Bỏ qua tới nội dung
Brief OS
Thông tư25/2025/TT-BVHTTDLCòn hiệu lựcMở trong không gian đọc ↗

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thểThông tư số 25/2025/TT-BVHTTDL Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể

hôm nay
Đang hiện 6 / 6 Điều

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Đối chiếu
1. Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể và tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể, bao gồm: Nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể; sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể; kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể; lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể; tổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thể; tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thể; tổ chức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể. 2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật

Đối chiếu
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định tại Thông tư này là mức tối đa, được bảo đảm tính đúng, tính đủ để hoàn thành thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước. 2. Chức danh lao động trong Bảng định mức kinh tế - kỹ thuật được xác định như sau: a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa. b) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL và Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. c) Trường hợp hạng, bậc của chức danh lao động thực tế không như quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này thì cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công xem xét, quyết định áp dụng hạng, bậc của chức danh lao động tương đương hoặc hạng của chức danh lao động đang làm việc và mức hao phí theo thực tế. Trong các trường hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức tại Thông tư này. d) Đối tượng là công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Nội dung, kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật

Đối chiếu
1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: a) Hao phí nhân công: Là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các hạng, bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn được tính bằng công, mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (8 giờ) của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 15% của tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng. b) Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: Là thời gian sử dụng cần thiết từng loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định của pháp luật về lao động. c) Hao phí vật liệu sử dụng: Là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng tỷ lệ 10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định mức. 2. Kết cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung sau: a) Tên định mức; b) Thành phần công việc: Là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; c) Bảng định mức, gồm: - Hao phí nhân công: Chức danh và hạng, bậc lao động, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí lao động; - Hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: Tên loại máy móc hoặc thiết bị, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí máy móc, thiết bị sử dụng; - Hao phí vật liệu sử dụng: Tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí vật liệu sử dụng; - Trị số định mức hao phí: Là giá trị tính bằng số hao phí nhân công, hao phí máy móc, thiết bị sử dụng, hao phí vật liệu; - Ghi chú: Là nội dung hướng dẫn của định mức trong các trường hợp điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có) để thực hiện một đơn vị khối lượng công việc nhất định.

Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công

Đối chiếu
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể được áp dụng nội dung và định mức chi theo Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Thông tư 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này. 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này. 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể được quy định chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này. 5. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thể được quy định chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này. 6. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thể được quy định chi tiết tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này. 7. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể được quy định chi tiết tại Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Đối chiếu
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của địa phương. 2. Cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai cung ứng dịch vụ sự nghiệp công nghiên cứu, căn cứ điều kiện thực tế, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Đối chiếu
  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2026.

  2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới được ban hành.

  3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Di sản văn hóa) để xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC I ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ SƯU TẦM DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) A. Mô tả nội dung công việc

STTNội dung công việcHạng, bậc viên chức tham gia
IKhảo sát, lập kế hoạch sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể
1Khảo sát về di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
2Xây dựng báo cáo khảo sát về di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
3Xây dựng mẫu phiếu thu thập thông tin phục vụ sưu tầmHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
IIĐiền dã, nghiên cứu, phỏng vấn, ghi chép, ghi âm, ghi hình và các hình thức khác khi di sản văn hóa phi vật thể đang được thực hành
1Phỏng vấn, ghi chépHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
2Ghi âmHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
3Ghi hìnhHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
4Lập phiếu thông tin di sản văn hóa phi vật thể sưu tầmHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
5Lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể sưu tầmHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
IIITổng kết, đánh giá và nghiệm thu
1Xây dựng báo cáo kết quả sưu tầmHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
2Tổ chức Hội nghị xin ý kiến chuyên giaHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
3Nghiên cứu, tiếp thu giải trình, hoàn thiện hồ sơHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
4Thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thuHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
5Tổ chức đánh giá kết quả và nghiệm thuHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
B. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 cuộc sưu tầm đối với 01 di sản văn hóa phi vật thể phân bố trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã
STTNội dung công việcĐơn vị tínhTrị số định mức
Nhân công lao động trực tiếp
IKhảo sát, lập kế hoạch sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể
1Khảo sát về di sản văn hóa phi vật thểCông20
2Xây dựng báo cáo khảo sát về di sản văn hóa phi vật thểCông12
3Xây dựng mẫu phiếu thu thập thông tin phục vụ sưu tầmCông6
IIĐiền dã, nghiên cứu, phỏng vấn, ghi chép, ghi âm, ghi hình và các hình thức khác khi di sản văn hóa phi vật thể đang được thực hành
1Phỏng vấn, ghi chépCông20
2Ghi âmCông12
3Ghi hìnhCông12
4Lập phiếu thông tin di sản văn hóa phi vật thể sưu tầmCông15
5Lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể sưu tầmCông20
IIITổng kết, đánh giá và nghiệm thu
1Xây dựng báo cáo kết quả sưu tầmCông10
2Tổ chức Hội nghị xin ý kiến chuyên giaCông5
3Nghiên cứu, tiếp thu giải trình, hoàn thiện hồ sơCông12
4Thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thuCông3
5Tổ chức đánh giá kết quả và nghiệm thuCông5
Nhân công lao động gián tiếp (tương đương 15%)
152
Máy móc, thiết bị sử dụng
STTTên máy móc, thiết bịĐơn vị tínhTrị số định mức
1Máy tính để bàn có kết nối internetCaTheo thực tế
2Máy tính xách tay có kết nối internetCaTheo thực tế
3Máy in laser A4CaTheo thực tế
4Máy ghi âmCaTheo thực tế
5Máy FlycamCaTheo thực tế
6Máy quay camerCaTheo thực tế
7Máy ảnhCaTheo thực tế
Vật liệu sử dụng
------------
STTTên vật liệu sử dụngĐơn vị tínhTrị số định mức
1Giấy A4TờTheo thực tế
2Mực in laser A4HộpTheo thực tế
3Cặp tài liệu hồ sơ lưuChiếcTheo thực tế
4Bút biChiếcTheo thực tế
5Thiết bị lưu dữ liệuChiếcTheo thực tế
6Vật liệu phụ%10
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ KIỂM KÊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ (Ban hành kèm theo Thông tư số 25 /2025/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)
STTNội dung công việcHạng công chức, viên chức tham gia
ILập, phê duyệt kế hoạch kiểm kê; kế hoạch rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa
1Lâp̣ kế hoạch kiểm kêHạng III, bậc 2 và tương đương Tính theo thời gian thực tế
2Lâp̣ kế hoạch rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóaHạng III, bậc 2 và tương đương
3Nghiên cứu thu thập tư liệu, thông tin hiện có liên quan đến đối tượng kiểm kêHạng III, bậc 2 và tương đương
4Xây dưng báo cáo kết quả thu thập tư liệu, thông tin hiện có liên quan đến đối tượng kiểm kêHạng III, bậc 2 và tương đương
IITập huấn cho những người tham gia kiểm kê
1Biên soạn tài liệu tập huấn kiểm kêHạng III, bậc 2 và tương đương
2Hội nghị đánh giá nghiệm thu tài liệu tập huấn kiểm kêHạng III, bậc 2 và tương đương
3Tổ chức tập huấn kiểm kêHạng III, bậc 2 và tương đương
IIIKhảo sát điền dã, thu thập tư liệu, thông tin về đối tượng kiểm kê
1Thu thập tư liệu, thông tin về đối tượng kiểm kêHạng III, bậc 2 và tương đương
2Điền thông tin vào phiếu kiểm kê (theo mẫu)Hạng IV, bậc 2 và tương đương
3Tập hợp, phân tích, đánh giá thông tin trên phiếu kiểm kêHạng III, bậc 2 và tương đương
4Xây dựng báo cáo phân tích, tổng hợp, đánh giá thông tin tư liệu, thông tin về đối tượng kiểm kêHạng III, bậc 2 và tương đương
IVLập danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
1Điền thông tin vào Danh mục kiểm kêHạng III, bậc 2 và tương đương
2Tập hợp, hoàn thiện Danh mục kiểm kêHạng III, bậc 2 và tương đương
VTổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả kiểm kê sơ bộ và thông báo với cộng đồng địa phương
1Tổng hợp, đánh giá, lập báo cáo kết quả kiểm kê sơ bộHạng III, bậc 2 và tương đương
2Hội nghị xin ý kiến cộng đồng địa phương về kết quả kiểm kêHạng III, bậc 2 và tương đương
3Tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơHạng III, bậc 2 và tương đương
VILập hồ sơ kiểm kê
1Tập hợp Báo cáo kết quả kiểm kê; Phiếu kiểm kê; Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể; Bản cam kết bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; Băng ghi âm, ghi hình, ảnh, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ (nếu có); Nhật ký khảo sát điền dã và các tài liệu khác có liên quanHạng III, bậc 2 và tương đương
2Tổ chức hội nghị, hội thảo về kết quả kiểm kêHạng III, bậc 2 và tương đương
3Nghiên cứu tiếp thu, giải trình hoàn thiện hồ sơ kiểm kêHạng III, bậc 2 và tương đương
VIITổng kết, đánh giá và nghiệm thu
1Xây dựng báo cáo kiểm kêHạng III, bậc 2 và tương đương
2Xin ý kiến chuyên gia phản biệnHạng III, bậc 2 và tương đương
3Nghiên cứu, tiếp thu giải trình, hoàn thiện hồ sơHạng III, bậc 2 và tương đương
4Thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thuHạng III, bậc 2 và tương đương
5Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả kiểm kêHạng III, bậc 2 và tương đương
Đơn vị tính: 01 cuộc kiểm kê di săn văn hóa phi vật thể phân bố trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã
---------
STTNội dung công việcĐơn vị tính
Nhân công lao động trực tiếp
ILập, phê duyệt kế hoạch kiểm kê; kế hoạch rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóa
1Lập kế hoạch kiểm kêCông
2Lập kế hoạch rà soát, cập nhật, đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di sản văn hóaCông
3Nghiên cứu thu thập tư liệu, thông tin hiện có liên quan đến đối tượng kiểm kêCông
4Xây dưng báo cáo kết quả thu thập tư liệu, thông tin hiện có liên quan đến đối tượng kiểm kêCông
IITập huấn cho những người tham gia kiểm kê
1Biên soạn tài liệu tập huấn kiểm kêCông
2Hội nghị đánh giá nghiệm thu tài liệu tập huấn kiểm kê (Theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC)Cuộc
3Tổ chức tập huấn kiểm kê (Theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 2/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC)Cuộc
4Lập phiếu kiểm kê di sản văn hóa phi vật thểCông
IIIKhảo sát điền dã, thu thập tư liệu, thông tin về đối tượng kiểm kê
1Thu thập tư liệu, thông tin về đối tượng kiểm kêCông
2Điền thông tin vào phiếu kiểm kê (theo mẫu, đối với 01 di sản văn hóa phi vật thể)Công
3Tập hợp, phân tích, đánh giá thông tin trên phiếu kiểm kêCông
4Xây dựng báo cáo phân tích, tổng hợp, đánh giá thông tin tư liệu, thông tin về đối tượng kiểm kêCông
IVLập danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
1Điền thông tin vào Danh mục kiểm kêCông
2Tập hợp, hoàn thiện Danh mục kiểm kêCông
VTổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả kiểm kê sơ bộ và thông báo với cộng đồng địa phương
1Tổng hợp, đánh giá, lập báo cáo kết quả kiểm kê sơ bộCông
2Hội nghị xin ý kiến cộng đồng địa phương về kết quả kiểm kê (Theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC)Cuộc
3Tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơCông
VILập hồ sơ kiểm kê
1Tập hợp Báo cáo kết quả kiểm kê; Phiếu kiểm kê; Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể; Băng ghi âm, ghi hình, ảnh; Nhật ký khảo sát điền dã và các tài liệu khác có liên quanCông
2Tổ chức hội nghị, hội thảo về kết quả kiểm kê (Theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC)Cuộc
3Nghiên cứu tiếp thu, giải trình hoàn thiện hồ sơ kiểm kêCông
VIITổng kết, đánh giá và nghiệm thu
1Xây dựng báo cáo kiểm kêCông
2Xin ý kiến chuyên gia phản biệnCông
3Nghiên cứu, tiếp thu giải trình, hoàn thiện hồ sơCông
4Thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thuCông
5Tổ chức đánh giá, nghiệm thu kết quả kiểm kêCông
Nhân công lao động gián tiếp (tương đương 15%)
177,5
Máy móc, thiết bị sử dụng
---------
SttTên máy móc, thiết bịĐơn vị tính
1Máy tính có kết nối internetCa
2Máy in laser A4Ca
3Máy ghi âmCa
4Máy FlycamCa
5Máy ghi hìnhCa
Vật liệu sử dụng
---------
SttTên vật liệu sử dụngĐơn vị tính
1Giấy A4Tờ
2Mực in laser A4Hộp
3Cặp tài liệu hồ sơ lưuChiếc
4Bút biChiếc
5Thiết bị lưu dữ liệuChiếc
6Vật liệu phụ%
PHỤ LỤC III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ KHOA HỌC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
STTNội dung công việcHạng, bậc viên chức tham gia
IKhảo sát lập kế hoạch lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể
1Khảo sát, thu thập tư liệu, thông tin hiện có liên quan đến đối tượng lập hồ sơHạng III, bậc 2 hoặc tương đương Tính theo thời gian thực tế
2Báo cáo kết quả khảo sát, thu thập tư liệu, thông tin hiện có liên quan đến đối tượng lập hồ sơHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
3Xây dựng phiếu khảo sát, thu thập tư liệu, thông tin về hiện trạng di sảnHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
4Xây dựng thuyết minh kế hoạch lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
IILập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể
1Khảo sát, thu thập tư liệu, thông tin về hiện trạng di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
2Phân tích, xử lý, tổng hợp, đánh giá thông tin khảo sát, thu thập tư liệu, thông tin về hiện trạng di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
3Lập lý lịch di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
4Xứ lý, biên tập, tập hợp ảnh di sảnHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
5Xây dựng kịch bản, biên tập, viết lời bình, dựng phim về di sản văn hóa phi vật thể (Bản ghi hình di sản văn hóa phi vật thể)Hạng III, bậc 2 hoặc tương đương
6Tổng hợp, biên tập Bản ghi âm di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
7Tập hợp, biên tập tư liệu khảo sát điền dã có liên quan tới di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
8Lập Bản cam kết bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể của cá nhân hoặc đại diện của nhóm, cộng đồng chủ thể, người thực hành di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
9Xin ý kiến cộng đồng về hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
10Nghiên cứu, tiếp thu giải trình, hoàn thiện hồ sơHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
IIITổng kết, đánh giá và nghiệm thu
1Xây dựng báo cáo tổng kếtHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
2Xin ý kiến chuyên gia phản biệnHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
3Hội thảo về kết quả lập hồ sơHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
4Nghiên cứu, tiếp thu giải trình, hoàn thiện báo cáoHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
5Tổ chức đánh giá kết quả và nghiệm thuHạng III, bậc 2 hoặc tương đương
Đơn vị tính: 01 hồ sơ về di sản văn hóa phi vật thể phân bố trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã
---------
STTNội dung công việcĐơn vị tính
Nhân công lao động trực tiếp
IKhảo sát lập kế hoạch lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể
1Khảo sát, thu thập tư liệu, thông tin hiện có liên quan đến đối tượng lập hồ sơCông
2Báo cáo kết quả khảo sát, thu thập tư liệu, thông tin hiện có liên quan đến đối tượng lập hồ sơCông
3Xây dựng phiếu khảo sát, thu thập tư liệu, thông tin về hiện trạng di sảnCông
4Xây dựng thuyết minh kế hoạch lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thểCông
IILập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể
1Khảo sát, thu thập tư liệu, thông tin về hiện trạng di sảnCông
2Phân tích, xử lý, tổng hợp, đánh giá thông tin khảo sát, thu thập tư liệu, thông tin về hiện trạng di sảnCông
3Lập lý lịch di sản văn hóa phi vật thểCông
4Xứ lý, biên tập, tập hợp ảnh di sảnCông
5Xây dựng kịch bản, biên tập, viết lời bình, dựng phim về di sản văn hóa phi vật thể (Bản ghi hình di sản văn hóa phi vật thể) (Áp dụng Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất phim truyện điện ảnh, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình phục vụ thiếu nhi theo chính sách sản xuất phim đặt hàng và quay tư liệu các sự kiện lớn của đất nước; sản xuất phim truyện và chương trình phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo sử dụng ngân sách nhà nước (Ban hành kèm theo Quyết định số 2484/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)Bản (Phim)
6Tổng hợp, biên tập Bản ghi âm di sản văn hóa phi vật thểCông
7Tập hợp, biên tập tư liệu khảo sát điền dã có liên quan tới di sản văn hóa phi vật thểCông
8Lập Bản cam kết bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể của cá nhân hoặc đại diện của nhóm, cộng đồng chủ thể văn hóa, người thực hành di sản văn hóa phi vật thểCông
9Tổ chức Hội nghị xin ý kiến cộng đồng về hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể (Định mức chi theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC)
10Nghiên cứu, tiếp thu giải trình, hoàn thiện hồ sơCông
IIITổng kết, đánh giá và nghiệm thu
1Xây dựng báo cáo tổng kếtCông
2Xin ý kiến chuyên gia phản biệnCông
3Hội thảo về kết quả lập hồ sơ (Theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC)Cuộc
4Nghiên cứu, tiếp thu giải trình, hoàn thiện báo cáoCông
5Tổ chức đánh giá kết quả và nghiệm thuCông
Nhân công lao động gián tiếp (tương đương 15%)
Máy móc, thiết bị sử dụng
---------
SttTên máy móc, thiết bịĐơn vị tính
1Máy tính có kết nối internetCa
2Máy in laser A4Ca
3Máy ghi âmCa
4Máy FlycamCa
5Máy ghi hìnhCa
Vật liệu sử dụng
---------
STTTên vật liệu sử dụngĐơn vị tính
1Giấy A4Tờ
2Mực in laser A4Hộp
3Cặp tài liệu hồ sơ lưuChiếc
4Bút biChiếc
5Thiết bị lưu dữ liệuChiếc
6Vật liệu phụ%
PHỤ LỤC IV
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC THỰC HÀNH DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
STTNội dung công việcHạng công chức, viên chức tham gia
IKhảo sát lập kế hoạch tổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thể
1Khảo sát thu thập thông tin phục vụ hoạt động lập kế hoạch tổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương Tính theo thời gian thực tế
2Lập kế hoạch tổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương
IITổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thể
1Xây dựng chương trình thực hành di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương
2Luyện tập nghệ nhân tham gia chương trình thực hànhHạng III, bậc 2 và tương đương
3Sơ duyệt chương trình thực hành di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương
4Tổng duyệt chương trình thực hành di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương
5Tổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương
IIITổng kết, đánh giá và nghiệm thu
1Xây dựng báo cáo tổng kếtHạng III, bậc 2 và tương đương
2Tổ chức đánh giá nghiệm thuHạng III, bậc 2 và tương đương
Đơn vị tính: 01 cuộc tổ chức thực hành đối với 01 di sản văn hóa phi vật thể phân bố trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã
---------
STTNội dung công việcĐơn vị tính
Nhân công lao động trực tiếp
IKhảo sát lập kế hoạch tổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thể
1Khảo sát thu thập thông tin phục vụ hoạt động lập kế hoạch tổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thểCông
2Lập kế hoạch tổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thểCông
IITổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thể
1Xây dựng chương trình thực hành di sản văn hóa phi vật thểCông
2Luyện tập nghệ nhân tham gia chương trình thực hànhCông
3Sơ duyệt chương trình thực hành di sản văn hóa phi vật thểCông
4Tổng duyệt chương trình thực hành di sản văn hóa phi vật thểCông
5Tổ chức thực hành di sản văn hóa phi vật thểCuộc
6Nghệ nhân, người thực hành tham gia vào chương trình thực hành (áp dụng theo quy định của Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể; Nghị định 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa.)
IIITổng kết, đánh giá và nghiệm thu
1Xây dựng báo cáo tổng kếtCông
2Tổ chức đánh giá nghiệm thuCông
Nhân công lao động gián tiếp (tương đương 15%)
Máy móc, thiết bị sử dụng
---------
STTTên máy móc, thiết bịĐơn vị tính
1Máy tính có kết nối internetCa
2Máy in laser A4Ca
3Máy ghi âmCa
4Máy FlycamCa
5Máy ghi hìnhCa
Vật liệu sử dụng
---------
STTTên vật liệu sử dụngĐơn vị tính
1Giấy A4Tờ
2Mực in laser A4Hộp
3Cặp tài liệu hồ sơ lưuChiếc
4Bút biChiếc
5Thiết bị lưu dữ liệuChiếc
6Vật liệu phụ%
PHỤ LỤC V
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC TRÌNH DIỄN DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
STTNội dung công việcHạng công chức, viên chức tham gia
IKhảo sát lập kế hoạch tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thể
1Khảo sát thu thập thông tin làm cơ sở lập kế hoạch tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương Tính theo thời gian thực tế
2Lập kế hoạch tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương
IITổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thể
1Xây dựng chương trình trình diễn di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương
2Luyện tập nghệ nhân tham gia chương trình trình diễnHạng III, bậc 2 và tương đương
3Sơ duyệt chương trình trình diễn di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương
4Tổng duyệt chương trình trình diễn di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương
5Tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương
IIITổng kết, đánh giá và nghiệm thu
1Xây dựng báo cáo tổng kếtHạng III, bậc 2 và tương đương
2Tổ chức đánh giá nghiệm thuHạng III, bậc 2 và tương đương
Đơn vị tính: 01 cuộc tổ chức trình diễn đối với 01 di sản văn hóa phi vật thể phân bố trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã
---------
STTNội dung công việcĐơn vị tính
Nhân công lao động trực tiếp
IKhảo sát lập kế hoạch tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thể
1Khảo sát thu thập thông tin làm cơ sở lập kế hoạch tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thểCông
2Lập kế hoạch tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thểCông
IITổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thể
1Xây dựng chương trình trình diễn di sản văn hóa phi vật thểCông
2Luyện tập nghệ nhân tham gia chương trình trình diễnCông
3Sơ duyệt chương trình trình diễn di sản văn hóa phi vật thểCông
4Tổng duyệt chương trình trình diễn di sản văn hóa phi vật thểCông
5Tổ chức trình diễn di sản văn hóa phi vật thểCông
6Nghệ nhân, người thực hành tham gia vào chương trình thực hành (áp dụng theo quy định của Nghị định số 215/2025/ND-CP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể; Nghị định 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa.)
IIITổng kết, đánh giá và nghiệm thu
1Xây dựng báo cáo tổng kếtCông
2Tổ chức đánh giá nghiệm thuCông
Nhân công lao động gián tiếp (tương đương 15%)
Máy móc, thiết bị sử dụng
---------
STTTên máy móc, thiết bịĐơn vị tính
1Máy tính có kết nối internetCa
2Máy in laser A4Ca
3Máy ghi âmCa
4Âm thanhCa
5Ánh sángCa
6Màn hình LedCa
7Máy ghi hìnhCa
8Hội trườngNgày
9Máy chiếuCa
Vật liệu sử dụng
---------
STTVật liệu sử dụngĐơn vị tính
1Giấy A4Tờ
2Mực in laser A4Hộp
3Cặp tài liệu hồ sơ lưuChiếc
4Bút biChiếc
5Thiết bị lưu dữ liệuChiếc
6Vật liệu phụ%
PHỤ LỤC VI
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ TỔ CHỨC TRUYỀN DẠY DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ (Kèm theo Thông tư số 25/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
STTNội dung công việcHạng công chức, viên chức tham gia
IKhảo sát lập kế hoạch tổ chức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
1Khảo sát thu thập thông tin liên quan đến đối tượng truyền dạy di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương Tính theo thời gian thực tế
2Lập kế hoạch tổ chức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương
IITổ chức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
1Xây dựng chương trình truyền dạy di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương
2Luyện tập nghệ nhân tham gia chương trình truyền dạyHạng III, bậc 2 và tương đương
3Sơ duyệt chương trình truyền dạy di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương
4Tổng duyệt chương trình truyền dạy di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương
5Tổ chức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thểHạng III, bậc 2 và tương đương
IIITổng kết, đánh giá và nghiệm thu
1Xây dựng báo cáo tổng kếtHạng III, bậc 2 và tương đương
2Tổ chức đánh giá nghiệm thuHạng III, bậc 2 và tương đương
Đơn vị tính: 01 cuộc tổ chức truyền dạy ngắn hạn (không quá 15 ngày) đối với 01 di sản văn hóa phi vật thể phân bố trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã
---------
STTNội dung công việcĐơn vị tính
Nhân công lao động trực tiếp
IKhảo sát lập kế hoạch tổ chức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
1Khảo sát thu thập thông tin liên quan đến đối tượng truyền dạy di sản văn hóa phi vật thểCông
2Lập kế hoạch tổ chức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thểCông
IITổ chức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
1Thu thập, tổng hợp tài liệu về di sản văn hóa phi vật thểCông
2Biên soạn tài liệu phục vụ truyền dạy di sản văn hóa phi vật thểCông
3Tổ chức đánh giá, nghiệm thu, thông qua tài liệu phục vụ truyền dạy di sản văn hóa phi vật thểCông
4Tổ chức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thểCông
5Nghệ nhân, người thực hành tham gia vào chương trình thực hành (áp dụng theo quy định của Nghị định số 215/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể; Nghị định 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa.)
IIITổng kết, đánh giá và nghiệm thu
1Xây dựng báo cáo tổng kếtCông
2Tổ chức đánh giá nghiệm thuCông
Nhân công lao động gián tiếp (tương đương 15%)
Máy móc, thiết bị sử dụng
---------
STTTên máy móc, thiết bịĐơn vị tính
1Máy tính có kết nối internetCa
2Máy in laser A4Ca
3Hội trườngNgày
4Máy chiếuCa
5Máy ghi âmCa
6Máy ghi hìnhCa
Vật liệu sử dụng
---------
STTVật liệu sử dụngĐơn vị tính
1Giấy A4Tờ
2Mực in laser A4Hộp
3Cặp tài liệu hồ sơ lưuChiếc
4Bút biChiếc
5Thiết bị lưu dữ liệuTờ
6Vật liệu phụ%

Đã hết Exact Điều trong vault.