Quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địaThông tư số 28/2026/TT-BXD Quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Điều 5. Các loại hình kiểm tra phương tiện thủy nội địa
Điều 6. Nguyên tắc đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Điều 7. Hồ sơ đăng kiểm
Điều 8. Số kiểm soát
Điều 9. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị đăng kiểm
Điều 12. Trách nhiệm của chủ phương tiện, cơ sở thiết kế, cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện, cơ sở chế tạo sản phẩm công nghiệp, cơ sở thử nghiệm phục vụ công tác đăng kiểm
Điều 13. Điều khoản thi hành
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
-
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa và Tem kiểm định đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có giá trị pháp lý cho đến khi hết hạn ghi trên Tem hoặc khi phương tiện thực hiện kiểm tra chu kỳ.
-
Phương tiện có số kiểm soát với chữ VS trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có giá trị pháp lý.
-
Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực: a) Thông tư số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. b) Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa. c) Thông tư số 26/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.
-
Bãi bỏ: a) Điều 9 Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm. b) Khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa. c) Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Chương IV Thông tư số 59/2025/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy và đăng kiểm./. Phụ lục I BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa)
| STT | Tên giấy tờ | Ký hiệu |
|---|---|---|
| 1 | Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa | Mẫu số 01 |
| 2 | Giấy chứng nhận kiểu sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa | Mẫu số 02 |
| 3 | Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa | Mẫu số 03 |
| Mẫu số 06 ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| --- | --- | |
| Số:…………….…. | ||
| Mẫu số 02 | ||
| GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂU SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP | ||
| SỬ DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA | ||
| CHỨNG NHẬN sản phẩm dưới đây được sản xuất bởi cơ sở chế tạo nêu trong Giấy chứng nhận này phù hợp với: | ||
| Sản phẩm được công nhận: | ||
| Kiểu: | ||
| Cơ sở chế tạo: | ||
| Phạm vi áp dụng: | ||
| Tiêu chuẩn kiểm tra: | ||
| Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày: | ||
| với điều kiện phải được xác nhận chu kỳ phù hợp với quy định: | ||
| Ngày ấn định đánh giá chu kỳ: | ||
| Cấp tại:……………. Ngày:…………………………… | ||
| LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM | ||
| (Ký tên, đóng dấu) | ||
| Bản vẽ và tính toán thiết kế được thẩm định: | ||
| Thử được thực hiện: | ||
| Đặc tính của sản phẩm: | ||
| Đánh dấu trên sản phẩm: | ||
| Các điều kiện khác: | ||
| XÁC NHẬN CHU KỲ | ||
| Căn cứ vào kết quả đánh giá chu kỳ, xác nhận kiểu sản phẩm của cơ sở chế tạo được duy trì phù hợp với Quy chuẩn. |
| ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|---|---|
| Số:…………….…. | |
| Mẫu số 03 | |
| GIẤY CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP | |
| CHỨNG NHẬN (các) sản phẩm sau đây đã được kiểm tra và phù hợp với: | |
| Số lượng và tên sản phẩm: .............................................................................................................................. | |
| Cơ sở chế tạo: .............................................................................................................................. | |
| Sử dụng cho: .............................................................................................................................. | |
| Số giấy chứng nhận kiểu sản phẩm:...............................; Số thẩm định thiết kế: ........................................... | |
| Số xuất xưởng: .............................................................................................................................. | |
| Hạn chế áp dụng: .............................................................................................................................. | |
| Tiêu chuẩn kiểm tra: .............................................................................................................................. | |
| Được đóng dấu ấn chỉ và số kiểm tra như sau: | |
| Các đặc tính: | |
| Lưu ý: | |
| Phụ lục II | |
| KÍCH THƯỚC, VỊ TRÍ SỐ KIỂM SOÁT | |
| của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) |
- Đối với phương tiện thủy nội địa vỏ thép, hợp kim nhôm a) Cách gắn: Số kiểm soát được làm sẵn bằng thép dẹt (đối với phương tiện thủy nội địa vỏ thép), nhôm dẹt (đối với phương tiện thủy nội địa vỏ hợp kim nhôm) và hàn cố định (hàn liên tục) phía dưới vị trí kẻ số đăng ký hành chính. b) Kích thước (chiều cao x chiều rộng) của chữ và số kiểm soát là (100 x 60) mm, chiều rộng nét chữ và số là 15 mm; chữ và số kiểm soát được sơn cùng màu với số đăng ký hành chính.
- Đối với phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ, chất dẻo cốt sợi thủy tinh: a) Số kiểm soát được đóng vào tấm làm bằng vật liệu nhôm (xem Hình 1) và gắn bằng đinh tán lên tàu tại vị trí sau: Nếu phương tiện thủy nội địa có vô lăng lái thì gắn trên vô lăng lái; Nếu phương tiện thủy nội địa không có vô lăng lái thì gắn trên đài lái trước cần điều khiển lái. Số kiểm soát của phương tiện thủy nội địa có chiều cao là 6 mm. b) Các phương tiện thủy nội địa khác chọn vị trí đóng, gắn số kiểm soát sao cho dễ quan sát.
Đã hết Exact Điều trong vault.