Quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công ThươngThông tư số 36/2019/TT-BCT Quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Phân loại sản phẩm, hàng hóa
Điều 4. Ghi nhãn hàng hóa
Điều 5. Các yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Điều 6. Nội dung quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Điều 7. Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
Điều 8. Tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm, hàng hóa
Điều 9. Hồ sơ và hình thức chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
Điều 10. Trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
Điều 11. Công bố hợp quy
Điều 12. Trình tự công bố hợp quy, hồ sơ công bố hợp quy
Điều 13. Trách nhiệm của Vụ Khoa học và Công nghệ
Điều 14. Tổng Cục Quản lý thị trường
Điều 15. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
Điều 16. Cục Hóa chất
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Công Thương
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định
Điều 19. Báo cáo tình hình, kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá
Điều 20. Hiệu lực thi hành
Điều 21. Trách nhiệm thi hành
-
Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng, các tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và các tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
-
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương đề xuất báo cáo Bộ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung./. Phụ lục 1 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Quy trình chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương như sau:
-
Trường hợp chỉ định lần đầu, thay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực chỉ định: a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chỉ định, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục này. b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương thành lập Đoàn đánh giá để tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp. Thành phần Đoàn đánh giá do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định. Nội dung đánh giá theo quy định tại Điểm c Khoản này. Trường hợp thay đổi, bổ sung Quyết định chỉ định, nếu hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương tiến hành thẩm xét trên cơ sở hồ sơ đăng ký và không thành lập Đoàn đánh giá để đánh giá năng lực thực tế. Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ nhưng có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm liên quan đến hồ sơ, Bộ Công Thương sẽ thành lập Đoàn đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp. Tùy thuộc nội dung cần đánh giá thực tế, đoàn đánh giá sẽ bao gồm tối thiểu 05 thành viên, trong đó: 01 Trưởng đoàn đánh giá (đại diện Lãnh đạo cấp Vụ), 01 Phó đoàn đánh giá (đại diện Lãnh đạo cấp Phòng), 01 Thư ký (Chuyên viên) và 02 Chuyên gia (đại diện các đơn vị thuộc Bộ Công Thương hoặc chuyên gia độc lập bên ngoài). Trường hợp vắng mặt Trưởng đoàn đánh giá, Phó trưởng đoàn đánh giá được thay thế điều hành các nội dung đánh giá thực tế. Chuyên gia độc lập bên ngoài phải được đào tạo về hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với từng loại hình tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký chỉ định. Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Kết thúc việc đánh giá, đoàn đánh giá tiến hành lập Biên bản đánh giá theo Mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp phải khắc phục các nội dung nêu trong Biên bản đánh giá, trong thời hạn 30 ngày, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Công Thương. Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn, tổ chức đánh giá sự phù hợp báo cáo với Bộ Công Thương bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo Biên bản đánh giá, nếu tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu theo quy định, Bộ Công Thương ban hành Quyết định chỉ định cho tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 08 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ. Tùy thuộc vào năng lực thực tế của tổ chức đánh giá sự phù hợp, Bộ Công Thương quyết định thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định nhưng không quá 05 năm kể từ ngày ký ban hành. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Bộ Công Thương phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh giá sự phù hợp. Mẫu thông báo về việc không phù hợp của hồ sơ đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 của Phụ lục này. c) Nội dung đánh giá thực tế:
- Sự tuân thủ quy định pháp luật của tổ chức đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực đăng ký chỉ định;
- Tính xác thực của hồ sơ đăng ký;
- Hoạt động khác có liên quan tới lĩnh vực đăng ký. Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký chỉ định đảm bảo.
- Trường hợp cấp lại Quyết định chỉ định: Trong thời hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định, tổ chức đánh giá sự phù hợp có nhu cầu đăng ký cấp lại Quyết định chỉ định, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại Điều 18b Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ và gửi về Bộ Công Thương. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét, cấp lại Quyết định chỉ định. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan chỉ định có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Mẫu thông báo về việc không phù hợp của hồ sơ đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 của Phụ lục này. Mẫu số 01 Mẫu Thông báo về việc không phù hợp của hồ sơ đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp V/v: Thông báo về sự không phù hợp của hồ sơ đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp Kính gửi: ........................(Tổ chức ĐGSPH đăng ký chỉ định). Ngày ... tháng ... năm 20..., Bộ Công Thương nhận được Đơn đăng ký chỉ định hoạt động chứng nhận/giám định/thử nghiệm/kiểm định đối với các sản phẩm hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương của ................(đơn vị đăng ký chỉ định), địa chỉ: .......... Sau khi rà soát hồ sơ kèm theo đơn đăng ký, Bộ Công Thương có ý kiến sau: Hồ sơ của..................(Đơn vị đăng ký chỉ định) chưa đáp ứng quy định tại Thông tư số ..../2019/TT-BCT ngày ....tháng ....năm... của Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương, bao gồm các nội dung sau:
- ................................(Mục ...);
- Chi tiết trong Phiếu thẩm tra Hồ sơ đăng ký chỉ định (gửi kèm theo Công văn này). Bộ Công Thương thông báo..................(đơn vị đăng ký chỉ định) biết, thực hiện theo đúng quy định./. Mẫu số 02 Mẫu Phiếu thẩm tra Hồ sơ đăng ký chỉ định
- Tên đơn vị đăng ký: ..............
- Thời gian nhận hồ sơ: .... tháng .... năm 20.... (Số Công văn đến ...)
- Số lượng tài liệu: 01 bộ
- Căn cứ đánh giá hồ sơ:
- Thông tư số .../.../TT-BCT 1 ;
- ... 2
- Hình thức cấp Cấp mới: □ Cấp bổ sung, sửa đổi: □ Cấp lại: □
- Nội dung đánh giá
| TT | Tên tài liệu | Mã số tài liệu/ Số công văn | Số lượng | Đánh giá tính phù hợp của hồ sơ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Giấy đăng ký chỉ định | |||
| 2 | Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực | |||
| 3 | Danh sách các nhân sự | |||
| 4 | Danh mục tài liệu phục vụ đánh giá sự phù hợp | |||
| 5 | Danh sách máy móc thiết bị | |||
| 6 | Chứng chỉ công nhận năng lực | |||
| Sự phù hợp của hồ sơ: Phù hợp □ Chưa phù hợp □ |
- Nội dung hồ sơ: Hồ sơ xin chỉ định hoạt động chứng nhận/ giám định/ thử nghiệm đối với các sản phẩm
- Kết luận : Hồ sơ phù hợp/chưa phù hợp theo quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT. Các nội dung chưa phù hợp bao gồm: Mục ............... 1 Thông tư này 2 Văn bản quy phạm pháp luật liên quan; QCVN; TCVN đối với sản phẩm, hàng hóa cụ thể. Phụ lục II BÁO CÁO TÌNH HÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA BÁO CÁO TÌNH HÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA (Số liệu năm 20..... tính từ ngày.......đến ngày......) Kính gửi: Bộ Công Thương (qua Vụ Khoa học và Công nghệ) A. Đối với cơ quan kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
- Tổng số lô hàng đã đăng ký kiểm tra: .......................lô, trong đó:
- Số lô đã qua kiểm tra đạt yêu cầu: .....................lô (chi tiết xem bảng 1)
- Số lô không đạt yêu cầu: .....................lô (chi tiết xem bảng 2)
- Số lô trốn tránh kiểm tra: ....................lô (chi tiết xem bảng 3)
- Tình hình khiếu nại: (lô hàng, doanh nghiệp, tình hình khiếu nại và giải quyết...)
- Kiến nghị: BẢNG 2. Kết quả kiểm tra chất lượng các lô hàng không đạt yêu cầu
| TT | Số hồ sơ | Tên Người NK | Địa chỉ ĐT/Fax | Tên & nhóm hàng hóa NK | Số lượng | Xuất xứ | Lý do không đạt | Các biện pháp đã được xử lý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ... | ||||||||
| BẢNG 3. Các doanh nghiệp trốn tránh kiểm tra chất lượng hàng hóa | ||||||||
| B. Đối với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa (ngoài đối tượng nêu tại Mục A) |
- Tình hình hoạt động của đơn vị được kiểm tra
- Việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Kiểm tra quá trình sản xuất từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
- Tiêu chuẩn công bố áp dụng;
- Ghi nhãn...
- Các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện.
- Đề xuất, kiến nghị. Phụ lục III BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP SẢN PHẨM, HÀNG HÓA BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
- Tên nhiệm vụ: Đánh giá năng lực của Tổ chức tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
- Căn cứ pháp lý
- Thông tư số .../2019/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương3;
- Thông tư số 29/2016/TT-BCT ngày 13 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương và Thông tư số 33/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung mã số HS trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BCT ngày 13 tháng 12 năm 20164;
- Thông tư số .../2019/TT-BCT ngày ... tháng ... năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ... 5
- Quyết định số .../QĐ-BCT ngày .... tháng ... năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc thành lập Hội đồng đánh giá năng lực của ...6.
- Tổ chức tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp:
- Tên tổ chức: .........................7
- Địa chỉ: ....................8 3 Thông tư này 4 Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đăng ký là các sản phẩm hàng hóa nhóm 2; 5 Trường hợp sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo các văn bản quy phạm khác 6 Quyết định thành lập đoàn đánh giá năng lực 7 Tên tổ chức đăng ký chỉ định 8 Địa chỉ theo đăng ký kinh doanh 15
- Điện thoại: ............Fax: .......... Email:....................
- Thời gian và địa điểm:
- Thời gian: ...........ngày .... tháng ....... năm..............
- Địa điểm: .....................9
- Lĩnh vực đăng ký: Thử nghiệm □ Giám định □ Chứng nhận □
- Hình thức đánh giá: Đánh giá lần đầu □ Đánh giá lại □ Đánh giá mở rộng □
- Thành phần Đoàn đánh giá:
| TT | Họ và tên | Chức danh | Chuyên môn |
|---|---|---|---|
| 1 | Trưởng đoàn | ||
| 2 | Phó trưởng đoàn | ||
| 3 | Thành viên | ||
| 4 | Thành viên | ||
| 5 | Thư ký |
- Vắng: ...
- Thành phần Tổ chức đánh giá sự phù hợp
| TT | Họ và tên | Chức danh |
|---|---|---|
| 1 | ||
| 2 | ||
| 3 | ||
| 4 | ||
| 5 |
- Nội dung làm việc của Đoàn đánh giá
- Ông ..., thư ký đoàn đánh giá, Bộ Công Thương đọc Quyết định thành lập Đoàn đánh giá năng lực thực tế của ...
- Ông ..., Trưởng đoàn đánh giá năng lực thực tế điều hành, thông qua chương trình và phương pháp làm việc.
- Ông ... thay mặt Tổ chức đánh giá sự phù hợp giới thiệu về thành phần tham gia và năng lực của tổ chức. Các sản phẩm hàng hóa thực hiện sau:
- Đoàn đã đánh giá các nội dung sau: 9 Địa chỉ thực tế đánh giá 2.1. Hồ sơ đăng ký
- Các thành viên Đoàn đánh giá Hồ sơ đăng ký được tổng hợp tại Danh mục kèm theo Biên bản này.
- Kết luận: Đạt □ Không đạt □ Bổ sung □ Các vấn đề cần bổ sung hoặc lý do không đạt: 2.2. Sự tuân thủ quy định pháp luật của tổ chức trong lĩnh vực đăng ký chỉ định Ông ......... thay mặt Tổ chức đánh giá sự phù hợp báo cáo về tình hình tuân thủ hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm hàng hóa đăng ký tại thời điểm đánh giá năng lực theo các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Đoàn đánh giá năng lực tiến hành xem xét hồ sơ đã thực hiện liên quan đến sản phẩm hàng hóa đã đăng ký (số lượng hồ sơ, quy trình thực hiện, kết quả thực hiện, ...) 2.3. Quy trình thực hiện
- Các quy trình đánh giá được tổng hợp tại Danh mục kèm theo Biên bản này;
- Quy trình chứng nhận: ......................;
- Quy trình giám định:..........................;
- Quy trình thử nghiệm:........................; 2.3. Nhân lực 2.3.1. Kiểm tra hồ sơ
- Số nhân lực: ... - Tiến hành kiểm tra hồ sơ các nhân lực tham gia việc đánh giá sự phù hợp bao gồm các tiêu chí: Chuyên môn, Nhiệm vụ được giao, Thời gian làm việc.
- Kết luận phần hồ sơ: Đạt □ Không đạt □ Bổ sung 2.3.2. Kiểm tra thực tế Kiểm tra ngẫu nhiên năng lực nhân viên trong hồ sơ để kiểm tra, đánh giá thực tế năng lực của nhân lực tham gia thực hiện đánh giá sự phù hợp:
- Kết luận về kiểm tra thực tế: Đạt □ Không đạt □ 2.3.3. Kết luận chung về nhân lực
- Kết luận phần nhân lực: Đạt □ Không đạt □ Bổ sung □ Tổng hợp chung về nhân lực tại Danh mục kèm theo Biên bản này. 2.4. Thiết bị
- Số lượng các thiết bị: ...
- Tình trạng hoạt động, kiểm định: ... Tổng hợp chung về thiết bị tại Danh mục kèm theo Biên bản này. Danh mục tài liệu, quy trình, thiết bị và nhân lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp được liệt kê trong Danh mục kèm theo (xem Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019). Biên bản này được lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản và có giá trị pháp lý như nhau. Các thành viên trong đoàn đánh giá Mẫu số 03 DANH MỤC TÀI LIỆU, QUY TRÌNH, THIẾT BỊ VÀ NHÂN LỰC CỦA TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
- Hồ sơ đăng ký
| TT | Tên tài liệu | Số lượng | Mã số tài liệu |
|---|---|---|---|
| 1 | Giấy đăng ký chỉ định | ||
| 2 | Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực | ||
| 3 | Chứng chỉ công nhận năng lực | ||
| 4 | Danh sách nhân sự | ||
| 5 | Biểu mẫu kết quả | ||
| 6 | Sổ tay hồ sơ chất lượng |
- Quy trình thực hiện (Chứng nhận/ Giám định/ Thử nghiệm)
| TT | Tên sản phẩm hàng hóa | Số lượng | Tên các quy trình thực hiện tương ứng |
|---|---|---|---|
| 1 | Lĩnh vực Chứng nhận | ||
| 2 | Lĩnh vực Giám định | ||
| 3 | Lĩnh vực Thử nghiệm |
- Hồ sơ nhân lực a) Hoạt động chứng nhận/ Giám định
| TT | Danh sách nhân lực | Chuyên môn | Nhiệm vụ được giao | Kinh nghiệm đánh giá |
|---|---|---|---|---|
| 1 | ||||
| b) Hoạt động thử nghiệm |
| TT | Danh sách nhân lực | Chuyên môn | Hệ thống quản lý được đào tạo | Kinh nghiệm công tác | Loại HĐ đã ký |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 |
- Danh sách thiết bị
| STT | Tên phương tiện | Thông số kỹ thuật | Tình trạng hiệu chuẩn/ kiểm định | Thời hạn hiệu chuẩn | Mã số chế tạo thiết bị | Tình trạng thiết bị |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 |
Đã hết Exact Điều trong vault.