Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đấtNghị định số 115/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 105/2025/TT-BTC17/2025/NĐ-CP56/2025/NĐ-CP
Văn bản này không còn hiệu lực tại thời điểm đang xem.
Văn bản này không còn hiệu lực tại thời điểm đang xem.
Văn bản hướng dẫn & liên quan thi hành
Được hướng dẫn bởi
Hướng dẫn thi hành
Hiệu lực từng thông tư hướng dẫn tính riêng — không suy hết hiệu lực khi luật gốc đổi.
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai
Điều 5. Bảo đảm cạnh tranh
Điều 6. Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư
Điều 7. Quản lý chi phí, nguồn thu trong lựa chọn nhà đầu tư
Điều 8. Chi phí giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư về kết quả lựa chọn nhà đầu tư
Điều 9. Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư
Điều 10. Công bố dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Điều 11. Công bố dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
Điều 12. Lập, phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư
Điều 13. Căn cứ phê duyệt hồ sơ mời thầu
Điều 14. Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
Điều 15. Lựa chọn danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế
Điều 16. Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu
Điều 17. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu
Điều 18. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, thay thế, rút hồ sơ dự thầu
Điều 19. Mở thầu
Điều 20. Nguyên tắc đánh giá hồ sơ dự thầu
Điều 21. Làm rõ hồ sơ dự thầu
Điều 22. Đánh giá hồ sơ dự thầu
Điều 23. Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
Điều 24. Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
Điều 25. Phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
Điều 26. Mở hồ sơ đề xuất về tài chính
Điều 27. Đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính
Điều 28. Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
Điều 29. Công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư
Điều 30. Đàm phán, hoàn thiện hợp đồng
Điều 31. Ký kết hợp đồng và đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất
Điều 32. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một
Điều 33. Tổ chức đấu thầu giai đoạn một
Điều 34. Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai
Điều 35. Đánh giá hồ sơ dự thầu giai đoạn hai
Điều 36. Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán, hoàn thiện và ký kết hợp đồng, công khai thông tin hợp đồng dự án
Điều 37. Áp dụng thủ tục mời quan tâm
Điều 38. Chuẩn bị mời quan tâm
Điều 39. Lập, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm
Điều 40. Thông báo mời quan tâm, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời quan tâm; gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
Điều 41. Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, sửa đổi, rút, làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
Điều 42. Mở thầu và đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
Điều 43. Trình, phê duyệt và công khai kết quả mời quan tâm
Điều 44. Quy trình, thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
Điều 45. Phương pháp đánh giá
Điều 46. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm
Điều 47. Tiêu chuẩn đánh giá về phương án đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư
Điều 48. Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả sử dụng đất
Điều 49. Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương
Điều 50. Nguyên tắc xét duyệt trúng thầu
Điều 51. Thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất của nhà đầu tư trúng thầu
Điều 52. Triển khai thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất của nhà đầu tư trúng thầu, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập
Điều 53. Triển khai thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất của nhà đầu tư được chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư
Điều 54. Thẩm định hồ sơ mời thầu
Điều 55. Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư
Điều 56. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế
Điều 57. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế; Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 58. Trách nhiệm của tổ thẩm định
Điều 59. Xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư
Điều 60. Kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
Điều 61. Giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
Điều 62. Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà đầu tư qua mạng
Điều 63. Quy trình mời quan tâm qua mạng
Điều 64. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư qua mạng
Điều 65. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà đầu tư
Điều 66. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực
Điều 67. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Điều 68. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Điều 69. Bổ sung Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ
Điều 70. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực
Điều 71. Sửa đổi Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
Điều 72. Hiệu lực thi hành
Điều 73. Quy định chuyển tiếp
Điều 74. Trách nhiệm thi hành
-
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm ban hành các mẫu hồ sơ, tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư.
-
Bộ trưởng các bộ quản lý ngành: a) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thuộc phạm vi quản lý, kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế để bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và Nghị định này; b) Hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương quy định tại Điều 49 của Nghị định này và phương pháp xác định tiêu chuẩn đó, phù hợp với điều kiện đặc thù của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp cần thiết; c) Ngoài trách nhiệm quy định tại điểm a và điểm b khoản này, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hướng dẫn thực hiện điểm m khoản 1 Điều 47 của Nghị định này trong trường hợp cần thiết và ban hành mẫu hồ sơ đấu thầu, bảo đảm đáp ứng các điều kiện triển khai các dự án thuộc quy hoạch ngành quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Định kỳ hằng năm, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
-
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm thi hành Nghị định này. PHỤ LỤC I QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ (Kèm theo Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ) I. QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI THEO PHƯƠNG THỨC MỘT GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ, MỘT GIAI ĐOẠN HAI TÚI HỒ SƠ
-
Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư Bảng số 01
| Tổng quát | Chi tiết | Cơ quan, đơn vị thực hiện | Điều |
|---|---|---|---|
| - Phê duyệt danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu - Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (QĐCTCTĐT) - Người có thẩm quyền giao cơ quan đơn vị làm bên mời quan tâm1 | - Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh - Cơ quan nhà nước có thẩm quyền - Người có thẩm quyền (NCTQ) | - Pháp luật đất đai - Pháp luật đầu tư - Điều 37[1] | |
| 1. Công bố dự án đầu tư có sử dụng đất | Đăng tải QĐCTCTĐT | Cơ quan có thẩm quyền (CQCTQ) tạo lập, phân quyền tài khoản nghiệp vụ cho cơ quan, đơn vị để đăng tải | Điều 10 |
| Mời quan tâm[2] Tổ chức mời quan tâm | - Bên mời quan tâm (BMQT) giao tổ chuyên gia (TCG) lập đồng thời hoặc sau khi QĐ CTCTĐT - CQCTQ phê duyệt HSMQT | Điều 39 | |
| BMQT | Điều 40 | ||
| Đánh giá HSĐKTHDA | Nhà đầu tư (NĐT) | Điều 41 | |
| BMQT, TCG | Điều 42 | ||
| - BMQT trình - NCTQ xem xét, phê duyệt - BMQT đăng tải | Điều 43 | ||
| 2. Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư | - NCTQ giao cơ quan, đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn lập - NCTQ phê duyệt độc lập hoặc đồng thời với QĐCTĐT[3] - CQCTQ tạo lập, phân quyền tài khoản nghiệp vụ cho cơ quan, đơn vị để đăng tải/BMQT đăng tải (đối với dự án áp dụng thủ tục MQT) - Bên mời thầu (BMT) giao TCG lập - Tổ thẩm thẩm định - NCTQ phê duyệt HSMT | Điều 12 | |
| Điều 14 | |||
| Điều 54 | |||
| 3. Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư | BMT | Điều 17 | |
| NĐT, BMT | Điều 18 |
- Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư Bảng số 02
| Tổng quát | Chi tiết | Cơ quan, đơn vị thực hiện | Điều |
|---|---|---|---|
| HĐND cấp tỉnh | Pháp luật đất đai Điều 37[4] | ||
| NCTQ | |||
| 1. Công bố dự án đầu tư có sử dụng đất | Cơ quan, đơn vị được giao; NĐT - NĐT nộp cho Sở KHĐT[5], Sở KHĐT báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn tổng hợp, xem xét HSĐXDA (dự án do UBND cấp tỉnh là CQCTQ) - NĐT nộp cho cơ quan, đơn vị được giao (dự án do bộ, cơ quan ngang bộ, Ban QLKKT, cơ quan khác là CQCTQ) Cơ quan chuyên môn được giao | Điều 11 | |
| Điều 11 | |||
| Điều 11 | |||
| - Cơ quan, đơn vị được giao trình - NCTQ phê duyệt | |||
| Điều 11 | |||
| CQCTQ tạo lập, phân quyền tài khoản nghiệp vụ cho cơ quan, đơn vị để đăng tải | Điều 11 | ||
| Mời quan tâm[6] Tổ chức mời quan tâm | - BMQT giao TCG lập đồng thời hoặc sau khi phê duyệt thông tin dự án CQCTQ phê duyệt | Điều 39 | |
| BMQT | Điều 40 | ||
| Đánh giá HSĐKTHDA | NĐT | Điều 41 | |
| BMQT, TCG | Điều 42 | ||
| - BMQT trình - NCTQ xem xét, phê duyệt - BMQT đăng tải | Điều 43 | ||
| 2. Chuẩn bị đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư | - NCTQ giao cơ quan, đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn lập - NCTQ phê duyệt đồng thời với thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất[7] | Điều 12 | |
| - BMT giao TCG lập - Tổ thẩm định thẩm định - NCTQ phê duyệt | Điều 14 Điều 54 | ||
| 3. Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư | BMT | Điều 17 | |
| NĐT, BMT | Điều 18 | ||
| 4. Đánh giá HSDT | |||
| II. QUY TRÌNH ĐẤU THẦU RỘNG RÃI THEO PHƯƠNG THỨC HAI GIAI ĐOẠN MỘT TÚI HỒ SƠ | |||
| PHỤ LỤC II | |||
| BẢNG THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ (Kèm theo Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ) |
- Dự án: ________________________ [Ghi tên dự án]
- Bên mời thầu: __________________ [Ghi tên bên mời thầu]
- Hình thức, phương thức lựa chọn nhà đầu tư __________________ [Ghi tên hình thức, phương thức lựa chọn nhà đầu tư]
- Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư: __________________ [Ghi thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư]
| STT | Các hoạt động cơ bản trong lựa chọn nhà đầu tư | Thời gian thực hiện (theo kế hoạch) | Thời gian thực hiện (theo thực tế) | Số ngày chênh lệ c h | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số ngày | Tổng số ngày (cộng d ồ n) | Số ngày | Tổng s ố ngày (cộng dồn) | Số ngày | Tổng số ng à y (cộng d ồ n) | ||
| [1] | [2] | [3] | [4] | [5] | [6] | [7] | |
| 1 | Lập hồ sơ mời thầu | ||||||
| 2 | Thẩm định hồ sơ mời thầu | ||||||
| 3 | Phê duyệt hồ sơ mời thầu | ||||||
| 4 | Đánh giá hồ sơ dự thầu | ||||||
| 5 | Thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư | ||||||
| 6 | Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư | ||||||
| 7 | Các hoạt động khác (nếu có) | ||||||
| Ghi chú: |
- Cột [1]: Nội dung các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được liệt kê chi tiết tại cột này.
- Cột [2], [3]: Thời gian dự kiến cho các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được liệt kê tại các cột này.
- Cột [4], [5], [6], [7]: Bên mời thầu cập nhật thời gian thực hiện thực tế và so sánh thời gian chênh lệch khi trình người có thẩm quyền phê duyệt các nội dung đấu thầu để theo dõi tiến độ. PHỤ LỤC III HƯỚNG DẪN LẬP HỢP ĐỒNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT (Kèm theo Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ) I. THÀNH PHẦN HỢP ĐỒNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
- Văn bản thỏa thuận của các bên về hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất (sau đây gọi là hợp đồng dự án), bao gồm: căn cứ pháp lý ký kết hợp đồng dự án; thông tin về các bên ký kết hợp đồng; hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên; thời hạn hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
- Điều kiện chung của hợp đồng, bao gồm các nội dung áp dụng chung và nội dung đặc thù phù hợp với ngành và lĩnh vực của dự án.
- Điều kiện cụ thể của hợp đồng, bao gồm các nội dung tương ứng với điều kiện chung khi áp dụng đối với từng dự án cụ thể.
- Phụ lục hợp đồng quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng (nếu có). II. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG DỰ ÁN Các nội dung dưới đây được sắp xếp, trình bày trong hợp đồng dự án căn cứ tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực của dự án.
- Giải thích từ ngữ: a) Định nghĩa và các từ viết tắt về các khái niệm, từ ngữ được sử dụng trong hợp đồng dự án, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và bối cảnh cụ thể của hợp đồng dự án; b) Nguyên tắc giải thích các từ số ít, số nhiều, giới tính và các vấn đề đặc thù khác trong trường hợp hợp đồng dự án được ký kết với một bên là nhà đầu tư nước ngoài.
- Mục tiêu, phạm vi và quy mô của dự án: a) Mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của dự án; b) Quy mô, công suất của dự án; c) Tổng vốn đầu tư.
- Địa điểm thực hiện dự án: Điều này quy định địa điểm thực hiện dự án, bao gồm cụ thể địa danh, vị trí, diện tích sử dụng đất trong phạm vi dự án và các công trình có liên quan (nếu có).
- Thời hạn hợp đồng và tiến độ thực hiện dự án: a) Thời hạn hợp đồng dự án căn cứ vào thời điểm hợp đồng dự án có hiệu lực cho đến khi nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ thực hiện các cam kết đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu và các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng dự án; b) Các trường hợp, điều kiện, thủ tục điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án theo quy định của pháp luật và thỏa thuận cụ thể giữa các bên; c) Thỏa thuận về sửa đổi hợp đồng khi điều chỉnh thời hạn hợp đồng dự án; d) Tiến độ thực hiện dự án bao gồm các mốc thời gian sau: thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có); thời gian xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng (nếu có); thời gian vận hành, quản lý, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có); tiến độ giao đất, cho thuê đất, điều kiện sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác và công trình có liên quan: a) Thông tin về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức xây dựng công trình phụ trợ (nếu có); Đối với dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, thông tin về phương án bồi thường, tái định cư gồm nội dung theo quy định của pháp luật về nhà ở. b) Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có) và hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất, giám sát, kiểm tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; c) Nghĩa vụ của các bên trong việc bảo đảm thu xếp nguồn vốn để thanh toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; d) Điều kiện sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác hoặc công trình có liên quan theo quy định của pháp luật; đ) Quy định về khai quật và xử lý các vật hóa thạch, cổ vật, công trình kiến trúc hoặc hiện vật khác trong khu vực dự án và quyền, nghĩa vụ của các bên đối với các hiện vật này; e) Thời điểm, tiến độ giao đất, cho thuê đất; quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc quản lý, sử dụng diện tích đất được giao (nếu có); g) Trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.
- Thực hiện phương án nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, giá trị trợ giúp xã hội hoặc hoạt động phúc lợi xã hội khác (đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất): a) Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước mà nhà đầu tư đề xuất tại hồ sơ dự thầu; b) Tiến độ, hình thức nộp; c) Phương án cụ thể, cách thức triển khai, tiến độ đầu tư xây dựng công trình, nguyên tắc cần bảo đảm để tuân thủ các pháp luật có liên quan (áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư đề xuất xây dựng công trình công cộng); quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong trường hợp này; d) Phương án cụ thể, cách thức triển khai, tiến độ hỗ trợ, các điều kiện và nguyên tắc cần bảo đảm để tuân thủ các pháp luật có liên quan (áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư đề xuất thực hiện các hoạt động trợ giúp xã hội hoặc phúc lợi xã hội); quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong trường hợp này. đ) Trách nhiệm của nhà đầu tư trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ nêu trên.
- Thực hiện phương án nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong hồ sơ dự thầu (đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương): a) Giá trị do nhà đầu tư đề xuất gồm một trong các thông tin sau: giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước; tỷ lệ doanh thu nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước; giá hàng hóa, dịch vụ; số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh; giá trị của hoạt động trợ giúp xã hội hoặc hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo trợ xã hội được xác định theo giá trị bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ; loại, mức độ độc hại và tổng lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường; diện tích sử dụng đất, hệ số sử dụng đất; mức nộp ngân sách nhà nước và tỷ lệ tăng thêm nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình dịch vụ hàng không; giá điện đối với dự án đầu tư xây dựng công trình năng lượng; thời gian bàn giao nhà ở phục vụ tái định cư đối với dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; b) Hình thức, tiến độ nộp ngân sách nhà nước (áp dụng đối với trường hợp nộp ngân sách nhà nước); d) Phương án cụ thể, cách thức triển khai, tiến độ hỗ trợ, các điều kiện và nguyên tắc cần bảo đảm để tuân thủ các pháp luật có liên quan (áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư đề xuất thực hiện các hoạt động trợ giúp xã hội hoặc phúc lợi xã hội); quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong trường hợp này.
- Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập để quản lý dự án đầu tư có sử dụng đất: a) Trường hợp đã thành lập tổ chức kinh tế: Mô hình tổ chức, hoạt động của tổ chức kinh tế; vốn điều lệ của tổ chức kinh tế; cam kết về việc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập sẽ kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư mà nhà đầu tư đã cam kết tại khoản 9 Mục này. b) Trường hợp chưa thành lập tổ chức kinh tế: Yêu cầu tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập sẽ kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư mà nhà đầu tư đã cam kết tại khoản 9 Mục này; trình tự sửa đổi hợp đồng để bổ sung tên, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập.
- Nghĩa vụ của nhà đầu tư: a) Nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng, gồm: hình thức, giá trị, thời hạn nộp bảo đảm; b) Ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt. Quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không ứng đủ vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hủy kết quả trúng thầu; c) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất, ghi rõ cụ thể hình thức nộp tiền thuê đất (một lần hoặc hằng năm) và tiến độ nộp tiền thuê đất; d) Thực hiện phương án nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả sử dụng đất theo các nội dung tại khoản 6 Mục này; đ) Thực hiện phương án nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo các nội dung tại khoản 7 Mục này; e) Thực hiện các cam kết khác đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu; g) Thực hiện dự án theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đáp ứng tiến độ đã cam kết, bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường, tuân thủ quy định của pháp luật liên quan về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường, thuế và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; h) Thực hiện các cam kết về giải pháp ứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cam kết về chuyển giao công nghệ, thực hiện hoạt động công nghệ cao đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu để được hưởng ưu đãi trong đấu thầu; i) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận (nếu có).
- Trách nhiệm của người có thẩm quyền hoặc bên mời thầu trong trường hợp được người có thẩm quyền ủy quyền ký kết hợp đồng: a) Trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả trúng thầu hoặc thời hạn khác theo hợp đồng đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 8 Điều 126 của Luật Đất đai năm 2024; b) Phối hợp với nhà đầu tư, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện phương án về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương tại khoản 6 và khoản 7 Mục này; c) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận (nếu có).
- Sửa đổi hợp đồng dự án: a) Xác định cụ thể trường hợp bất khả kháng và phương án xử lý trong trường hợp bất khả kháng; b) Các trường hợp được xem xét sửa đổi hợp đồng dự án theo quy định tại Điều 76 Luật Đấu thầu; c) Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, kinh doanh bất động sản, pháp luật quản lý, ngành, lĩnh vực và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, kinh doanh doanh bất động sản, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực, pháp luật có liên quan; hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển nhượng dự án, cổ phần, phần vốn góp; d) Trình tự bổ sung tên, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập theo trường hợp quy định tại điểm b khoản 8 Mục này; các trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư không dẫn đến điều chỉnh chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư; đ) Trình tự sửa đổi hợp đồng.
- Chấm dứt hợp đồng dự án: a) Các trường hợp và điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án theo thỏa thuận hoặc chấm dứt trước thời hạn; b) Quyền, nghĩa vụ của mỗi bên khi chấm dứt hợp đồng dự án theo thời hạn đã thỏa thuận; c) Quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
- Pháp luật điều chỉnh: a) Luật áp dụng để điều chỉnh quan hệ hợp đồng dự án và các hợp đồng có liên quan đến việc thực hiện dự án; b) Trường hợp có ít nhất một bên ký kết hợp đồng là nhà đầu tư nước ngoài thì các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Giải quyết tranh chấp: Các bên quy định cơ chế giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Thanh lý hợp đồng: a) Trình tự, thủ tục thực hiện thỏa thuận thanh lý hợp đồng; b) Quyền, nghĩa vụ của các bên ký kết khi thanh lý hợp đồng.
- Điều khoản phạt vi phạm, không tuân thủ nghĩa vụ hợp đồng: a) Các trường hợp vi phạm, không tuân thủ nghĩa vụ của các bên; b) Cơ chế giải quyết trong từng trường hợp vi phạm, không tuân thủ nghĩa vụ hợp đồng; c) Phạt vi phạm đối với trường hợp nhà đầu tư không thực hiện theo cam kết trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng dự án khi đã hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này.
- Các quy định khác: Các nội dung khác do các bên thỏa thuận với điều kiện không được trái quy định của pháp luật về đấu thầu, đất đai, kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp, đầu tư và quy định của pháp luật có liên quan.
Đã hết Exact Điều trong vault.