Bỏ qua tới nội dung
Brief OS
Thông tư102/2026/TT-BTCCòn hiệu lựcMở trong không gian đọc ↗

Hướng dẫn một số nội dung về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệpThông tư số 102/2026/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

hôm nay
Đang hiện 17 / 17 Điều

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đối chiếu
Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 10, khoản 1 Điều 11, điểm a khoản 1 Điều 13, Điều 15, khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 19, Điều 28, khoản 1 và khoản 2 Điều 31, điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 37, khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 39, Điều 40 và khoản 1 Điều 46 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 365/2025/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối chiếu
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu. 2. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp; người đại diện phần vốn nhà nước. 3. Doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ ngân hàng chính sách. 4. Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 3. Áp dụng pháp luật liên quan

Đối chiếu
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quy định tại Điều 3 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP thực hiện giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; đánh giá, xếp loại; báo cáo và công khai thông tin theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán. Trường hợp quy định của pháp luật về tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán khác quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân hàng, xổ số, chứng khoán.

Điều 4. Giám sát, kiểm tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

Đối chiếu
1. Việc giám sát, kiểm tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP. 2. Để thực hiện công tác giám sát, kiểm tra theo khoản 1 Điều này, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo, phân tích, đánh giá, giải trình nội dung sau: a) Thực hiện nguyên tắc, phạm vi, thẩm quyền, trình tự, thủ tục, mục tiêu trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 (sau đây viết tắt là Luật số 68/2025/QH15), Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 366/2025/NĐ-CP). b) Hiệu quả kinh tế; hiệu quả xã hội; kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. - Đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp so với Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ; Phương án đầu tư bổ sung vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Phương án góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước; Đề án thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Đề án thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định tại Nghị định số 366/2025/NĐ-CP (sau đây viết tắt là đề án, phương án đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp). - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. c) Trường hợp hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp chưa đảm bảo tuân thủ theo nội dung tại điểm a, điểm b khoản này, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo, giải trình và đề xuất giải pháp (nếu có).

Điều 5. Giám sát, kiểm tra việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu

Đối chiếu
1. Giám sát, kiểm tra việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP. 2. Để thực hiện công tác giám sát, kiểm tra theo khoản 1 Điều này, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo, phân tích, đánh giá, giải trình nội dung sau: a) Giao nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp, chỉ tiêu định hướng, chỉ tiêu đánh giá và xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị về định hướng phát triển công ty, kế hoạch kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ. b) Việc tuân thủ quy định trong thực hiện giám sát, kiểm tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu về nguyên tắc, mục tiêu, kế hoạch, báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra theo phương thức thực hiện (giám sát gián tiếp, giám sát trực tiếp, kiểm tra), thời hạn theo quy định trong hoạt động giám sát, kiểm tra doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý. c) Nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP. d) Thực hiện quyền, trách nhiệm khác của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp. d1) Thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Điều 33 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP. d2) Giám sát hoạt động huy động vốn vượt quá ba lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP; Thực hiện các biện pháp bảo toàn vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo toàn vốn của doanh nghiệp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện chủ sở hữu quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP. d3) Thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong hoạt động cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12/02/2026 của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 57/2026/NĐ-CP): - Cổ phần hóa doanh nghiệp; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ; hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản doanh nghiệp. - Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp; chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp.

Điều 6. Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra

Đối chiếu
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập, gửi Bộ Tài chính Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý đảm bảo đầy đủ nội dung quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5 Thông tư này, điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP; đồng thời kèm theo Biểu số 01.A, 01.B, 01.C, 01.D, 01.E, 01.G, 02.A và 02.B ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Kết quả giám sát gián tiếp đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP. Trường hợp có ý kiến cảnh báo, kiến nghị khác đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo kết quả giám sát theo nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ báo cáo của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm thuyết minh, làm rõ, đề xuất giải pháp khắc phục và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo, đề xuất; trên cơ sở đó Bộ Tài chính tổng hợp vào kết quả giám sát, kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP. 3. Việc ban hành báo cáo kết quả giám sát trực tiếp quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP; kết luận kiểm tra quy định tại Điều 12 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP. 4. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu, Bộ Tài chính thực hiện tổng hợp chung vào báo cáo giám sát, kiểm tra hằng năm báo cáo Chính phủ trước ngày 31 tháng 10 hằng năm theo quy định. GIÁM SÁT, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU TRỰC TIẾP, NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 7. Giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước

Đối chiếu
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước quy định tại khoản 1, 2, 4, 8, 9 và 11 Điều 15 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP. 2. Để thực hiện công tác giám sát, kiểm tra theo khoản 1 Điều này, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Nhóm Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp phối hợp, chỉ đạo doanh nghiệp nhà nước báo cáo, phân tích, đánh giá, giải trình nội dung sau: a) Hoạt động đầu tư bổ sung vốn nhà nước vào doanh nghiệp: - Đánh giá kết quả thực hiện về mục tiêu, tiến độ so với phương án đầu tư bổ sung vốn đã được phê duyệt; báo cáo cụ thể trường hợp Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm: trình tự, thủ tục, mức vốn điều lệ điều chỉnh tăng. - Đánh giá, so sánh kết quả thực hiện chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp so với đề án, phương án đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; mức độ đáp ứng việc thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. b) Hoạt động quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp b1) Tình hình thực hiện nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản tại chiến lược phát triển, định hướng phát triển: mục tiêu và định hướng, các chỉ tiêu sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách; thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch; thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; tổng thể đầu tư (khoản đầu tư, dự án đầu tư) tiến độ thực hiện theo kế hoạch tại chiến lược, định hướng phát triển và kế hoạch hàng năm. - Thực hiện các giải pháp, nhận diện và khắc phục tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện chiến lược, định hướng phát triển. b2) Việc thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính - Phân tích, đánh giá chỉ tiêu hoạt động kinh doanh: sản lượng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, nộp ngân sách của năm báo cáo so với kế hoạch được giao và năm trước liền kề. - Về hiệu quả sử dụng vốn: chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS). So sánh chỉ tiêu thực hiện tại kỳ báo cáo với chỉ tiêu kế hoạch năm và thực hiện cùng kỳ báo cáo của năm trước liền kề. - Thực hiện sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên (nếu có): đánh giá kết quả cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích về số lượng, chất lượng, doanh thu, chi phí phát sinh liên quan đến cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích trong kỳ so với kế hoạch năm và so với thực hiện cùng kỳ báo cáo của năm trước liền kề. - Lưu chuyển tiền tệ trong kỳ báo cáo: phân tích, báo cáo việc cân đối dòng tiền doanh nghiệp tạo ra với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính, các khoản nợ phải thu, phải trả. Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 03.A ban hành kèm theo Thông tư này. b3) Việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập và sử dụng các quỹ. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ. Đối với doanh nghiệp trích lập các quỹ đặc thù: báo cáo tình hình trích lập, sử dụng; cơ sở pháp lý, nguồn trích lập, cơ chế sử dụng các quỹ đặc thù. Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 03.B ban hành kèm theo Thông tư này. b4) Hoạt động đầu tư dự án, khoản đầu tư của doanh nghiệp - Thực hiện thẩm quyền đối với hoạt động đầu tư của doanh nghiệp quy định tại Luật số 68/2025/QH15, Nghị định số 366/2025/NĐ-CP. - Đánh giá kết quả thực hiện về nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn, phương án huy động vốn, quy mô, mục tiêu, hiệu quả, tiến độ theo dự án hoặc đề án, phương án đã được phê duyệt. Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 03.C ban hành kèm theo Thông tư này. b5) Việc thực hiện kế hoạch đầu tư vốn, cơ cấu lại vốn đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp - Thực hiện quy định pháp luật đối với khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp; mục tiêu, hiệu quả đầu tư, cổ tức hoặc lợi nhuận được chia trên tổng giá trị vốn đầu tư theo dự án hoặc đề án, phương án đã được phê duyệt. - Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn so với kế hoạch năm và so với thực hiện năm trước liền kề; khả năng thanh toán nợ đến hạn, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. - Thực hiện kế hoạch đầu tư, tăng hoặc giảm vốn đầu tư, cơ cấu lại vốn đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, khoản đầu tư dài hạn khác, đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp. Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 03.D, 09.A và 09.B ban hành kèm theo Thông tư này. b6) Huy động vốn và sử dụng vốn huy động - Tổng giá trị nguồn vốn huy động trong kỳ báo cáo, lũy kế đến kỳ báo cáo; sử dụng vốn huy động, bao gồm: chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi hoạt động sản xuất kinh doanh, chi mục đích khác. - Khoản bảo lãnh cho công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vay vốn tại các tổ chức tín dụng (nếu có); thực hiện nghĩa vụ đối với khoản bảo lãnh. - Đánh giá việc huy động và sử dụng vốn huy động so với phương án huy động vốn đã được phê duyệt. b7) Cho vay, cho thuê, thuê mua, mua, bán tài sản cố định - Việc ban hành và thực hiện Quy chế tài chính, Quy chế quản lý và sử dụng tài sản cố định, Quy chế nội bộ về cho vay vốn, quy chế nội bộ khác có liên quan theo quy định. - Thực hiện cho thuê, thuê mua, thế chấp, cầm cố; đầu tư, mua, bán tài sản cố định; trích khấu hao tài sản; sử dụng tài sản cố định được mua, thuê mua. b8) Quản lý tài sản, nguồn vốn, quản lý nợ phải thu, nợ phải trả - Tình hình quản lý tài sản, nguồn vốn; ban hành, thực hiện Quy chế quản lý nợ phải thu, nợ phải trả. - Nợ phải thu đến kỳ báo cáo: tổng giá trị nợ phải thu; khoản thiệt hại nợ phải thu chưa được trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (nếu có). Nguyên nhân và giải pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu khó đòi có giá trị trọng yếu (nếu có). - Nợ phải trả đến kỳ báo cáo: tổng giá trị nợ phải trả; khả năng thanh toán nợ phải trả, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu. Nguyên nhân và giải pháp xử lý đối với khoản nợ phải trả quá hạn có giá trị trọng yếu (nếu có). Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 03.E ban hành kèm theo Thông tư này. b9) Bảo toàn và phát triển vốn Doanh nghiệp báo cáo, đánh giá mức độ bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 366/2025/NĐ-CP. b10) Việc chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư; thu hồi vốn, thu lợi nhuận, cổ tức được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn quy định tại Điều 26, 27 và 28 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP - Tình hình thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư bao gồm: tuân thủ quy định pháp luật đối với việc chuyển nhượng, thu hồi vốn đầu tư của doanh nghiệp; thực hiện thẩm quyền, nguyên tắc, phương án, ban hành danh mục vốn đầu tư của doanh nghiệp phải chuyển nhượng, trình tự thủ tục, thời gian thực hiện và hoàn thành việc thực hiện; thu hồi vốn, lợi nhuận, cổ tức được chia từ các khoản đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. - Giải trình nguyên nhân và giải pháp thực hiện trong trường hợp việc chuyển nhượng của doanh nghiệp không phù hợp với chiến lược, định hướng, kế hoạch hằng năm, không đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước giao và danh mục vốn đầu tư của doanh nghiệp phải chuyển nhượng; mục tiêu, hiệu quả đầu tư không đảm bảo theo dự án hoặc đề án, phương án đã được phê duyệt hoặc phát sinh lợi nhuận sau thuế nhưng không thực hiện chia lợi nhuận, cổ tức đối với khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, khoản đầu tư ra nước ngoài. b11) Ngoài báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng theo Biểu mẫu số 06.A, mẫu số 06.B ban hành kèm theo Thông tư này. c) Việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP: - Cổ phần hóa doanh nghiệp; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ; hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản doanh nghiệp. - Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp; chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp. Ngoài nội dung báo cáo nêu trên, doanh nghiệp lập báo cáo theo Biểu số 07, Biểu số 08 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 8. Giám sát, kiểm tra quyền, trách nhiệm của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên và hoạt động khác

Đối chiếu
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu giám sát, kiểm tra việc thực hiện quyền, trách nhiệm của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên và hoạt động khác quy định tại khoản 3, 5, 6, 7 và 10 Điều 15 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP. 2. Để thực hiện công tác giám sát, kiểm tra theo khoản 1 Điều này, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Nhóm người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp phối hợp, chỉ đạo doanh nghiệp nhà nước báo cáo, phân tích, đánh giá, giải trình nội dung sau: a) Thực hiện quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. - Thực hiện quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ quy định tại Điều 36 Luật số 68/2025/QH15, Điều 34 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP; quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước quy định tại Điều 39 Luật số 68/2025/QH15 - Thực hiện quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong hoạt động cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP: cổ phần hóa; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ; hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp; chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản của doanh nghiệp; chuyển giao quyền mua cổ phần, quyền ưu tiên mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp; giải thể, phá sản doanh nghiệp. - Thực hiện quyền, trách nhiệm của Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều lệ công ty, Quy chế nội bộ của doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo quy định tại Điều lệ công ty, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp, quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan. b) Thực hiện kiến nghị, cảnh báo của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra, kiểm toán, cơ quan đại diện chủ sở hữu, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. c) Giải trình của doanh nghiệp đối với các ý kiến đánh giá, ý kiến về vấn đề cần nhấn mạnh hoặc ý kiến kiểm toán ngoại trừ của doanh nghiệp kiểm toán độc lập, ý kiến của Kiểm soát viên, ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các nội dung khác theo quy định. d) Thực hiện tiếp nhận, xử lý đối với các báo cáo của Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. đ) Đánh giá tính tuân thủ quy định về việc tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng thuê đối với cá nhân giữ chức danh quản lý theo quy định tại Điều lệ công ty (không bao gồm Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Người đại diện phần vốn nhà nước). e) Báo cáo tình hình thực hiện, tuân thủ quy định pháp luật về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước. g) Đánh giá việc tuân thủ trách nhiệm của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước trong công tác chỉ đạo xây dựng các báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật số 68/2025/QH15. 3. Thực hiện quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về doanh nghiệp, điều lệ công ty, quy chế hoạt động của Kiểm soát viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành và quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 9. Giám sát tài chính đặc biệt

Đối chiếu
Việc giám sát tài chính đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 19, 20, 21, 22 và Điều 23 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP và báo cáo theo mẫu biểu như đối với các doanh nghiệp khác được quy định tại Thông tư này. Kết quả giám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp (nếu có) được cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp chung vào Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý gửi Bộ Tài chính.

Điều 10. Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Đối chiếu
1. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước chỉ đạo doanh nghiệp nhà nước: - Hàng quý, lập và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu các báo cáo tình hình hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16, khoản 8 Điều 39 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP, đồng thời kèm theo Biểu số 03.G ban hành kèm theo Thông tư này. - Hàng năm, lập và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo nội dung và mẫu biểu quy định tại khoản 2 Điều 7 và khoản 2 Điều 8 Thông tư này. Các báo cáo năm khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 365/2025/NĐ-CP. 2. Hằng năm, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống lập, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo nội dung tại điểm a, điểm b2, điểm b6, điểm b9, điểm b10 khoản 2 Điều 7 Thông tư này và nội dung về việc thực hiện quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định. 3. Ngoài các báo cáo nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này, doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước phải thực hiện lập và gửi các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước. Nội dung báo cáo đột xuất thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Nội dung, biểu mẫu, thời hạn báo cáo căn cứ vào yêu cầu cụ thể của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước. 4. Doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý, trung thực của thông tin, tài liệu, báo cáo.

Điều 11. Chỉ tiêu đánh giá, xếp loại doanh nghiệp

Đối chiếu
Việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu quy định tại Điều 28 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP, trong đó: 1. Chỉ tiêu 1: Tổng doanh thu Tổng doanh thu: bao gồm Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính + Thu nhập khác trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 2. Trường hợp giá trị vốn chủ sở hữu nhỏ hơn hoặc bằng không, chỉ tiêu 3 (ROE) được xác định là không khả dụng. 3. Chỉ tiêu 4: Giá trị khối lượng thực hiện hoặc giá trị giải ngân đối với dự án đầu tư do doanh nghiệp là cơ quan chủ quản theo Luật Đầu tư công; khoản đầu tư, dự án đầu tư do cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt theo quy định. a) Giá trị khối lượng thực hiện hoặc giá trị giải ngân được xác định bằng tổng giá trị khối lượng thực hiện hoặc tổng giá trị giải ngân trong năm kế hoạch của dự án đầu tư, khoản đầu tư, bao gồm: - Dự án đầu tư do doanh nghiệp là cơ quan chủ quản theo Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15; - Khoản đầu tư, dự án đầu tư do cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt về mục đích, mức vốn đầu tư, nguồn vốn, thời gian thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Luật số 68/2025/QH15; - Khoản đầu tư, dự án đầu tư đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và quy định của Luật số 69/2014/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. b) Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh các dự án đầu tư, khoản đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP và điểm a khoản 3 Điều này tại thời điểm giao chỉ tiêu đánh giá, xếp loại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu giao chỉ tiêu này với giá trị bằng 0 (không). 4. Chỉ tiêu 5: Thực hiện nhiệm vụ được giao - Việc thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng; thực hiện nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh do cơ quan có thẩm quyền giao. Việc đánh giá chỉ tiêu này căn cứ vào mức độ hoàn thành về sản lượng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ công do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, chuyên ngành, đặc thù sản xuất, kinh doanh của từng doanh nghiệp, nhiệm vụ chiến lược hoặc nhiệm vụ được giao trong năm thực hiện, cơ quan đại diện chủ sở hữu đưa ra các tiêu chí đánh giá cho phù hợp. 5. Khi đánh giá các chỉ tiêu được xem xét loại trừ các yếu tố tác động theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.

Điều 12. Mẫu biểu báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp

Đối chiếu
1. Doanh nghiệp lập và gửi Báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp cho cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP, kèm theo Biểu số 04.A ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá và quyết định xếp loại doanh nghiệp, công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp và lập Báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp của các doanh nghiệp được giao quản lý gửi Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP, kèm theo Biểu số 04.B ban hành kèm theo Thông tư này. ĐÁNH GIÁ NGƯỜI ĐẠI DIỆN, KIỂM SOÁT VIÊN

Điều 13. Đánh giá người đại diện, Kiểm soát viên

Đối chiếu
1. Căn cứ đánh giá, trình tự, thủ tục và kết quả đánh giá đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên thực hiện theo quy định tại các Điều 36, 37 và 38 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP. 2. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tự nhận xét, đánh giá, tự nhận mức độ đánh giá, lập báo cáo đánh giá gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu kèm theo Biểu số 05.A, 05.B và 05.C ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 14. Báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Đối chiếu
1. Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp và lập báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, kèm theo các Biểu số 01.A, 01.B, 01.C, 01.D, 09.A và 09.B ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Đối chiếu
1. Bộ Tài chính chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là Hệ thống thông tin). Việc vận hành Hệ thống thông tin thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành (sau đây gọi là Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin). 2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính: a) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và nâng cấp Hệ thống thông tin theo quy định pháp luật. b) Ban hành chi tiết về yêu cầu thông tin, dữ liệu đầu vào, tần suất cập nhật trên Hệ thống thông tin. c) Hướng dẫn cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác theo quy định (nếu có). d) Chủ trì, phối hợp với các đối tượng sử dụng, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện các hoạt động đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về việc cập nhật, kết nối, quản lý, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. đ) Trách nhiệm khác theo Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin. 3. Trách nhiệm của Cơ quan đại diện chủ sở hữu: a) Xây dựng Quy chế về việc quản lý, triển khai và phê duyệt dữ liệu trên Hệ thống thông tin, trong đó quy định về quản lý và phối hợp để triển khai vận hành, nhập và phê duyệt dữ liệu của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý. b) Phân công đơn vị chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính để cung cấp thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý bảo đảm đầy đủ, chính xác, hợp pháp, trung thực và kịp thời theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định hiện hành về dữ liệu; cung cấp thông tin, dữ liệu khác có liên quan về doanh nghiệp nhà nước để phục vụ công tác quản lý nhà nước, công tác phân tích, đánh giá liên quan. c) Phối hợp với cơ quan chủ trì quản lý Hệ thống thông tin cấp tài khoản theo phân quyền để quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trên Hệ thống thông tin. d) Đảm bảo việc thực hiện, tuân thủ quy định về xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trên Hệ thống thông tin. đ) Trách nhiệm khác theo Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin. 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhà nước, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên: a) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, dữ liệu theo quy định. b) Thường xuyên cập nhật, quản lý dữ liệu để bảo đảm tính chính xác, thống nhất, đầy đủ, kịp thời phù hợp với thực tiễn; chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của dữ liệu. c) Khai thác, sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng phạm vi được cấp quyền, tuân thủ các quy định về bảo mật, bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ và quy định pháp luật có liên quan. d) Không thực hiện hành vi làm sai lệch, thay đổi, hủy hoại, chiếm đoạt, tiết lộ trái phép dữ liệu hoặc sử dụng dữ liệu từ Hệ thống thông tin gây ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác. đ) Phối hợp với Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp kiểm tra, xác minh, xử lý các vấn đề liên quan đến thông tin, dữ liệu cung cấp hoặc sử dụng. e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi vi phạm quy định trong việc cung cấp, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin. g) Trách nhiệm khác theo Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thông tin.

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

Đối chiếu
1. Việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp; đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên của năm tài chính từ năm 2025 trở về trước được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước và Thông tư số 77/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Trong thời gian xây dựng Hệ thống thông tin theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP, cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước thực hiện lập, nhập dữ liệu, gửi các báo cáo, đảm bảo đầy đủ thông tin theo biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống thông tin; hướng dẫn cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, đối tượng khác có liên quan đảm bảo thực hiện công tác báo cáo. 3. Đối với nội dung báo cáo giám sát, kiểm tra năm 2025 Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5, khoản 2 Điều 7 và khoản 2 Điều 8 Thông tư này được báo cáo, phân tích, đánh giá, giải trình căn cứ theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện các hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Đối chiếu
  1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2026.

  2. Vốn chủ sở hữu hoặc tổng tài sản để tính toán chỉ tiêu 3 (ROE hoặc ROA) khi đánh giá, xếp loại doanh nghiệp năm 2026 áp dụng cùng nguyên tắc và phương pháp tính toán đã sử dụng khi cơ quan đại diện chủ sở hữu giao chỉ tiêu này.

  3. Thông tư này bãi bỏ các Thông tư: a) Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước. b) Thông tư số 77/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. c) Điều 9 Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015; Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018; Nghị định số 121/2020/NĐ-CP ngày 09/10/2020 và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020 của Chính phủ. d) Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 16/2023/TT-BTC ngày 17/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2021/TT-BTC ngày 26/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  4. Tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên được áp dụng các quy định tại Thông tư này khi ban hành quy định hướng dẫn cụ thể để tổ chức thực hiện việc giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn của tổ chức tại doanh nghiệp phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn.

  5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

  6. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, xử lý. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ TRONG NĂM .... (Ban hành kèm theo Thông tư số 102/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng

TTTên doanh nghiệpNgành nghề/ lĩnh vực kinh doanhCơ quan phê duyệt chủ trươngCơ quan thẩm địnhCơ quan quyết định thành lậpTổng mức vốn đầu tư đăng kýNguồn góp vốn điều lệ trong năm báo cáoTình hình đầu tư vốn điều lệGhi chúĐánh giá tính tuân thủ theo quy địnhĐánh giá mục tiêu/ hiệu quả theo Đề ánĐánh giá tiến độ tại kỳ báo cáo
Tổng vốnVốn điều lệHuy động khácNSTWNSĐPTài sản côngKhácĐầu tư trong kỳ báo cáoĐầu tư lũy kếVĐL còn phải đầu tư
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)=(8)+(9)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)= (8)-(15)(17)(18)(19)(20)
1Doanh nghiệp A
2Doanh nghiệp B
3Doanh nghiệp C
.......
Tổng cộng----
Ghi chú:
  • Cột (3): ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp.
  • Cột (4), (5), (6): tên cơ quan phê duyệt chủ trương /thẩm định/ quyết định thành lập và ngày / tháng / năm ban hành văn bản, số văn bản.
  • Cột (10) đến cột (13): các nguồn theo quy định tại Luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Cột (14) = (10)+(11)+(12)+(13)
  • Cột (15): lũy kế vốn điều lệ đã cấp cho doanh nghiệp tính từ ngày phê duyệt theo quyết định đến ngày 31/12 của năm báo cáo.
  • Cột (18): Cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá tính tuân thủ của việc đầu tư vốn nhà nước theo quy định (Tuân thủ: đánh dấu “X”; Chưa tuân thủ: để trống).
  • Cột (19): Cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá việc đảm bảo các mục tiêu/ hiệu quả theo Đề án thành lập doanh nghiệp (Đảm bảo: đánh dấu “X”; Chưa đảm bảo: để trống).
  • Cột (20): Cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá việc đảm bảo tiến độ thực hiện kỳ báo cáo (Đảm bảo: đánh dấu “X”; Chưa đảm bảo: để trống).
  • Các ô ở cột (3), (4), (5), (6) dòng “Tổng cộng”: không cần điền dữ liệu. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ BỔ SUNG VỐN ĐIỀU LỆ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ TRONG NĂM ....
TTTên doanh nghiệpNgành nghề/ lĩnh vực kinh doanhCơ quan phê duyệt chủ trương đầu tưCơ quan thẩm địnhCơ quan quyết định đầu tưQuy mô vốn điều lệNguồn bổ sung vốn điều lệ trong năm báo cáoTinh hình đầu tư bổ sung vốn điều lệGhi chúĐánh giá tính tuân thủ theo quy địnhĐánh giá mục tiêu/ hiệu quả theo Phương ánĐánh giá tiến độ tại kỳ báo cáo
Trước khi bổ sungBổ sungSau khi bổ sungNS TWNSĐPTài sản côngGiá trị chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sảnGiá trị tiền đã tiếp nhậnQuỹ Đầu tư phát triểnKhácBổ sung trong năm báo cáoBổ sung lũy kếCòn phải bổ sung
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9) = (7)+(8)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)(18)(19)= (8)-(18)(20)(21)(22)(23)
1Doanh nghiệp A
2Doanh nghiệp B
3Doanh nghiệp C
........
Tổng cộng----
  • Cột (4), (5), (6): tên cơ quan phê duyệt chủ trương / thẩm định / quyết định thành lập và ngày / tháng /năm ban hành văn bản, số văn bản.
  • Cột (7): vốn điều lệ trước khi có Quyết định phê duyệt; Cột (9): vốn điều lệ được phê duyệt theo Quyết định.
  • Cột (10) đến cột (16): các nguồn theo quy định tại Luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Cột (17)=(10)+(11)+(12)+(13)+(14)+(15)+(16)
  • Cột (18): lũy kế vốn điều lệ đã bổ sung cho doanh nghiệp tính từ ngày phê duyệt theo quyết định đến ngày 31/12 của năm báo cáo.
  • Cột (21): Cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá tính tuân thủ của việc đầu tư vốn nhà nước theo quy định (Tuân thủ: đánh dấu “X”; Chưa tuân thủ: để trống).
  • Cột (22): Cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá việc đảm bảo các mục tiêu/ hiệu quả theo Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ (Đảm bảo: đánh dấu “X”; Chưa đảm bảo: để trống).
  • Cột (23): Cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá việc đảm bảo tiến độ thực hiện kỳ báo cáo (Đảm bảo: đánh dấu “X”; Chưa đảm bảo: để trống). HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ BỔ SUNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG NĂM .... ((Ban hành kèm theo Thông tư số 102/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TTTên doanh nghiệpNgành nghề/lĩnh vực kinh doanhCơ quan phê duyệt chủ trương đầu tưCơ quan thẩm địnhCơ quan quyết định đầu tưVốn điều lệ trước khi bổ sungVốn điều lệ sau khi bổ sungVốn nhà nước phải đầu tư bổ sungNguồn bổ sung vốn điều lệ trong năm báo cáoTình hình đầu tư bổ sung vốn điều lệGhi chúĐánh giá tính tuân thủ theo quy địnhĐánh giá mục tiêu/ hiệu quả theo Phương ánĐánh giá tiến độ tại kỳ báo cáo
VĐL của doanh nghiệpTrong đóVĐL của doanh nghiệpTrong đóNS TWNS ĐPQuỹ ĐTPT, Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệThặng dư vốn cổ phầnCổ tức, lợi nhuận được chiaTài sản côngKhácBổ sung trong năm báo cáoBổ sung lũy kếCòn phải bổ sung
Vốn góp của NNTỷ lệ sở hữu của NNVốn góp của NNTỷ lệ sở hữu của NN
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)= (11)-(8)(14)(15)(16)(17)(18)(19)(20)(21)(22)(23)= (13)-(22)(24)(25)(26)(27)
1Doanh nghiệp A
2Doanh nghiệp B
3Doanh nghiệp C
........
Tổng cộng----
  • Cột (4). (5), (6): tên cơ quan phê duyệt chủ trương / thẩm định/ quyết định thành lập và ngày / tháng / năm ban hành văn bản, số văn bản.
  • Cột (7): vốn điều lệ trước khi có Quyết định phê duyệt; Cột (10): vốn điều lệ được phê duyệt theo Quyết định.
  • Cột (14) đến cột (20): các nguồn theo quy định tại Luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Cột (21)=(14)+(15)+(16)+(17)+(18)+(19)+(20)
  • Cột (22): lũy kế vốn nhà nước đã bổ sung cho doanh nghiệp tính từ ngày phê duyệt theo quyết định đến ngày 31/12 của năm báo cáo.
  • Cột (25): Cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá tính tuân thủ của việc đầu tư vốn nhà nước theo quy định (Tuân thủ: đánh dấu “X”; Chưa tuân thủ: để trống).
  • Cột (26): Cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá việc đảm bảo các mục tiêu/ hiệu quả theo Phương án đầu tư bổ sung vốn (Đảm bảo: đánh dấu “X”; Chưa đảm bảo: để trống).
  • Cột (27): Cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá việc đảm bảo tiến độ thực hiện kỳ báo cáo (Đảm bảo: đánh dấu “X”; Chưa đảm bảo: để trống). HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN; GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, PHẦN VỐN GÓP TẠI DOANH NGHIỆP CHƯA CÓ VỐN NHÀ NƯỚC TRONG NĂM ....
TTTên doanh nghiệpNgành nghề/ lĩnh vực kinh doanhDự án nhómCơ quan phê duyệt chủ trương đầu tưCơ quan quyết định đầu tưTổng mức vốn đầu tưNguồn vốn đầu tư trong năm báo cáoTình hình thực hiện đầu tư vốnGhi chúĐánh giá tính tuân thủ theo quy địnhĐánh giá mục tiêu/ hiệu quả theo Đề án/ Phương ánĐánh giá tiến độ tại kỳ báo cáo
Mức vốn đầu tư của Nhà nướcVĐL của doanh nghiệp được thành lập/ mua lạiTrong đóNSTWNSĐPTài sản côngKhácĐầu tư trong năm báo cáoĐầu tư lũy kếCòn phải đầu tư
Vốn góp của NNTỷ lệ sở hữu của NN
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16)(17)= (7)-(16)(18)(19)(20)(21)
1Doanh nghiệp A
2Doanh nghiệp B
3Doanh nghiệp C
……
Tổng cộng----
  • Cột (4): Dự án thuộc nhóm A, B, hoặc C theo Luật Đầu tư công.
  • Cột (5), (6): tên cơ quan phê duyệt chủ trương/thẩm định/quyết định thành lập và ngày / tháng /năm ban hành văn bản, số văn bản.
  • Cột (7): mức vốn đầu tư trong Đề án, Phương án đã được phê duyệt.
  • Cột (11) đến cột (14): các nguồn theo quy định tại Luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Cột (15)=(11)+(12)+(13)+(14)
  • Cột (16): lũy kế vốn đã đầu tư để thành lập/ để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp tính từ ngày phê duyệt theo quyết định đến ngày 31/12 của năm báo cáo
  • Cột (19): Cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá tính tuân thủ của việc đầu tư vốn nhà nước theo quy định (Tuân thủ: đánh dấu “X”; Chưa tuân thủ: để trống).
  • Cột (20): Cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá việc đảm bảo các mục tiêu/ hiệu quả theo Đề án thành lập doanh nghiệp (Đảm bảo: đánh dấu “X”; Chưa đảm bảo: để trống).
  • Cột (21): Cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá việc đảm bảo tiến độ thực hiện kỳ báo cáo (Đảm bảo: đánh dấu “X”; Chưa đảm bảo: để trống). Biểu số 01.E HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
STTNội dungVăn bản phê duyệt/chấp thuận/ tham gia ý kiến (nếu có)Đánh giá việc tuân thủ theo quy địnhGhi chú
1Doanh nghiệp A
1.1Việc giao chỉ tiêu định hướng, giao chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp
- Đánh giá thời hạn theo quy định
- Đánh giá sự phù hợp với các căn cứ theo quy định
1.2Việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp
- Đánh giá thời hạn theo quy định
1.3Về phân phối lợi nhuận
1.4Bảo toàn và phát triển vốn
- Đánh giá mức độ bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp theo quy định
1.5Việc huy động vốn vượt quá ba lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp quy định tại Điều 21 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP
1.6Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
- Đánh giá việc tuân thủ quy định về hoạt động đầu tư của doanh nghiệp theo quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Đánh giá sự phù hợp về nguồn vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn
- Đánh giá sự phù hợp về mục tiêu/ hiệu quả theo nội dung được phê duyệt
1.7Việc cho vay
1.8Mua, thuê mua, bán tài sản cố định
1.9Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
…
2Doanh nghiệp B
…
3Doanh nghiệp C
…
  • Cột “Nội dung”: Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ báo cáo trường hợp thuộc thẩm quyền cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt hoặc chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước khi tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên theo quy định tại Luật số 68/2025/QH15, Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ; Đánh giá việc tuân thủ quy định. Biểu số 01.G HOẠT ĐỘNG CƠ CẤU LẠI VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
STTNội dungVăn bản phê duyệt/chấp thuận/ tham gia ý kiến (nếu có)Đánh giá việc tuân thủ theo quy địnhĐánh giá mục tiêu/ hiệu quả theo nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệtĐánh giá tiến độ thực hiện tại kỳ báo cáoGhi chú
1Doanh nghiệp A
1.1Tổ chức lại doanh nghiệp
1.2Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Hoạt động khác…
…
2Doanh nghiệp B
…
3Doanh nghiệp C
…
Biểu số 02.A
TỔNG HỢP CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
Đơn vị tính: Triệu đồng
TTTên doanh nghiệpTổng Doanh thuLợi nhuận sau thuếChỉ tiêu khả năng thanh toánChỉ tiêu về cơ cấu vốnChỉ tiêu về khả năng sinh lờiSố phải nộp NSNN trong nămCó dấu hiệu Mất an toàn về tài chínhMức độ bảo toàn vốn của doanh nghiệpPhương thức giám sát, kiểm tra (gián tiếp/ trực tiếp)Ghi chú
Khả năng thanh toán ngắn hạnKhả năng thanh toán nhanhHệ số Nợ/Tổng tài sảnHệ số Nợ/Vốn chủ sở hữuTỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu (ROE)Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA)Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (ROS)Tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần
ATập đoàn
Hợp nhất
Công ty mẹ
BTổng công ty
Hợp nhất
Công ty mẹ
CCông ty TNHH MTV
Hợp nhất
Công ty mẹ
Ghi chú: số liệu tại thời điểm ngày 31 tháng 12 theo Báo cáo tài chính năm đã kiểm toán của thời kỳ báo cáo.
  • Đối với số liệu Công ty mẹ: Vốn chủ sở hữu (Mã số 400) được xác định tại Báo cáo tình hình tài chính của Công ty mẹ.
  • Đối với số liệu Hợp nhất: Vốn chủ sở hữu trên Báo cáo tình hình tài chính hợp nhất được xác định bằng Vốn chủ sở hữu (Mã số 400), không bao gồm Lợi ích cổ đông không kiểm soát (Mã số 429).
  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên Vốn chủ sở hữu (ROE) được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mã số 60) của năm báo cáo và Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm đầu kỳ năm báo cáo (cột “số đầu năm” tại Báo cáo tình hình tài chính năm báo cáo). Biểu số 02.B TỔNG HỢP CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% ĐẾN DƯỚI 100% VỐN ĐIỀU LỆ
STTTên doanh nghiệpVốn điều lệTỷ lệ vốn nhà nước đầu tưTổng doanh thuLợi nhuận sau thuếLỗ lũy kế (nếu có)Số phát sinh phải nộp NSNN trong nămSố cổ tức nộp NSNN trong năm (số phát sinh)Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu (%)Tỷ lệ chia cổ tức/Mệnh giá cổ phầnKhả năng thanh toán nợ ngắn hạn (lần)Khả năng thanh toán nhanh (lần)Tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ sở hữu (lần)Có dấu hiệu Mất an toàn về tài chínhPhương thức giám sát, kiểm tra (gián tiếp/ trực tiếp)Ghi chú
ATập đoàn
Hợp nhất
Công ty mẹ
BTổng công ty
Hợp nhất
Công ty mẹ
Biểu số 03.A
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TTCHỈ TIÊUCùng kỳ X-2Cùng kỳ X-1Kỳ báo cáo XBiến động so với (tỷ lệ %)
KHTHCùng kỳ X-1Kế hoạch kỳ báo cáo
(1)(2)(3)(4)(5)=(4)/(2)(6)=(4)/(3)
AChỉ tiêu sản xuất kinh doanh
1Sản lượng sản xuất SP chủ yếu
2Sản lượng tiêu thụ SP chủ yếu
3Tồn kho cuối kỳ
BChỉ tiêu tài chính
1DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
2Các khoản giảm trừ doanh thu
3DT thuần về bán hàng và CCDV
4Giá vốn hàng bán
5LN gộp về bán hàng và CCDV
6Lãi/lỗ của hoạt động bán, thanh lý bất động sản đầu tư
7Doanh thu hoạt động tài chính
8Chi phí tài chính
9Chi phí bán hàng
10Chi phí quản lý doanh nghiệp
11Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD
12Thu nhập khác
13Chi phí khác
14Lợi nhuận khác
15Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
16Chi phí thuế TNDN hiện hành
17Chi phí thuế TNDN hoãn lại
18Lợi nhuận sau thuế TNDN
CHiệu quả sử dụng vốn
1Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (ROA)
2Lợi nhuận sau thuế/ Vốn Chủ sở hữu (ROE)
3Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần (ROS)
4Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh / Doanh thu thuần
Ghi chú: cột (1), (2), (4) theo số liệu tại Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty mẹ/công ty độc lập của kỳ tương ứng.
Biểu số 03.B
I. THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TTChỉ tiêuSố còn phải nộp kỳ trước chuyển sangSố phát sinh phải nộp trong kỳSố đã nộp trong kỳSố còn phải nộp chuyển sang kỳ sau hoặc nộp thừaSố tiền thuế GTGT, TTĐB còn được khấu trừ
1Thuế
- Thuế GTGT
- Thuế TNDN
- Thuế TTĐB
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Các khoản thuế khác
2Các khoản phải nộp khác
- Phí, lệ phí
- Tiền chậm nộp, tiền phạt
- Các khoản phải nộp khác
3Nộp NSNN theo quy định
II. PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN, TRÍCH LẬP CÁC QŨY
TTNội dungSố tiềnGhi chú
1LNST chưa phân phối
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước
- LNST được phân phối kỳ báo cáo
2Các khoản phân phối theo quy định
3Trích lập các Quỹ
- Quỹ Đầu tư phát triển
- Quỹ Khen thưởng, phúc lợi
- Quỹ theo quy định pháp luật liên quan
4Nộp NSNN (phần Lợi nhuận còn lại nộp NSNN)
5Lợi nhuận chưa phân phối chuyển kỳ sau
III. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC QUỸ
TTNội dungSố dư đầu kỳ báo cáoTăng trong kỳ báo cáoGiảm trong kỳ báo cáoSố dư cuối kỳ báo cáo
1Quỹ Đầu tư phát triển
2Quỹ Khen thưởng, phúc lợi
3Quỹ đặc thù khác (nếu có)
Ghi chú: số liệu căn cứ Báo cáo tài chính đã kiểm toán của kỳ tương ứng.
Biểu số 03.C
I. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP
TTTên dự ánQuyết định phê duyệtTổng mức vốn đầu tưThời gian đầu tư theo kế hoạchNguồn vốn huy độngGiá trị khối lượng thực hiệnGiá trị giải ngânGiá trị tài sản đã hình thành và đưa vào sử dụng
TổngVốn chủ sở hữu%Vốn huy động%Tổng sốThời hạn vayLãi suất (%)Năm trước chuyển sangKế hoạch nămThực hiện trong nămSo với KH (%)Lũy kếNăm trước chuyển sangKế hoạch nămThực hiện trong nămSo với KH (%)Lũy kế
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16) =(15 /14)(17)(18)(19)(20)(21) =(20 /19)(22)(23)
IDự án đầu tư do doanh nghiệp là cơ quan chủ quản theo luật đầu tư công
1
2
Tổng
IIKhoản đầu tư, dự án đầu tư do cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt (*)
1
2
Tổng
Tổng cộng (Nhóm I và II)
Tổng
IIIDự án, khoản đầu tư khác
1
2
…
Tổng----
IVTổng cộng (Nhóm I, II và III)
1Tổng số Dự án
2Tổng mức vốn đầu tư, trong đó:
2.1Tổng vốn chủ sở hữu
2.2Tống vốn huy động
3Tổng giá trị giải ngân
  • Cột (2) đến cột (12): theo Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền.
  • (*) Bao gồm: Khoản đầu tư, dự án đầu tư do cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt về mục đích, mức vốn đầu tư, nguồn vốn, thời gian thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Luật số 68/2025/QH15; Khoản đầu tư, dự án đầu tư đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và quy định của Luật số 69/2014/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
  • Mục (I), (II): báo cáo theo từng dự án đầu tư, khoản đầu tư.
  • Mục (III): báo cáo đối với dự án đầu tư, khoản đầu tư có giá trị tương đương với mức vốn đầu tư dự án nhóm B trở lên theo quy định của Luật Đầu tư công.
  • Cột (12): Lãi suất huy động vốn %/năm. II. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP
TTTên dự án đầu tư/ khoản đầu tưQuyết định phê duyệtĐánh giá mục tiêu/ hiệu quả theo nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Mục tiêuHiệu quả
(1)(2)(3)(4)(5)
IDự án đầu tư do doanh nghiệp là cơ quan chủ quản theo luật đầu tư công
1
2
IIKhoản đầu tư, dự án đầu tư do cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt (*)
1
2
IIIKhoản đầu tư, dự án đầu tư khác
1
2
IVĐánh giá tổng thể hoạt động đầu tư theo Chiến lược/ Kế hoạch được phê duyệt; nội dung khác
Chỉ tiêuKế hoạch nămChiến lược phát triểnTình hình Thực hiệnGhi chú
Giá trịSo sánh với KH năm (%)So sánh với Chiến lược (%)
1Tổng vốn đầu tư
2Cơ cấu nguồn vốn
- Vốn chủ sở hữu
- Vốn huy động
- Vốn khác
3…
  • Cột (2), (3): theo Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền.
  • Cột (4), (5): đánh giá mục tiêu, hiệu quả tại kỳ báo cáo so với nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (như sự phù hợp của kết quả thực hiện so với mục tiêu, mức độ hoàn thành đến thời điểm đánh giá, các nội dung khác có liên quan).
  • (*): Khoản đầu tư, dự án đầu tư do cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt về mục đích, mức vốn đầu tư, nguồn vốn, thời gian thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Luật số 68/2025/QH15; Khoản đầu tư, dự án đầu tư đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và quy định của Luật số 69/2014/QH13 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
  • Mục IV.1: tình hình thực hiện tổng vốn đầu tư theo Giá trị khối lượng thực hiện (tương ứng với khối lượng đã nghiệm thu hoặc đã xác nhận để giải ngân) hoặc theo Giá trị giải ngân thực tế. Biểu số 03.D HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TNHH, ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
TTTên công ty cổ phần, công ty TNHHVốn góp của doanh nghiệp, giá trị đầu tưVốn Điều lệVCSH của công ty cổ phần, công ty TNHHTổng Doanh thuLợi nhuận sau thuếCổ tức hoặc lợi nhuận được chia kỳ báo cáoTỷ lệ lợi nhuận được chia trên vốn đầu tư (%)Hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn của công ty CP, công ty TNHH (lần)Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu của công ty CP, công ty TNHH (lần)Đánh giá mức độ bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp theo quy định
Giá trịTỷ lệ (%)Kỳ trướckỳ báo cáoKỳ trướckỳ báo cáo
Kế hoạchKỳ trướckỳ báo cáoKế hoạchKỳ trướckỳ báo cáo
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(16) =(15/5)(17)(18)(19)
ICông ty TNHH 1 TV
IICông ty cổ phần, công ty TNHH 2 thành viên trở lên
IIIĐầu tư tài chính---------
1Đầu tư tài chính ngắn hạn---------
…---------
2Đầu tư tài chính dài hạn---------
…---------
  • Cột (3) đến (8): số vốn góp, vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, giá gốc của khoản đầu tư
  • Cột (9): Vốn Điều lệ của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
  • Cột (10): Vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu tại thời điểm báo cáo
  • Cột (11) và (12): Tổng doanh thu của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
  • Cột (13) và (14): Lợi nhuận của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
  • Cột (15): Cổ tức hoặc lợi nhuận được chia của năm báo cáo căn cứ Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên của doanh nghiệp có vốn góp
  • Đối với đơn vị có đặc thù liên quan, báo cáo bổ sung về: Tình hình đầu tư tại công ty cổ phần, công ty TNHH - Góp vốn hình thành từ chuyển nợ thành vốn góp. Biểu số 03.E CƠ CẤU TÀI SẢN, NGUỒN VỐN, NỢ PHẢI THU, NỢ PHẢI TRẢ
TTCHỈ TIÊUĐầu kỳ báo cáoCuối kỳ báo cáoSo sánh tăng, giảm (+/-)
I.Cơ cấu tài sản, nguồn vốn
1.Tổng tài sản
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
2.Vốn chủ sở hữu , Trong đó:
- Vốn góp của chủ sở hữu
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
II.Quản lý tài sản, quản lý nợ
1.Nợ phải thu
Nợ phải thu ngắn hạn
Nợ phải thu dài hạn
Vòng quay khoản phải thu
2.Nợ phải trả
Nợ phải trả ngắn hạn
Nợ phải trả dài hạn
Vòng quay khoản phải trả
3.Chỉ tiêu cơ cấu vốn
Hệ số Nợ phải trả/ Tổng tài sản
Hệ số Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu
4.Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
4.1Khả năng thanh toán tổng quát (Tổng tài sản/ Nợ phải trả)
4.2Khả năng thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn)
4.3Khả năng thanh toán nhanh (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn
  • Vòng quay khoản phải thu được xác định bằng tỷ lệ giữa Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10 - Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh) năm báo cáo và Các khoản phải thu ngắn hạn bình quân (Mã số 130 - Báo cáo tình hình tài chính). Các khoản phải thu ngắn hạn bình quân được xác định bằng tổng số đầu kỳ và cuối kỳ chia cho 2.
  • Vòng quay khoản phải trả được xác định bằng tỷ lệ giữa (Giá vốn hàng bán + Hàng tồn kho cuối kỳ - Hàng tồn kho đầu kỳ) và Nợ ngắn hạn bình quân (Mã số 310 - Báo cáo tình hình tài chính). Nợ ngắn hạn bình quân được xác định bằng tổng số đầu kỳ và cuối kỳ chia cho 2. Biểu số 03.G BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP <="" báo="" cáo="" năm="" quý="" span="" –="" …=""> X > I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
STTNội dungĐơn vịNăm X-1Năm XGhi chú
Kế hoạch năm X-1Thực hiện kỳ Quý … năm X-1Thực hiện năm X-1So sánh TH năm/ KH năm (%)Kế hoạch năm XThực hiện kỳ Quý … năm X (*)So sánh TH Quý/ KH năm X (%)So sánh TH Quý với cùng kỳ năm X-1 (%)
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7) = (6)/(4)(8)(9)(10) = (9)/(8)(11) = (9)/(5)
ICông ty mẹ
1Sản lượng chủ yếu
…
2Tổng Doanh thuTriệu đồng
3Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng
4Nộp ngân sách nhà nướcTriệu đồng
5Hoạt động đầu tư (*)
Tổng vốn đầu tư
IIHợp nhất
1Tổng Doanh thuTriệu đồng
2Lợi nhuận trước thuếTriệu đồng
  • Cột (9): Số liệu thực hiện hoặc ước thực hiện tại thời điểm báo cáo.
  • Cột (5), (6), (9) đối với tình hình thực hiện tổng vốn đầu tư: theo Giá trị khối lượng thực hiện (tương ứng với khối lượng đã nghiệm thu hoặc đã xác nhận để giải ngân) hoặc theo Giá trị giải ngân thực tế.
  • (*) Đối với hoạt động đầu tư, doanh nghiệp thuyết minh, báo cáo kèm theo các nội dung: việc thực hiện kế hoạch đầu tư/ các dự án đầu tư, tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, khoản đầu tư có giá trị tương đương với mức vốn đầu tư dự án nhóm B trở lên theo quy định của Luật Đầu tư công.
  •  Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ: báo cáo theo mục I. II. TỔNG HỢP NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG, HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
STTNgày ban hànhSố Nghị quyết, Quyết địnhCấp có thẩm quyền ban hànhNội dungTình hình triển khai thực hiệnGhi chú
I. Nghị quyết
1
2
…
II. Quyết định
1
2
…
Ghi chú: Sắp xếp theo thứ tự thời gian ban hành.
III. KẾT QUẢ GIÁM SÁT NỘI BỘ
Báo cáo tình hình thực hiện công tác giám sát nội bộ của doanh nghiệp theo đề cương sau:
A. Căn cứ, nguyên tắc và mục tiêu giám sát
  1. Căn cứ thực hiện
  • Điều lệ, quy chế, quy trình nội bộ của doanh nghiệp
  • Kế hoạch giám sát nội bộ định kỳ [Tháng/Quý/Năm/…] đã được thông qua/ phê duyệt
  1. Nguyên tắc thực hiện
  2. Mục tiêu giám sát B. Kết quả giám sát nội bộ
  3. Việc ban hành văn bản tổ chức thực hiện liên quan đến công tác giám sát nội bộ
  4. Việc đảm bảo các mục tiêu giám sát nội bộ
  5. Tình hình thực hiện công tác giám sát nội bộ
  • Đánh giá chung về tình hình thực hiện
  • Kết quả giám sát nội bộ (theo các nội dung đã thực tế triển khai trong kỳ báo cáo) C. Tổng hợp vấn đề tồn tại, ảnh hưởng đến doanh nghiệp
  • Nội dung vấn đề tồn tại, ảnh hưởng đến doanh nghiệp theo kết quả giám sát nội bộ
  • Đánh giá mức độ ảnh hưởng, nguyên nhân phát sinh, kết quả xử lý (nếu có). D. Giải pháp, biện pháp
  1. Giải pháp, biện pháp ngăn chặn, khắc phục
  2. Giải ngăn, biện pháp đối với nguy cơ mất an toàn về quản lý vốn, tài sản doanh nghiệp
  3. Giải pháp, biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Ghi chú: Nội dung báo cáo theo thực tế phát sinh trong kỳ báo cáo. IV. CÁC VẤN ĐỀ PHÁT SINH KHÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Báo cáo theo nội dung quy định tại điểm b khoản 8 Điều 39 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP 1 NĂM………. (Ban hành kèm theo Thông tư số 102/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Chỉ tiêuChỉ tiêu 1Chỉ tiêu 2Chỉ tiêu 3Chỉ tiêu 4Chỉ tiêu 5Xếp loại doanh nghiệp
Tổng doanh thuLợi nhuận sau thuếTỷ suất lợi nhuận sau thuế trên Vốn chủ sở hữu (ROE) (%) (*)Giá trị khối lượng thực hiện hoặc giá trị giải ngân (**)Thực hiện nhiệm vụ được giao
Đánh giáChỉ tiêu được giaoTHKết quảChỉ tiêu được giaoTHKết quảChỉ tiêu được giaoTHKết quảChỉ tiêu được giaoTHKết quả
  • Báo cáo, thuyết minh các nội dung cần thiết để đánh giá, xếp loại doanh nghiệp.
  • (*) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên Vốn chủ sở hữu (ROE) hoặc Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA). Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên Vốn chủ sở hữu (ROE) được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mã số 60) của năm đánh giá và Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm đầu kỳ năm đánh giá (cột “số đầu năm” tại Báo cáo tình hình tài chính năm đánh giá). Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên Tổng tài sản (ROA) được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mã số 60) của năm đánh giá và Tổng tài sản tại thời điểm đầu kỳ năm đánh giá (cột “số đầu năm” tại Báo cáo tình hình tài chính năm đánh giá – mã số 280).
  • (**) Tổng giá trị khối lượng thực hiện hoặc Tổng giá trị giải ngân trong năm của các dự án đầu tư, khoản đầu tư. 1 do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP NĂM..... (Ban hành kèm theo Thông tư số 102/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TTTên doanh nghiệpXếp loại Doanh nghiệpGhi chú
Chỉ tiêu 1Chỉ tiêu 2Chỉ tiêu 3Chỉ tiêu 4Chỉ tiêu 5Kết quả xếp loại Doanh nghiệp
Tổng doanh thuLợi nhuận sau thuếTỷ suất lợi nhuận sau thuế trên Vốn chủ sở hữu (ROE) (%)Giá trị khối lượng thực hiện hoặc giá trị giải ngân (*)Thực hiện nhiệm vụ được giao (*)
123456789
1Doanh nghiệp A
2Doanh nghiệp B
3Doanh nghiệp C
.......
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU TRỰC TIẾP DOANH NGHIỆP NĂM..... (Ban hành kèm theo Thông tư số 102/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TTTên doanh nghiệp/ Người đại diệnChỉ tiêu 1Chỉ tiêu 2Kết quả xếp loại Doanh nghiệpDoanh nghiệp chấp hành chính sách, pháp luậtTình hình chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Điều lệ doanh nghiệp; ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền; chấp hành, thực hiện các kiến nghị, khuyến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toánKết quả đánh giá Người đại diện chủ sở hữu trực tiếpGhi chú
Chỉ tiêu được giaoThực hiệnChỉ tiêu được giaoThực hiện
1234567891011
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP NĂM..... (Ban hành kèm theo Thông tư số 102/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TTTên doanh nghiệp/Người đại diệnChỉ tiêu Tổng doanh thu (Triệu đồngChỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng)Chỉ tiêu Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế trên Vốn chủ sở hữu (%)Kết quả thực hiện các chỉ tiêu được giao của doanh nghiệpTình hình chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Điều lệ doanh nghiệp, ý kiến chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cấp có thẩm quyền, chấp hành, thực hiện các kiến nghị, khuyến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toánKết quả đánh giá Người đại diện phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệpGhi chú
Kế hoạchThực hiệnKế hoạchThực hiệnKế hoạchThực hiện
123456789101112
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
KIỂM SOÁT VIÊN DOANH NGHIỆP 2 NĂM..... (Ban hành kèm theo Thông tư số 102/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 07 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TTKiểm soát viênKết quả xếp loại Doanh nghiệpThực hiện quyền, trách nhiệm của kiểm soát viênKết quả đánh giá Kiểm soát viênGhi chú
123456
2 do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU NGOẠI BẢNG
(Mô hình Công ty độc lập, Công ty mẹ - Tập đoàn, Tổng công ty)
D: Số dư của khoản mục, P: Số phát sinh trong kỳ báo cáo
Chỉ tiêuMã chỉ tiêuThuyết minhNăm nay/Số cuối kỳNăm trước/Số đầu kỳ
1. Nợ phải thu khó đòiD (đồng)
a) Nợ phải thu khó đòi phát sinh trong nămP (đồng)
b) Nợ phải thu khó đòi đã xử lý trong nămP (đồng)
2. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn trong nướcD (đồng)
a) Vay ngắn hạn các tổ chức tín dụngD (đồng)
b) Dư nợ cuối kỳ các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạnD (đồng)
3. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn nước ngoàiD (đồng)
a) Vay ngắn hạn các tổ chức tín dụngD (đồng)
b) Dư nợ cuối kỳ các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn khácD (đồng)
4. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn trong nướcD (đồng)
a) Vay dài hạn các NHTM, TCTDD (đồng)
b) Phát hành trái phiếu (không bao gồm trái phiếu chuyển đổi)D (đồng)
c) Thuê tài chính dài hạn trong nướcD (đồng)
d) Các khoản vay dài hạn trong nước khácD (đồng)
5. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn nước ngoàiD (đồng)
a) Vay lại vốn ODA của Chính phủD (đồng)
b) Vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnhD (đồng)
c) Vay nước ngoài theo hình thức tự vay, tự trảD (đồng)
d) Phát hành trái phiếu (không bao gồm trái phiếu chuyển đổi)D (đồng)
e) Các khoản vay nước ngoài còn lạiD (đồng)
6. Nợ phải trả quá hạnD (đồng)
7. Vốn điều lệ
8. Thuế và các khoản phát sinh còn phải nộp NSNN năm trước chuyển sangD (đồng)
9. Thuế và các khoản phát sinh phải nộp NSNNP (đồng)
a) Nộp NSNN từ hoạt động kinh doanh nội địaP (đồng)
b) Nộp NSNN từ hoạt động kinh doanh XNKP (đồng)
c) Cổ tức, số lợi nhuận còn lại phát sinh phải nộp NSNNP (đồng)
10. Thuế và các khoản phát sinh đã nộp NSNNP (đồng)
- Lợi nhuận đã nộp NSNNP (đồng)
11. Thuế và các khoản còn phải nộp NSNN chuyển năm sauD (đồng)
12. Tổng quỹ lươngP (đồng)
13. Số lao động bình quân (người)P (người)
14. Tiền lương bình quân người/nămP (đồng)
Báo cáo các khoản mục ngoài báo cáo tài chính của đơn vị. Doanh nghiệp căn cứ vào số liệu theo dõi trên sổ sách kế toán để nhập số liệu vào mẫu biểu.
(Hợp nhất – Mô hình Công ty mẹ Công ty con)
D: Số dư của khoản mục; P: Số phát sinh trong kỳ báo cáo
Chỉ tiêuMã chỉ tiêuThuyết minhNăm nay/Số cuối kỳNăm trước/Số đầu kỳ
1. Nợ phải thu khó đòiD (đồng)
a) Nợ phải thu khó đòi phát sinh trong nămP (đồng)
b) Nợ phải thu khó đòi đã xử lý trong nămP (đồng)
2. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn trong nướcD (đồng)
a) Vay ngắn hạn các tổ chức tín dụngD (đồng)
b) Dư nợ cuối kỳ các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạnD (đồng)
3. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn nước ngoàiD (đồng)
a) Vay ngắn hạn các tổ chức tín dụngD (đồng)
b) Dư nợ cuối kỳ các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn khácD (đồng)
4. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn trong nướcD (đồng)
a) Vay dài hạn các NHTM, TCTDD (đồng)
b) Phát hành trái phiếu (không bao gồm trái phiếu chuyển đổi)D (đồng)
c) Thuê tài chính dài hạn trong nướcD (đồng)
d) Các khoản vay dài hạn trong nước khácD (đồng)
5. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn nước ngoàiD (đồng)
a) Vay lại vốn ODA của Chính phủD (đồng)
b) Vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnhD (đồng)
c) Vay nước ngoài theo hình thức tự vay, tự trảD (đồng)
d) Phát hành trái phiếu (không bao gồm trái phiếu chuyển đổi)D (đồng)
e) Các khoản vay nước ngoài còn lạiD (đồng)
6. Nợ phải trả quá hạnD (đồng)
7. Vốn điều lệ
8. Thuế và các khoản phát sinh còn phải nộp NSNN năm trước chuyển sangD (đồng)
9. Thuế và các khoản phát sinh phải nộp NSNNP (đồng)
a) Nộp NSNN từ hoạt động kinh doanh nội địaP (đồng)
b) Nộp NSNN từ hoạt động kinh doanh XNKP (đồng)
c) Cổ tức, số lợi nhuận còn lại phát sinh phải nộp NSNNP (đồng)
10. Thuế và các khoản phát sinh đã nộp NSNNP (đồng)
- Lợi nhuận đã nộp NSNNP (đồng)
11. Thuế và các khoản còn phải nộp NSNN chuyển năm sauD (đồng)
12. Tổng quỹ lươngP (đồng)
13. Số lao động bình quân (người)P (người)
14. Tiền lương bình quân người/nămP (đồng)
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 102/2026/TT-BTC ngày 17/07/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
STTTên doanh nghiệpVăn bản phê duyệt Kế hoạch cổ phần hóa được cấp có thẩm quyền phủ phê duyệtQĐ công bố giá trị doanh nghiệpQĐ Phê duyệt phương án CPHNgày bán đấu giá công khai cổ phần lần đầu (IPO)Giá trị vốn NN nắm giữ sau khi bán cổ phần lần đầuTình hình thực tế
Số QĐNgày phê duyệt QĐGiá trị thực tế DNGiá trị thực tế phần vốn NN tại DNSố QĐNgày phê duyệt QĐVốn điều lệGiá trị NN nắm giữGiá trị bán cho nhà đầu tư chiến lược (nếu có)Giá trị bán cho người lao độngGiá trị bán cho Tổ chức công đoàn (nếu có)Giá trị bán công khaiBán cho NĐT chiến lượcBán cho người lao động
Giá trị số cổ phần bán ra theo mệnh giáGiá trị thực tế thu vềGiá trị số cổ phần bán ra theo mệnh giáGiá trị thực tế thu về
123456789101112131415161718192021
1Công ty A
2Công ty B
...
Ghi chú:
------------------------------------------
Cột số 3:Ghi rõ số, ngày và cấp có thẩm quyền ban hành văn bản phê duyệt kế hoạch cổ phần hóa
Cột số 4-7Căn cứ Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền ban hành
Cột số 8-15Căn cứ Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa của cấp có thẩm quyền ban hành
Cột số 17-28Căn cứ thực tế sau khi bán cổ phần lần đầu
Cột số 31-43Căn cứ Quyết định phê duyệt phần vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần và thực tế triển khai
...................., ngày....... tháng........ năm....... CƠ QUAN, ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký tên, đóng dấu)
triển khai phương án cổ phần hóa bán cổ phần lần đầuNgày đại hội cổ đông lần đầuNgày được cấp giấy đăng ký kinh doanh lần đầuQuyết toán quá trình cổ phần hóa tại thời điểm đăng ký kinh doanh lần đầu
---------------------------------------------------------------
Bán cho TC công đoànBán đấu giá công khaiSố phải nộp về NSNN (tiền thu từ bán CP lần đầu)Vốn điều lệGiá trị vốn NN nắm giữGiá trị cổ đông chiến lược nắm giữGiá trị tổ chức công đoàn nắm giữGiá trị cán bộ, công nhân viên nắm giữGiá trị cá cổ đông khác nắm giữChi phí cổ phần hóaChi phí hỗ trợ lao động dôi dưGiá trị vốn NN tăng thêm từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm đăng ký kinh doanh lần đầuSố phải nộp về NSNN
Giá trị số cổ phần bán ra theo mệnh giáGiá trị thực tế thu vềGiá trị số cổ phần bán ra theo mệnh giáGiá trị thực tế thu vềSố phải nộp về NSNNSố đã nộpSố còn phải nộpSố lao động dôi dư được hỗ trợSố tiền hỗ trợSố phải nộp về NSNNSố đã nộpSố còn phải nộp
22232425262728=26-272930313233343536373839404142
TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN,
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
STTTên doanh nghiệpVốn điều lệGiá trị vốn của Nhà nước (chủ sở hữu)Kế hoạch cơ cấu lại được cấp có thẩm quyền phê duyệtTình hình chuyển nhượng Kỳ báo cáo...Lũy kế số chuyển nhượng từ… (đầu giai đoạn) đến.... (Kỳ Báo cáo)Giá trị còn phải chuyển nhượngGhi chú
Văn bản phê duyệt phương án chuyển nhượngThời gian dự kiến chuyển nhượng theo kế hoạchTỷ lệ chuyển nhượng dự kiến theo kế hoạchGiá trị dự kiến chuyển nhượng vốn theo kế hoạchGiá trị đã chuyển nhượngĐầu tư thêm (nếu có)Giá trị đã chuyển nhượngĐầu tư thêm (nếu có)
Giá trị sổ sáchGiá trị thu đượcGiá trị sổ sáchGiá trị thu được
123456789101112131415= 8+14-1216
1Công ty A
2Công ty B
...
CộtNội dung
------
Số 3 - 8Số liệu tại thời điểm Cấp có thẩm quyền ban hành văn bản phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn
Số 5Ghi rõ số, ngày và cấp có thẩm quyền ban hành văn bản phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn
Số 9 - 11Tình hình chuyển nhượng vốn Kỳ báo cáo
Số 12 - 14Lũy kế số chuyển nhượng vốn từ khi bắt đầu được phê duyệt phương án chuyển nhượng vốn đến Kỳ báo cáo
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ THU HỒI VỐN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI ĐẾN NGÀY 31/12/…….
Đơn vị tính: 1.000 USD
Thông tin dự ánTổng vốn đầu tư theo giấy phép / Giấy phép điều chỉnhThông tin bảo lãnhTình hình thực hiện đầu tưTình hình thu hồi vốn đầu tưGhi chú
STTTên Tập đoàn/ Tổng công ty (Cơ quan đại diện chủ sở hữu)Tên doanh nghiệp/ dự ánLĩnh vực đầu tưKhu vực/ nước tiếp nhận đầu tưTổng vốn đầu tưVốn điều lệVốn vayBảo lãnhHạn mức đã kýNghĩa vụ thực hiệnGiải tỏa bảo lãnhLũy kế đến đầu kỳ báo cáoPhát sinh trong kỳ báo cáoLũy kế đến cuối kỳLũy kế đến đầu kỳ báo cáoPhát sinh trong kỳ báo cáoLũy kế đến cuối kỳ báo cáo
Giá trịTỷ lệ nắm giữTổng sốVốn gópCho vay cổ đôngNghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiệnTổng sốVốn gópCho vay cổ đôngNghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiệnTổng sốLợi nhuận chuyển về nướcTừ cho vay cổ đôngThu hồi bảo lãnhThu hồi khácTổng sốLợi nhuận chuyển về nướcTừ cho vay cổ đôngThu hồi bảo lãnh vayThu hồi khác
Thu gôcLãi cho vayThu gốcLãi cho vay
1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435
1
2
3
Ghi chú:
---------------------------------------------------------------
CộtNội dungDanh mục lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài
Số 1Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu; Tập đoàn, Tổng công ty tại Việt Nam1Viễn thông
Số 2Tên doanh nghiệp, dự án thành lập tại nước ngoài2Tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí
Số 3Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài chính (danh sách kèm theo)3Kinh doanh xăng dầu
Số 4Khu vực /nước tiếp nhận đầu tư4Dịch vụ dầu khí
Số 55 = 6+8+ 95Trồng, chế biến mủ cao su
Số 6-8Thông tin trên Giấy đăng ký/Điều chỉnh đầu tư ra nước ngoài6Khai thác khoáng sản
Số 9Giá trị đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, bằng 117Xây lắp
Số 10Số hạn mức bảo lãnh đã ký hợp đồng8Dịch vụ lưu trú
Số 11Giá trị đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh9Khác ( nghiên cứu phát triển; bưu chính; dịch vụ, thương mại; thủy điện; bệnh viện; dược phẩm,...)
Số 1414=15+16+17
Số 17Giá trị thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong kỳ...................., ngày....... tháng........ năm....... CƠ QUAN, ĐƠN VỊ BÁO CÁO (Ký tên, đóng dấu)
Số 1818=19+20+21 và =13+14
Số 27Giá trị thu hồi nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện
Số 28Thu từ thanh lý tài sản, dự án, kết thúc dự án
Số 2929 = 22+23 và bằng 30+31+32+33+34
Số 35Tình trạng dự án (dừng, giãn, kết thúc; đang triển khai nhưng chưa phát sinh doanh thu
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Đến ngày 31/12/……
TTThông tin dự ánTình hình tài sản và nguồn vốnKết quả hoạt động SXKDPhân phối lợi nhuậnGhi chú
Tên Tập đoàn/ Tổng công ty (Cơ quan đại diện chủ sở hữu)Tên doanh nghiệp/ dự ánLĩnh vựcTổng tài sảnTổng nguồn vốnDoanh thuLợi nhuận sau thuếLợi nhuận được chia của NĐTLợi nhuận chưa phân phối
Tổng nợ phải trảVốn chủ sở hữuLợi nhuận chuyển về nướcĐể lại tái đầu tư
Vốn đầu tư của chủ sơ hữuQuỹ ĐTPTLỗ lũy kếLợi nhuận chưa phân phối
123456789101112131415
CộtNội dung
------
Số 1Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu; Tập đoàn, Tổng công ty tại Việt Nam
Số 2Tên doanh nghiệp, dự án thành lập tại nước ngoài
Số 3Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài chính (danh sách kèm theo)
Số 4-9Số dư tại thời điểm báo cáo
Số 10 -14Số phát sinh trong kỳ báo cáo

Đã hết Exact Điều trong vault.