Hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thônVăn bản hợp nhất số 103/2026/VBHN-TT-NHNN Hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khách hàng gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng
Điều 4. Ân hạn nợ
Điều 5. Tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm
Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng
Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 8. Điều khoản thi hành [4]
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.
-
Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: a) Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; b) Thông tư số 25/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
-
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./. Phụ lục BÁO CÁO TÌNH HÌNH CƠ CẤU LẠI THỜI HẠN TRẢ NỢ (Quý ... năm ... ) (Ban hành kèm theo Thông tư số .../2025/TT-NHNN ngày ... tháng ... năm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Đơn vị tính: Triệu VND, lượt khách hàng
| STT | Chỉ tiêu | Dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ tại cuối kỳ báo cáo | Số khách hàng còn dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ tại cuối kỳ báo cáo (gốc và/hoặc lãi) | Tổng dư nợ của khách hàng có số dư được cơ cấu lại thời hạn trả nợ tại cuối kỳ báo cáo | |
|---|---|---|---|---|---|
| Gốc | Lãi | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh | ||||
| 2 | Chủ trang trại | ||||
| 3 | Doanh nghiệp | ||||
| 4 | Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã | ||||
| 5 | Khác | ||||
| Tổng cộng | |||||
| HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO: |
- Đối tượng áp dụng: Tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Phát triển Việt Nam), chi nhánh ngân hàng nước ngoài (gọi chung là TCTD).
- Thời gian gửi báo cáo: trước ngày 15 của tháng tiếp theo của quý báo cáo.
- Yêu cầu số liệu báo cáo:
- Trụ sở chính TCTD gửi báo cáo thông qua Hệ thống báo cáo thống kê tập trung của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm:
- Số liệu toàn hệ thống;
- Số liệu của từng chi nhánh TCTD trong hệ thống (nếu có).
- Kiểu dữ liệu: dạng số nguyên, tối đa 12 chữ số.
- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Tín dụng [5] , Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
- Hướng dẫn cụ thể:
- TCTD báo cáo số liệu đến ngày cuối cùng của quý liền kề trước ngày báo cáo định kỳ hàng quý.
- Cột (3): Số dư nợ gốc (không phải toàn bộ dư nợ của khoản nợ) được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo Thông tư này tại ngày cuối kỳ báo cáo.
- Cột (4): Số tiền lãi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo Thông tư này tại ngày cuối kỳ báo cáo.
- Cột (5): Số khách hàng còn dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo Thông tư này tại ngày cuối kỳ báo cáo (tương ứng với số liệu tại cột 3, cột 4).
- Cột (6): Tổng dư nợ (gốc và lãi) của khách hàng có số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo Thông tư này tại ngày cuối kỳ báo cáo (tương ứng với khách hàng được thống kê tại cột 5).
- Công thức kiểm tra số liệu:
- Công thức kiểm tra nội bảng (Sai số cho phép đến 01 tỷ đồng):
- Dòng Tổng cộng = dòng 1 + 2 + 3 + 4 + 5 Thông tư số 35/2026/TT-NHNN có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 ; Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về nghiệp vụ thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.” ↩ Cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Tín dụng” theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. ↩ Điều 11 của Thông tư số 35/2026/TT-NHNN , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau: “Điều 11. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Thông tư này bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 85/2025/TT-NHNN .
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.” ↩
Đã hết Exact Điều trong vault.