Luật Đất đai số 31/2024/QH15Luật Đất đai số 31/2024/QH15
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 47/2024/QH15130/2025/QH1535/2024/QH15147/2025/QH1543/2024/QH15
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Người sử dụng đất
Điều 5. Nguyên tắc sử dụng đất
Điều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao quản lý
Điều 8. Khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai
Điều 9. Phân loại đất
Điều 10. Xác định loại đất
Điều 11. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
Điều 12. Sở hữu đất đai
Điều 13. Quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai
Điều 14. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai
Điều 15. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
Điều 16. Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
Điều 17. Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
Điều 18. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai
Điều 19. Vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong quản lý và sử dụng đất đai
Điều 20. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và chính quyền địa phương các cấp
Điều 22. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã
Điều 23. Quyền của công dân đối với đất đai
Điều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai
Điều 25. Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai
Điều 26. Quyền chung của người sử dụng đất
Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Điều 28. Nhận quyền sử dụng đất
Điều 29. Quyền đối với thửa đất liền kề
Điều 30. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất
Điều 31. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
Điều 33. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất do Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm
Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản
Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân sử dụng đất
Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư sử dụng đất
Điều 40. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam
Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao
Điều 44. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
Điều 46. Điều kiện bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
Điều 47. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
Điều 48. Trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất có điều kiện
Điều 49. Địa giới đơn vị hành chính
Điều 50. Đo đạc lập bản đồ địa chính
Điều 51. Nguyên tắc điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Điều 52. Các hoạt động điều tra, đánh giá đất đai
Điều 53. Nội dung điều tra, đánh giá đất đai
Điều 54. Bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Điều 55. Trách nhiệm tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
Điều 56. Nguyên tắc thống kê, kiểm kê đất đai
Điều 57. Phạm vi, đối tượng thống kê, kiểm kê đất đai
Điều 58. Chỉ tiêu, nội dung, hoạt động thống kê, kiểm kê đất đai
Điều 59. Trách nhiệm tổ chức thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai
Điều 60. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 61. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 62. Thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 63. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch
Điều 64. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia
Điều 65. Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Điều 66. Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Điều 67. Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
Điều 68. Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh
Điều 69. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 70. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 71. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 72. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 73. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 74. Lựa chọn tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 75. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 76. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 77. Trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 78. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
Điều 79. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 80. Căn cứ, điều kiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 81. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
Điều 82. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng
Điều 83. Thẩm quyền thu hồi đất và xử lý trường hợp thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công
Điều 84. Trường hợp thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh
Điều 85. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 86. Cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; quản lý, khai thác, sử dụng quỹ đất đã thu hồi
Điều 87. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 88. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
Điều 89. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất
Điều 90. Trưng dụng đất
Điều 91. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 92. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt
Điều 93. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành dự án độc lập và việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư
Điều 94. Kinh phí và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Điều 95. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 96. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 97. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
Điều 98. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
Điều 99. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều 100. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Điều 101. Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 102. Bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 103. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 104. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 105. Trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 106. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 107. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Điều 108. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 109. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 110. Lập và thực hiện dự án tái định cư, khu tái định cư
Điều 111. Bố trí tái định cư
Điều 112. Nguyên tắc phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất
Điều 113. Đất do tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản lý, khai thác
Điều 114. Quỹ phát triển đất
Điều 115. Tổ chức phát triển quỹ đất
Điều 116. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 117. Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
Điều 118. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Điều 119. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Điều 120. Cho thuê đất
Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 122. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 123. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 124. Các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
Điều 125. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 126. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
Điều 127. Sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất
Điều 128. Nguyên tắc lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính
Điều 129. Hồ sơ địa chính
Điều 130. Trách nhiệm lập, chỉnh lý, cập nhật, quản lý, khai thác hồ sơ địa chính
Điều 131. Nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
Điều 132. Đăng ký lần đầu
Điều 133. Đăng ký biến động
Điều 134. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 135. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 136. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 137. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Điều 138. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền
Điều 139. Giải quyết đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
Điều 140. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền
Điều 141. Xác định diện tích đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất
Điều 142. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức đang sử dụng đất
Điều 143. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, dự án sản xuất, kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau
Điều 144. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
Điều 145. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất
Điều 146. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu
Điều 147. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất thuộc phạm vi nhiều đơn vị hành chính cấp xã
Điều 148. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là nhà ở
Điều 149. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là công trình xây dựng không phải là nhà ở
Điều 150. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp Nhà nước đã có quyết định quản lý đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất nhưng chưa thực hiện
Điều 151. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 152. Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp
Điều 153. Các khoản thu ngân sách từ đất đai
Điều 154. Các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai
Điều 155. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Điều 156. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
Điều 157. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Điều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất
Điều 159. Bảng giá đất
Điều 160. Giá đất cụ thể
Điều 161. Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể
Điều 162. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất
Điều 163. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
Điều 164. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
Điều 165. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Điều 166. Quản lý, vận hành, khai thác và kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Điều 167. Dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai
Điều 168. Bảo đảm kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
Điều 169. Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai
Điều 170. Trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
Điều 171. Đất sử dụng ổn định lâu dài
Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn
Điều 173. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 174. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
Điều 175. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Điều 176. Hạn mức giao đất nông nghiệp
Điều 177. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
Điều 178. Đất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
Điều 179. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích
Điều 180. Đất nông nghiệp do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng
Điều 181. Đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng
Điều 182. Đất trồng lúa
Điều 183. Đất chăn nuôi tập trung
Điều 184. Đất rừng sản xuất
Điều 185. Đất rừng phòng hộ
Điều 186. Đất rừng đặc dụng
Điều 187. Đất làm muối
Điều 188. Đất có mặt nước là ao, hồ, đầm
Điều 189. Đất có mặt nước ven biển
Điều 190. Hoạt động lấn biển
Điều 191. Đất bãi bồi ven sông, ven biển
Điều 192. Tập trung đất nông nghiệp
Điều 193. Tích tụ đất nông nghiệp
Điều 194. Đất khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung
Điều 195. Đất ở tại nông thôn
Điều 196. Đất ở tại đô thị
Điều 197. Đất xây dựng khu chung cư
Điều 198. Sử dụng đất để chỉnh trang đô thị và khu dân cư nông thôn
Điều 199. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Điều 200. Đất quốc phòng, an ninh
Điều 201. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
Điều 202. Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Điều 203. Đất sử dụng cho khu kinh tế
Điều 204. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao
Điều 205. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
Điều 206. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Điều 207. Đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Điều 208. Đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng
Điều 209. Đất dành cho đường sắt
Điều 210. Đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 211. Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên
Điều 212. Đất tín ngưỡng
Điều 213. Đất tôn giáo
Điều 214. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt
Điều 215. Đất có mặt nước chuyên dùng và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
Điều 216. Đất xây dựng công trình ngầm
Điều 217. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý
Điều 218. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích
Điều 219. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai
Điều 220. Tách thửa đất, hợp thửa đất
Điều 221. Quản lý đất chưa sử dụng
Điều 222. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Điều 223. Các thủ tục hành chính về đất đai
Điều 224. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
Điều 225. Công bố, công khai thủ tục hành chính về đất đai
Điều 226. Trách nhiệm thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
Điều 227. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 228. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
Điều 229. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 230. Giám sát của Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng nhân dân các cấp đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
Điều 231. Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
Điều 232. Theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
Điều 233. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
Điều 234. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai, kiểm toán đất đai
Điều 235. Hòa giải tranh chấp đất đai
Điều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Điều 237. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quản lý đất đai
Điều 238. Giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai
Điều 239. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai
Điều 240. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ
Điều 241. Trách nhiệm trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
Điều 242. Tiếp nhận và xử lý vi phạm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã
Điều 243. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 28/2023/QH15
Điều 243. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 28/2023/QH15
-
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau: “2. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; b) Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất; c) Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ mới; d) Định hướng sử dụng đất quốc gia, vùng kinh tế - xã hội, tầm nhìn sử dụng đất đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; đ) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh; e) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.”.
-
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 25 như sau: a) Sửa đổi đoạn mở đầu khoản 4 như sau: “4. Quy hoạch sử dụng tài nguyên quốc gia, trừ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh, bao gồm những nội dung sau đây:”. b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau: “4a. Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; b) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia; c) Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh cho từng kỳ kế hoạch 05 năm; d) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh.”. c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau: “7. Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy hoạch ngành quốc gia tại các khoản 3, 4, 4a, 5, và 6 Điều này; quy định việc tích hợp quy hoạch vào quy hoạch ngành quốc gia. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các nội dung quy định tại các khoản 3, 4, 4a, 5, và 6 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.”.
-
Sửa đổi, bổ sung điểm l khoản 2 Điều 27 như sau: “l) Định hướng sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;”.
-
Bổ sung quy hoạch số thứ tự 1a vào trước số thứ tự 1 của Phụ lục II về Danh mục các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành như sau:
| STT | TÊN QUY HOẠCH | VĂN BẢN QUY ĐỊNH |
|---|---|---|
| 1a. | Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh | Luật Đất đai số 31/2024/QH15 |
Điều 244. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 44 của Luật Thủy sản số 18/2017/QH14
Điều 245. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14, Luật số 47/2019/QH14 và Nghị quyết số 96/2023/QH15
Điều 246. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 106 của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 03/2022/QH15
Điều 247. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13
Điều 248. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2023/QH15
Điều 249. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12
Điều 250. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 29 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15 và Luật số 28/2023/QH15
Điều 251. Bãi bỏ một số điều của các luật, nghị quyết của Quốc hội có liên quan đến đất đai
Điều 252. Hiệu lực thi hành
Điều 253. Quy định chuyển tiếp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
Điều 254. Quy định chuyển tiếp về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
Điều 255. Quy định chuyển tiếp về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
Điều 256. Giải quyết về hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận khi Luật này có hiệu lực thi hành
Điều 257. Giải quyết về tài chính đất đai, giá đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
Điều 258. Giải quyết về thời hạn sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
Điều 259. Xử lý quyền sử dụng đất của hộ gia đình có trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
Điều 260. Quy định chuyển tiếp một số trường hợp khác khi Luật này có hiệu lực thi hành
Đã hết Exact Điều trong vault.