tại Việt Nam, (2) Văn bản đề nghị chấp thuận đầu tư nước ngoài theo hình thức liên doanh sản xuất sản phẩm thuốc lá, (3) Văn bản đề nghị chấp thuận hợp đồng nhượng quyền sở hữu công nghiệp sản xuất thuốc lá, (4) Văn bản đề nghị nhượng bán, xuất khẩu, tái xuất, thanh lý máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá, chế biến nguyên liệu thuốc lá, (5) văn bản đề nghị thuê, mượn, chuyển nhượng máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất còn dư năng lực hoặc điều chuyển năng lực sản xuất sản phẩm thuốc lá của doanh nghiệp | ||
| (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương) |
| TÊN DOANH NGHIỆP ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: /ĐĐN-... | ............., ngày..... tháng..... năm 20 ......... |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ ………. | |
| Kính gửi: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền |
- Tên doanh nghiệp: ....................................................................................(1)
- Trụ sở giao dịch: ..........................Điện thoại: ........................Fax: ...................
- Địa điểm sản xuất ......................Điện thoại .............................Fax: ......................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ..............ngày ..... tháng..... năm .................... do ........................................ cấp ..... ngày...... tháng..... năm ......................
- Đã được Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá/Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá số ... ngày..... tháng..... năm ...................
- Đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận cho... (1) được ………………………………………, cụ thể như sau: ……………………..(2)…………… ………. Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định gồm: ……………(3)…… .................. (1) xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP , Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và các quy định của pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. (1): Tên doanh nghiệp; (2): Tóm tắt các thông tin chính của nội dung đề nghị. (3): Hồ sơ liên quan đến nội dung đề nghị. II. Lĩnh vực thương mại quốc tế Mẫu BC-4 Báo cáo định kỳ hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Công Thương về tình hình cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánhcủa thương nhân nước ngoài tại trên địa bàn tỉnh (Bổ sung vào Phụ lục Thông tư số 11/2016/TT-BCT )
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH … -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Địa điểm, ngày… tháng…năm… | |
| BÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH, GIA HẠN, THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI… | |
| (Năm:…) | |
| Kính gửi: Bộ Công Thương |
- Tình hình cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh và chấm dứt hoạt động của Chi nhánh:
| Tiêu chí | Năm trước báo cáo | Năm báo cáo | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1. Số lượng Giấy phép đang có hiệu lực, trong đó: | |||
| - Giấy phép cấp mới | |||
| - Giấy phép cấp lại (theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 07/2016/NĐ-CP ) | |||
| - Giấy phép điều chỉnh | |||
| 2. Giấy phép gia hạn | |||
| 3. Số lượng Giấy phép thu hồi | |||
| 4. Số lượng Chi nhánh chấm dứt hoạt động |
- Nội dung hoạt động của Chi nhánh theo lĩnh vực:
| STT | Lĩnh vực hoạt động | Số lượng Chi nhánh | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| 1 | Dịch vụ pháp lý | ||
| 2 | Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan | ||
| 3 | Dịch vụ tư vấn quản lý | ||
| 4 | Dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý | ||
| 5 | Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan | ||
| 6 | Dịch vụ nhượng quyền thương mại | ||
| 7 | Dịch vụ tài chính A- Dịch vụ bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm B- Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác C- Dịch vụ chứng khoán |
- Tình hình hoạt động của Chi nhánh: a. Tình hình hoạt động của từng Chi nhánh:
| STT | Tên chi nhánh | Nơi đăng ký thành lập của thương nhân nước ngoài | Nội dung hoạt động | Sử dụng lao động | Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (tổng số thuế đã nộp, đơn vị: đồng) | Tình hình thực hiện chế độ báo cáo (Có/Không) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng số | Lao động nước ngoài | Lao động Việt Nam | ||||
| b. Tình hình thực hiện nội dung hoạt động theo Giấy phép thành lập Chi nhánh. | ||||||
| c. Tình hình chấp hành pháp luật theo quy định tại Luật Thương mại, Nghị định số 07/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật chuyên ngành trong lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh. |
- Tình hình và kết quả tuyên truyền, phổ biến pháp luật ……………………………………………………………………………………
- Tình hình và kết quả thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
- Nhận xét, đánh giá
- Đề xuất, kiến nghị Thông tư số 53/2025/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ khoản 13, khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15 ; Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng.” Thông tư số 63/2025/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến công, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235 /2025/NĐ-CP; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.” Thông tư số 01/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật hóa chất số 69/2025/QH15 ; Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.” Thông tư số 15/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ; Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước; Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương .” Thông tư số 26/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau: Căn cứ Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị quyết số 66. 18/2026/NQ-CP của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương .” Thông tư số 34/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15 ; Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.” Thông tư số 48/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ; Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương; Thực hiện Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley đối với kim cương thô có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 đối với Việt Nam; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.” ↩ Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026. ↩ Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026 . ↩ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026. ↩ Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026 . ↩ Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Thông tư số 01/2026/TT-BCT , hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 . ↩ Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026 . Điều này được sửa đổi, bổ sung lần thứ hai theo quy định tại Điều 25 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026. ↩ Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 của Thông tư số 34/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩ Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Thông tư số 53/2025/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. ↩ Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026. ↩ Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026. ↩ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026 . ↩ Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 20 của Thông tư số 48/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026. ↩ Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 của Thông tư số 63/2025/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026. ↩ Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026. ↩ Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026. ↩ Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026 . ↩ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026 . ↩ Điều 20, Điều 21 của Thông tư số 53/2025/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau: “Điều 20. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- Thông tư này thay thế Thông tư số 39/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đào tạo, cấp chứng chỉ quản lý năng lượng, kiểm toán viên năng lượng.
- Bãi bỏ Điều 13 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Điều 21. Tổ chức thực hiện
- Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công chủ trì, thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình đào tạo của các cơ sở đào tạo quản lý năng lượng và kiểm toán viên năng lượng.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này và gửi ý kiến, kiến nghị về Bộ Công Thương (qua Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công) để được hướng dẫn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh./.” Điều 18, Điều 19, Điều 20 của Thông tư số 63/2025/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026 quy định như sau: “Điều 18. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.
- Thông tư này thay thế, bãi bỏ các văn bản sau: a) Thay thế Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và Thông tư số 14/2018/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; b) Bãi bỏ Điều 28 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
- Hồ sơ tham gia bình chọn đã được tiếp nhận theo quy định trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa hoàn thành công tác bình chọn thì được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2014/TT-BCT , được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2018/TT-BCT và Thông tư số 38/2025/TT-BCT .
- Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục có giá trị theo thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận. Điều 20. Trách nhiệm thi hành
- Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công thuộc Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức dịch vụ khuyến công và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, bất cập, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương (qua Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công) để được xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn kịp thời./.” Điều 12 của Thông tư số 01/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 quy định như sau: “ Điều 12. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.
- Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Thông tư số 17/2022/TT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
- Bãi bỏ Điều 7 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn kịp thời./.” Điều 8, Điều 9 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026 quy định như sau: “ Điều 8. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.
- Thay thế một số biểu mẫu của phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT tại Phụ lục 1 Thông tư này .
- Thay thế Bảng 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT tại Phụ lục 2 Thông tư này. Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
- Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.
- Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ./.” Điều 27, Điều 28 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026 quy định như sau: “Điều 27. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 5 năm 2026 trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
- Quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Quy định về thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các giấy phép trong lĩnh vực quá cảnh quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
- Quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện Thông tư này được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của Đảng và theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15 . Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
- Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực được quy định tại Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.
- Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền./.” Điều 17, Điều 18 của Thông tư số 34/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau: “ Điều 17. Quy định chuyển tiếp
- Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được các Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Quyết định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp cho đến hết thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định.
- Đối với đơn, hồ sơ đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 30 tháng 6 năm 2026 nhưng chưa được giải quyết xong thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ. Điều 18. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Các Thông tư dưới đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 46/2015/TT-BCT ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định kiểm tra về chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. b) Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. c) Điều 10 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
- Trong quá trình thực hiện có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương (qua Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.” Điều 20, Điều 21 của Thông tư số 48/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026 quy định như sau: “ Điều 20. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
- Thông tư này bãi bỏ toàn bộ các văn bản sau đây: a) Thông tư số 04/2007/TT-BTM của Bộ trưởng Bộ Thương mại hướng dẫn thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư. b) Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. c) Thông tư số 25/2012/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley. d) Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BCT-BTC của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley. đ) Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
- Thông tư này bãi bỏ một phần các văn bản sau đây: a) Bãi bỏ Điều 3 và Phụ lục III Thông tư số 41/2019/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ sung Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại một số Thông tư của Bộ Công Thương. b) Bãi bỏ Điều 25 Thông tư số 42/2019/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành. c) Bãi bỏ khoản 1 Điều 1 và Phụ lục I Thông tư số 08/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương. d) Bãi bỏ Điều 27 và điểm n, p khoản 4 Điều 37 Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. đ) Bãi bỏ Điều 18 Thông tư số 26/2026/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
- Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) để xử lý.
- Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
- Bộ trưởng Bộ Công Thương, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Thông tư này. Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
- Các Giấy phép do các cơ quan có thẩm quyền cấp cho thương nhân theo quy định tại Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo các nội dung và thời hạn hiệu lực của các Giấy phép đã được cấp.
- Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
- Danh mục thiết bị y tế đã qua sử dụng cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương (được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục I Thông tư số 08/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương) được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026./.” ↩ Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 20 của Thông tư số 48/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026. ↩ Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 15/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026. ↩ Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 20 của Thông tư số 53/2025/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. ↩
Đã hết Exact Điều trong vault.