Hướng dẫn thực hiện cho vay trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 – 2020Văn bản hợp nhất số 97/2026/VBHN-TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện cho vay trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 – 2020
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc cho vay
Điều 4. Chính sách cho vay trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi
Điều 5. Đồng tiền và lãi suất cho vay
Điều 6. Hồ sơ, thủ tục vay vốn
Điều 7. Cơ cấu lại nợ và xử lý rủi ro
Điều 8. [3] (được bãi bỏ)
Không có nội dung Exact.
Điều 9. Trách nhiệm của Ngân hàng
Điều 10. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam [5]
Điều 11. Tổ chức thực hiện
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2015.
-
Trường hợp có nhiều cơ chế, chính sách tín dụng hỗ trợ cùng một nội dung thì áp dụng theo quy định của Thông tư này; đối với hộ gia đình còn dư nợ theo các chính sách ưu đãi khác thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại hợp đồng vay vốn đã ký.
-
Việc ký Hợp đồng vay vốn giữa Ngân hàng và hộ gia đình theo quy định tại Thông tư này được thực hiện đến hết ngày 31/12/2020 và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn, các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng vay vốn (nếu có) được tiếp tục thực hiện cho đến khi hết hiệu lực.
-
[8] Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
| Biểu số 01 [9] (được bãi bỏ) | |
|---|---|
| Biểu số 02 [10] (được bãi bỏ) | |
| Thông tư số 85/2025/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau: | |
| “ Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2020/QH12; | |
| Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 ; | |
| Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ; | |
| Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế; | |
| Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy.” | |
| Thông tư số 35/2026/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau: | |
| “ Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ; | |
| Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP ; | |
| Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng; | |
| Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về nghiệp vụ thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.” ↩ | |
| Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025. ↩ | |
| Điều 24 và Điều 25 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định như sau: | |
| “ Điều 24. Trách nhiệm tổ chức thực hiện | |
| Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. | |
| Điều 25. Điều khoản thi hành |
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- Thông tư này bãi bỏ điểm b, điểm c khoản 3 và khoản 5 Điều 1 Thông tư 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
- Thông tư này bãi bỏ điểm b, c, d khoản 5 và khoản 7 Điều 1 Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 06/2009/TT-NHNN ngày 09 tháng 04 năm 2009 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết về chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ hết hiệu lực, trừ quy định tại các điểm d, đ, e khoản 3 Điều 5 và điểm b Điều 6./.” Điều 11 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau: “ Điều 11. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Thông tư này bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 85/2025/TT-NHNN .
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. ” ↩ Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025. ↩ Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 12 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025. ↩ Biểu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025. ↩
Đã hết Exact Điều trong vault.