Quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủyThông tư số 68/2020/TT-BCA Quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy
Văn bản này được thay thế bởi 36/2023/TT-BCA
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 15/2022/TT-BCA
Văn bản này có thể đã bị thay thế hoặc bãi bỏ bởi văn bản khác.
Văn bản này có thể đã bị thay thế hoặc bãi bỏ bởi văn bản khác.
hôm nay
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Đang hiện 26 / 26 Điều
Điều 3. Bố trí lực lượng, phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ và thời gian tuần tra, kiểm soát
1. Trên mỗi tuyến giao thông đường thủy nội địa qua mỗi địa phương được bố trí một hoặc nhiều tổ tuần tra, kiểm soát. Mỗi tổ gồm Tổ trưởng chỉ huy và các tổ viên. Số lượng cán bộ trong mỗi tổ tuần tra, kiểm soát do Thủy đội trưởng, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát đường thủy, Đội trưởng Đội Cảnh sát đường thủy hoặc Đội trưởng Đội Cảnh sát giao thông Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (Thủy đội trưởng, Trạm trưởng, Đội trưởng) quyết định nhưng phải bảo đảm yêu cầu sau:
a) Tuần tra, kiểm soát lưu động bằng tàu gồm: Tổ trưởng, có ít nhất 02 tổ viên và phải bảo đảm đủ định biên thuyền viên theo quy định của Bộ Công an;
b) Tuần tra, kiểm soát lưu động bằng xuồng máy, bằng phương tiện thủy khác, bằng phương tiện cơ giới đường bộ hoặc đi bộ gồm: Tổ trưởng, có ít nhất 02 tổ viên; trong đó người điều khiển phương tiện tuần tra, kiểm soát phải có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, Chứng chỉ chuyên môn, Giấy phép lái xe theo quy định;
c) Kiểm soát tại trạm hoặc một điểm trên tuyến gồm: Tổ trưởng và ít nhất 02 tổ viên;
d) Trường hợp một hoặc nhiều tuyến đường thủy nội địa thuộc địa bàn do Thủy đội, Đội Cảnh sát đường thủy, Đội Cảnh sát giao thông hoặc Trạm Cảnh sát đường thủy (Thủy đội, Đội, Trạm) quản lý, trong cùng một thời gian bố trí nhiều Tổ cùng thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát thì Thủy đội trưởng, Đội trưởng, Trạm trưởng quyết định số lượng Tổ tuần tra, kiểm soát và chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ huy hoặc phân công cấp phó trực tiếp chỉ huy từng tuyến.
2. Thời gian thực hiện nhiệm vụ của một Tổ tuần tra, kiểm soát không quá 08 giờ/ngày. Trường hợp cần kéo dài thêm thời gian thì Thủy đội trưởng, Đội trưởng, Trạm trưởng phải báo cáo và được sự đồng ý của Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông (sau đây viết gọn là Trưởng phòng) hoặc Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Trưởng Công an cấp huyện) nhưng phải bảo đảm chế độ nghỉ bù cho cán bộ theo quy định.
3. Các đơn vị thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát phải bố trí đủ cán bộ ứng trực và trực ban tại đơn vị 24/24 giờ.
4. Trang bị của một Tổ tuần tra, kiểm soát:
a) Sổ kế hoạch và nhật ký tuần tra, kiểm soát đường thủy nội địa và các biểu mẫu có liên quan;
b) Phương tiện tuần tra, kiểm soát;
c) Phương tiện thông tin liên lạc;
d) Cờ chữ K, đèn hiệu, loa cầm tay;
đ) Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; đèn pin chịu nước; ống nhòm ban ngày, ban đêm; la bàn, hải đồ; vũ khí, công cụ hỗ trợ khác trang bị phù hợp với từng trường hợp.
Điều 11. Xử lý vi phạm trong khi tuần tra, kiểm soát
Việc xử lý vi phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các quy định sau đây:
1. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản:
Sau khi kiểm soát phát hiện hành vi vi phạm thuộc trường hợp bị xử phạt theo thủ tục không lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ; trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm chưa thực hiện ngay quyết định xử phạt thì tạm giữ giấy tờ có liên quan để bảo đảm cho việc chấp hành quyết định xử phạt. Việc tạm giữ giấy tờ phải có quyết định tạm giữ theo quy định;
2. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản:
Khi lập biên bản vi phạm hành chính trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền, cán bộ lập biên bản được tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự: Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, Chứng chỉ chuyên môn, Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc các giấy tờ khác có liên quan theo quy định của pháp luật để bảo đảm việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (trừ trường hợp các giấy tờ đó có dấu hiệu làm giả thì được tạm giữ thêm giấy tờ khác có liên quan). Nếu người vi phạm không có một trong các giấy tờ nói trên thì có thể tạm giữ phương tiện vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; việc tạm giữ giấy tờ, phương tiện vi phạm hành chính phải có quyết định và lập thành biên bản;
Sau khi lập biên bản vi phạm hành chính mà người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại hoặc những người có liên quan từ chối ký biên bản thì cán bộ lập biên bản vi phạm hành chính phải ghi rõ lý do vào biên bản, Tổ trưởng tổ tuần tra, kiểm soát mời đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc hai người chứng kiến theo quy định của pháp luật ký tên vào biên bản vi phạm hành chính và phải báo cáo thủ trưởng đơn vị bằng văn bản để làm cơ sở cho người có thẩm quyền quyết định xử phạt hoặc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để ghi hình làm cơ sở xử lý;
Nghiêm cấm tẩy xóa, sửa chữa các nội dung đã ghi trong biên bản vi phạm hành chính;
3. Xử lý vi phạm hành chính thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ:
Đối với hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa của người và phương tiện tham gia giao thông được ghi nhận thông qua các phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ, cán bộ tuần tra, kiểm soát công khai thực hiện hiệu lệnh dừng phương tiện để kiểm soát, lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định. Trường hợp người vi phạm yêu cầu được xem tài liệu về hành vi vi phạm thì phải cho xem ngay; nếu chưa có tài liệu thu thập được thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thì hướng dẫn người vi phạm xem tài liệu khi đến xử lý vi phạm tại trụ sở đơn vị;
Trường hợp chưa dừng ngay được phương tiện để kiểm soát, xử lý vi phạm theo quy định, đơn vị tuần tra, kiểm soát phải báo cáo Thủy đoàn trưởng, Trưởng phòng, Trưởng Công an cấp huyện trở lên để thông báo và yêu cầu chủ phương tiện, người vi phạm đến trụ sở cơ quan Công an để giải quyết. Khi giải quyết vụ, việc phải cho người vi phạm xem tài liệu thu thập được thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ về hành vi vi phạm của họ; lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định.
Điều 15. Trình tự xử lý vi phạm hành chính
1. Tiếp nhận hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính:
a) Hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính do Tổ tuần tra, kiểm soát bàn giao, bao gồm: Biên bản vi phạm hành chính hoặc biên bản kiểm tra; quyết định xử phạt vi phạm hành chính và giấy tờ có liên quan đến phương tiện, người điều khiển phương tiện; tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ và các tài liệu đã thu thập được (nếu có);
b) Hồ sơ vụ, việc do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền chuyển đến để xử phạt vi phạm hành chính;
c) Vào Sổ thống kê xử lý các vụ, việc vi phạm hành chính.
2. Phân loại hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính:
a) Hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính chờ giải quyết, gồm:
Loại vụ, việc đã rõ không cần điều tra xác minh;
Loại vụ, việc cần điều tra xác minh;
Loại vụ, việc không thuộc thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị;
Loại vụ, việc có dấu hiệu tội phạm; vụ, việc vi phạm phát hiện thông qua sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ nhưng chưa dừng ngay được phương tiện để xử lý; vụ, việc phản ánh vi phạm hành chính về giao thông đường thủy nội địa do tổ chức, cá nhân cung cấp hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng;
b) Hồ sơ đã ra quyết định xử phạt nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm chưa đến nhận quyết định; đã nhận quyết định nhưng chưa thi hành hoặc thi hành chưa xong;
c) Hồ sơ đã giải quyết xong, gồm: Những vụ, việc vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức vi phạm đã thi hành xong quyết định xử phạt nhưng chưa lưu trữ theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an;
d) Hồ sơ khiếu nại, tố cáo.
3. Xem xét vụ, việc vi phạm hành chính:
a) Xem xét, đối chiếu hồ sơ vụ, việc vi phạm hành chính với các quy định của pháp luật để có báo cáo, đề xuất hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra;
b) Đối với vụ, việc không thuộc thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị, phải báo cáo đề xuất thủ trưởng đơn vị chuyển hồ sơ đến cấp có thẩm quyền xử phạt;
c) Đối với vụ, việc có dấu hiệu tội phạm, phải báo cáo đề xuất thủ trưởng đơn vị chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.
4. Trình cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
5. Trực tiếp làm việc với cá nhân hoặc đại diện tổ chức vi phạm đến giải quyết vi phạm:
a) Tiếp nhận biên bản vi phạm hành chính và đối chiếu với hồ sơ vi phạm; trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm làm mất biên bản vi phạm hành chính phải xuất trình giấy tờ tùy thân; chỉ giải quyết vụ, việc vi phạm hành chính trực tiếp với người vi phạm và người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật;
b) Ghi ngày, tháng, năm giao quyết định vào phần dưới của quyết định xử phạt vi phạm hành chính, yêu cầu người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký xác nhận;
c) Giao 01 bản quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho người bị xử phạt hoặc người đại diện hợp pháp, người được ủy quyền, 01 bản chuyển giao cho Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng nơi thu tiền phạt;
d) Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm đã thực hiện xong việc nộp tiền phạt, cán bộ thực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm hành chính tại đơn vị thực hiện như sau: Tiếp nhận biên lai thu tiền phạt; kiểm tra, đối chiếu biên lai thu tiền phạt với hồ sơ vi phạm hành chính và lưu hồ sơ; trả lại tang vật, phương tiện, giấy tờ đã tạm giữ theo thủ tục hành chính (trừ trường hợp bị tước quyền sử dụng hoặc tịch thu) cho người vi phạm hoặc chủ sở hữu có tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc đại diện tổ chức vi phạm hành chính đã được ghi trong quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; trường hợp người bị xử phạt không phải là chủ sở hữu thì phải được chủ sở hữu ủy quyền. Việc trả lại tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ phải có quyết định và lập biên bản theo đúng quy định.
6. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện xử phạt vi phạm hành chính qua tài khoản, dịch vụ bưu chính công ích, cổng dịch vụ công trực tuyến (nếu có) hoặc thuộc các trường hợp: Nộp tiền phạt nhiều lần; miễn, giảm tiền phạt; quá thời hạn nộp phạt hoặc phải áp dụng biện pháp cưỡng chế xử phạt vi phạm hành chính thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Theo dõi, thống kê việc xử phạt vi phạm hành chính: trong thời gian không quá 48 giờ kể từ khi cá nhân, tổ chức vi phạm đã chấp hành xong quyết định xử phạt, cán bộ thực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm phải ghi bổ sung vào Sổ thống kê xử lý các vụ, việc vi phạm hành chính; sắp xếp hồ sơ lưu trữ theo đúng chế độ hồ sơ.
Điều 22. Giải quyết, xử lý tai nạn giao thông hoặc tai nạn khác trên đường thủy
1. Đối với tai nạn giao thông hoặc tai nạn khác xảy ra trên đường thủy nội địa thì giải quyết như sau:
a) Tổ chức vớt và cấp cứu người bị nạn, đồng thời huy động lực lượng, phương tiện cứu vớt hàng hóa, phương tiện bị nạn;
b) Tổ chức điều tiết giao thông. Trường hợp tai nạn làm cản trở nghiêm trọng đến các hoạt động giao thông hoặc gây sự cố, tác hại đến môi trường thì phải thông báo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực đó biết để kịp thời xử lý;
c) Tổ chức bảo vệ hiện trường vụ tai nạn: khoanh vùng hiện trường, bảo vệ người, tài sản, hàng hóa liên quan; phát hiện và ghi nhận các dấu vết, tang vật tại hiện trường và trên các phương tiện liên quan đến tai nạn; giữ nguyên vị trí, trạng thái phương tiện, dấu vết tang vật ở điều kiện cho phép, chú ý phát hiện và ghi nhận những thay đổi xảy ra; tạm giữ phương tiện, giấy tờ của phương tiện, người điều khiển phương tiện, tài liệu, vật chứng có liên quan đến tai nạn; nắm tình hình sự việc, người biết sự việc, người liên quan đến tai nạn; truy tìm người gây tai nạn bỏ trốn; nắm thông tin khác có liên quan đến vụ tai nạn;
d) Báo cáo tình hình với cấp trên; trao đổi nội dung vụ, việc; bàn giao hồ sơ cho đơn vị chức năng giải quyết vụ tai nạn, đồng thời tiếp tục bảo vệ hiện trường cho đến khi kết thúc khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn.
2. Trường hợp người gây tai nạn hoặc người điều khiển phương tiện bỏ chạy thì ngoài việc thực hiện theo quy định trên, phải tiến hành:
a) Thu thập thông tin về phương tiện, hàng hóa, người điều khiển phương tiện, người đi trên phương tiện và hướng bỏ chạy;
b) Báo cáo kịp thời với chỉ huy đơn vị và tổ chức lực lượng, phương tiện truy đuổi phương tiện bỏ chạy;
c) Khi truy tìm được phương tiện gây tai nạn thì tiến hành tạm giữ phương tiện, người điều khiển phương tiện, giấy tờ của phương tiện; thu thập các tài liệu, dấu vết, vật chứng liên quan đến tai nạn; nếu họ chống đối thì thực hiện việc áp giải theo quy định của pháp luật.
Đã hết Exact Điều trong vault.