Quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủVăn bản hợp nhất số 94/2026/VBHN-TT-NHNN Quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng [2]
Điều 2. Nguyên tắc cho vay hỗ trợ nhà ở
Điều 3. Điều kiện cho vay [7]
Điều 4. Mức lãi suất cho vay
Điều 5. Thời hạn và mức cho vay [9]
Điều 6. Biện pháp bảo đảm tiền vay
Điều 7. Phân loại nợ và xử lý rủi ro
Điều 8. Tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước
Điều 9. Trách nhiệm của khách hàng
Điều 10. Trách nhiệm của ngân hàng
Điều 11. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước [27]
Điều 12. Điều khoản thi hành
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2013.
-
[34] Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng, các đối tượng được hỗ trợ vay vốn về nhà ở chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. PHỤ LỤC SỐ 01 [35] - MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ VAY TÁI CẤP VỐN Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng [36] ) Căn cứ Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung); Căn cứ kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP tại Ngân hàng…………. đến thời điểm…………… theo Công văn số …………. Ngân hàng………………………………đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giải ngân tái cấp vốn cho Ngân hàng……………………………………theo các thông tin sau đây:
-
Số tiền đề nghị tái cấp vốn tháng …………… là: ………………… (Bằng chữ:……………………………………………………………) Số tiền tái cấp vốn luỹ kế đến thời điểm……………..là: ………………… (Bằng chữ:……………………………………………………………)
-
Mục đích vay: cho vay hỗ trợ nhà ở đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại; xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình (gọi chung là nhóm khách hàng cá nhân)
-
Thời hạn vay: theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 và các văn bản sửa đổi bổ sung.
-
Dự kiến giải ngân cho nhóm khách hàng cá nhân trong tháng tiếp theo: Ngân hàng………………………….cam kết giải ngân số tiền tái cấp vốn đúng mục đích và thực hiện trả nợ gốc, lãi vay theo đúng quy định hiện hành./. PHỤ LỤC SỐ 02 [37] - MẪU CÔNG VĂN VÀ 02 BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng [38] ) Ngân hàng………………. báo cáo kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP tại Ngân hàng........................đến thời điểm………… như sau:
| STT | Chỉ tiêu | Doanh số cho vay luỹ kế từ đầu chương trình (đồng) | Doanh số thu nợ luỹ kế từ đầu chương trình (đồng) | Dư nợ (đồng) | Dự phòng cụ thể đã trích | Số khách hàng còn dư nợ | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dư nợ | Nợ xấu | ||||||
| 1 | Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó: | ||||||
| 1.1 | Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội | ||||||
| 1.2 | Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại | ||||||
| 1.3 | Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở | ||||||
| 2 | Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó: | ||||||
| 2.1 | Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội | ||||||
| 2.2 | Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội | ||||||
| 3 | Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó: | ||||||
| 3.1 | Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội | ||||||
| 3.2 | Cho vay dự án nhà ở thương mại chuyển đổi công năng sang nhà ở xã hội | ||||||
| Tổng cộng | x | ||||||
| Nơi nhận : - ……………….. Đính kèm: - Báo cáo 01; - Báo cáo 02. | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ) | ||||||
| MẪU BÁO CÁO 01 | |||||||
| NGÂN HÀNG ………… | |||||||
| BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở TỪ NGUỒN TÁI CẤP VỐN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC THEO THÔNG TƯ 11/2013/TT-NHNN THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG Tháng ……. năm ………………. | |||||||
| Tổng dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP đến ngày ………… là: ………….. tỷ đồng, chiếm tỷ trọng ....% tổng dư nợ cho vay của ngân hàng, trong đó: |
- Dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở không từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước là ……………… tỷ đồng (1)
- Dư nợ cho vay hỗ trợ nhà ở của ngân hàng từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước là …………………. tỷ đồng. Dư nợ tái cấp vốn hỗ trợ nhà ở của ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước là ………………… tỷ đồng. Chi tiết kết quả cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước theo bảng dưới đây.
| STT | Chỉ tiêu | Doanh số cho vay luỹ kế từ đầu chương trình (đồng) | Doanh số thu nợ luỹ kế từ đầu chương trình (đồng) | Dư nợ (đồng) | Dự phòng cụ thể đã trích | Số lượng khách hàng còn dư nợ | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dư nợ | Nợ xấu | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| I | Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó: | ||||||
| 1 | Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, trong đó: | ||||||
| 1.1 | Cho vay mua nhà ở xã hội | ||||||
| 1.2 | Cho vay thuê nhà ở xã hội | ||||||
| 1.3 | Cho vay thuê mua nhà ở xã hội | ||||||
| 2 | Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại, trong đó: | ||||||
| 2.1 | Cho vay thuê nhà ở thương mại | ||||||
| 2.2 | Cho vay mua nhà ở thương mại | ||||||
| 3 | Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở, trong đó: | ||||||
| 3.1 | Cho vay xây dựng mới nhà ở | ||||||
| 3.2 | Cho vay cải tạo, sửa chữa nhà ở | ||||||
| II | Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó: | ||||||
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| 1 | Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội | ||||||
| 1.1 | Khách hàng A (Tên khách hàng, dự án, địa điểm) | ||||||
| ... | ... | ||||||
| 2 | Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội | ||||||
| 2.1 | Khách hàng A (Tên khách hàng, dự án, địa điểm) | ||||||
| ... | … | ||||||
| III | Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó: | ||||||
| 1 | Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội | ||||||
| 1.1 | Khách hàng A (Tên khách hàng, dự án, địa điểm) | ||||||
| … | … | ||||||
| 2 | Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội | ||||||
| 2.1 | Khách hàng A (Tên khách hàng, dự án, địa điểm) | ||||||
| … | … | ||||||
| Tổng cộng (I+II+III) | |||||||
| Ghi chú: |
- Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được lấy theo số liệu ngân hàng báo cáo Vụ Dự báo, thống kê [39] hàng tháng.
- (1) Thống kê dư nợ cho vay nhà ở thông thường (không từ nguồn tái cấp vốn) với lãi suất thấp nhất trong khung lãi suất cho vay trung dài hạn của ngân hàng, thời hạn phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tình hình tài chính của ngân hàng.
- Đối với những dòng khai báo chi tiết về từng khách hàng thì không điền số liệu vào cột (8). MẪU BÁO CÁO 02 BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở TỪ NGUỒN TÁI CẤP VỐN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC THEO THÔNG TƯ 11/2013/TT-NHNN PHÂN THEO ĐỊA BÀN CHO VAY Tháng ……. năm ……………….
| STT | Tỉnh, thành phố | Doanh số cho vay luỹ kế từ đầu chương trình (đồng) | Doanh số thu nợ luỹ kế từ đầu chương trình (đồng) | Dư nợ (đồng) | Dự phòng cụ thể đã trích | Số lượng khách hàng còn dư nợ | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dư nợ | Nợ xấu | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Hà Nội | ||||||
| 1.1 | Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó: | ||||||
| a | Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội | ||||||
| b | Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại | ||||||
| c | Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở | ||||||
| 1.2 | Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó: | ||||||
| a | Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội | ||||||
| b | Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội | ||||||
| 1.3 | Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó: | ||||||
| a | Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội | ||||||
| b | Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội | ||||||
| 2 | TP. Hồ Chí Minh | ||||||
| 2.1 | Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó: | ||||||
| a | Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội | ||||||
| b | Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại | ||||||
| c | Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở | ||||||
| 2.2 | Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó: | ||||||
| a | Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội | ||||||
| b | Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội | ||||||
| 2.3 | Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó: | ||||||
| a | Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội | ||||||
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| b | Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội | ||||||
| 3 | Tỉnh/thành phố... | ||||||
| 3.1 | Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó: | ||||||
| a | Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội | ||||||
| b | Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại | ||||||
| c | Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở | ||||||
| 3.2 | Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó: | ||||||
| a | Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội | ||||||
| b | Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội | ||||||
| 3.3 | Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó: | ||||||
| a | Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội | ||||||
| b | Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội | ||||||
| … | …. | ||||||
| Tổng cộng, trong đó: | |||||||
| 1. Cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong đó: | |||||||
| - Cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội | |||||||
| - Cho vay thuê, mua nhà ở thương mại | |||||||
| - Cho vay xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lại nhà ở | |||||||
| 2. Cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân đầu tư cải tạo hoặc xây dựng mới nhà ở xã hội, trong đó: | |||||||
| - Cho vay xây dựng mới nhà ở xã hội | |||||||
| - Cho vay đầu tư cải tạo nhà ở xã hội | |||||||
| 3. Cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, trong đó: | |||||||
| - Cho vay dự án xây dựng nhà ở xã hội | |||||||
| - Cho vay dự án nhà ở thương mại được chuyển đổi công năng sang dự án nhà ở xã hội | |||||||
| PHỤ LỤC SỐ 03 [40] - MẪU CÔNG VĂN ĐĂNG KÝ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP | |||||||
| Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (thông qua Vụ Tín dụng [41] ) | |||||||
| Theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15/5/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung), Ngân hàng …………………. đăng ký khoản cho vay bằng nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước theo chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP đối với doanh nghiệp sau: | |||||||
| Đơn vị: Tỷ đồng |
| STT | Chủ đầu tư | Tên dự án, địa điểm dự án | Mục đích vay vốn | Số tiền dự kiến cho vay | Số tiền dự kiến giải ngân từ nguồn tái cấp vốn | Số tiền dự kiến giải ngân từ nguồn vốn của ngân hàng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Doanh nghiệp A | … | Đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội | … | … | … |
| 2 | Doanh nghiệp B | … | … | … | … | … |
| 3 | … | … | … | … | … | … |
| TỔNG CỘNG | … | ... | ... | |||
| PHỤ LỤC SỐ 04 [42] - MẪU CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở |
| NGÂN HÀNG ……….. Số: ………………… V/v đề nghị tham gia chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|---|---|
| ………….., ngày …… tháng …… năm …… | |
| Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng [43] ) | |
| Ngân hàng ……………. đề nghị được tham gia chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ. | |
| Ngân hàng ……………. xin báo cáo một số thông tin như sau: |
- Về quy mô của ngân hàng
- Vốn tự có
- Tổng tài sản
- Về mạng lưới hoạt động của ngân hàng
- Số lượng chi nhánh Trong đó: số lượng chi nhánh tại Hà Nội…………; số lượng chi nhánh tại Hồ Chí Minh .............
- Số lượng phòng giao dịch Trong đó: số lượng phòng giao dịch tại Hà Nội …; số lượng phòng giao dịch tại Hồ Chí Minh…
- Kinh nghiệm trong hoạt động cho vay đầu tư, kinh doanh bất động sản
- Dư nợ cho vay đối với lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản Trong đó, dư nợ cho vay mua, thuê, thuê mua nhà ở
- Tỷ trọng cho vay đầu tư, kinh doanh bất động sản trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Ngân hàng…………… cam kết thực hiện đúng các quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định có liên quan trong việc triển khai chương trình cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ./. Thông tư số 32/2014/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau: “ Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu; Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2013 và Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21 tháng 08 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.” Thông tư số 25/2016/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Nhà ở 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 23/NQ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2016 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2016; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.” Thông tư số 85/2025/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau: “ Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2020/QH12; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 ; Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi cơ cấu, tổ chức bộ máy. ” Thông tư số 35/2026/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ; Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về nghiệp vụ thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.” ↩ Điều này được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014. ↩ Điểm này được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 25/2016/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016. ↩ Đoạn “Riêng đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại; xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình, thời gian giải ngân của các ngân hàng từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước để cho vay hỗ trợ nhà ở được thực hiện tối đa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 25/2016/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016. ↩ Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 25/2016/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016. ↩ Điều này được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014. ↩ Khoản này được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014. ↩ Điều này được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014. ↩ Khoản này được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 25/2016/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016. ↩ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014 . ↩ Khoản này được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 . ↩ Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN , có hiệu lực k ể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014. ↩ Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩ Khoản này được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 25/2016/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016. ↩ Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 25/2016/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016. ↩ Điều 3 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014 quy định như sau: “ Điều 3. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.
- Những khoản cho vay trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được các bên tiếp tục thực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký. Trường hợp khách hàng vay vốn mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, thuê, mua nhà ở thương mại theo các Hợp đồng tín dụng đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có thời hạn cho vay trên 10 năm thì được điều chỉnh thời gian áp dụng lãi suất cho vay hỗ trợ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư này.
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.” Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 25/2016/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016 quy định như sau: “Điều 2. Quy định chuyển tiếp
- Các khoản giải ngân của ngân hàng trong thời gian từ ngày 01 tháng 06 năm 2016 đến ngày Thông tư này có hiệu lực được Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Thuộc các hợp đồng tín dụng ký trước ngày 31 tháng 03 năm 2016 với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; thuê, mua nhà ở thương mại; xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa lại nhà ở của mình; b) Thuộc các hợp đồng tín dụng đã được ngân hàng tổng hợp và báo cáo Ngân hàng Nhà nước tại báo cáo định kỳ số liệu đến ngày 10 tháng 5 năm 2016.
- Đối với các khoản giải ngân đủ điều kiện tại khoản 1 Điều này, ngân hàng áp dụng mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng năm kể từ thời điểm giải ngân, nhưng không quá thời gian áp dụng mức lãi suất cho vay quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 11/2013/TT-NHNN .
- Trong trường hợp ngân hàng đã thu nợ lãi với mức lãi suất lớn hơn mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở, ngân hàng thực hiện hoàn trả phần chênh lệch nợ lãi giữa mức lãi suất thực tế đã thu và mức lãi suất cho vay hỗ trợ nhà ở trong thời hạn không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành hoặc bù trừ cho khách hàng chậm nhất vào 02 (hai) kỳ thu lãi gần nhất sau khi được Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn. Điều 3. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
- Bãi bỏ đoạn “a) Thông tư này quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở từ nguồn tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu, Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 3 năm 2013 và Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 02/NQ-CP” tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 32/2014/TT-NHNN .
- Bãi bỏ Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 32/2014/TT-NHNN .
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.” Điều 24 và Điều 25 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định như sau: “Điều 24. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Điều 25. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- Thông tư này bãi bỏ điểm b, điểm c khoản 3 và khoản 5 Điều 1 Thông tư 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
- Thông tư này bãi bỏ điểm b, c, d khoản 5 và khoản 7 Điều 1 Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ.
- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 06/2009/TT-NHNN ngày 09 tháng 04 năm 2009 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết về chính sách cho vay ưu đãi lãi suất theo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ hết hiệu lực, trừ quy định tại các điểm d, đ, e khoản 3 Điều 5 và điểm b Điều 6./.” Điều 11 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau: “ Điều 11. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Thông tư này bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 85/2025/TT-NHNN .
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. ” ↩ Khoản này được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 25/2016/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016. ↩ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 32/2014/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014. ↩ Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 25/2016/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016. ↩ Điều này được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 . ↩ Khoản này được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 . ↩ Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 85/2025/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 . ↩ Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được thay thế bởi cụm t ừ “Vụ Tín dụng ” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 35 /202 6 /TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 202 6 . ↩ Cụm từ “ Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính ” được thay thế bởi cụm từ “ Vụ Dự báo, thống kê ” theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩
Đã hết Exact Điều trong vault.