Bỏ qua tới nội dung
Brief OS
Nghị quyết95/2025/UBTVQH15Còn hiệu lựcMở trong không gian đọc ↗

quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hộiNghị quyết số 95/2025/UBTVQH15 quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội

hôm nay
Đang hiện 6 / 6 Điều

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đối chiếu
1. Nghị quyết này quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội quy định tại mục I và mục II.1 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị quyết số 197/2025/QH15), bao gồm: a) Bộ luật mới; bộ luật thay thế bộ luật hiện hành; b) Luật mới; luật thay thế luật hiện hành; c) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách); d) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định của Hiến pháp; đ) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách), luật hiện hành; e) Nghị quyết thí điểm của Quốc hội; g) Nghị quyết của Quốc hội; h) Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết hiện hành; i) Pháp lệnh mới; pháp lệnh thay thế pháp lệnh hiện hành; k) Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh hiện hành; l) Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; m) Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; n) Điều ước quốc tế, việc gia nhập tổ chức quốc tế phải được phê chuẩn theo quy định của Luật Điều ước quốc tế. 2. Nghị quyết này không điều chỉnh đối với: a) Việc thẩm tra, thông qua nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội không phải là văn bản quy phạm pháp luật; việc thẩm tra các tờ trình, đề án, báo cáo và các văn bản khác để trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; các nhiệm vụ, hoạt động khắc phục vụ hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội. Việc thực hiện chi cho các nhiệm vụ, hoạt động quy định tại điểm này được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động, nhiệm vụ này được bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động của Quốc hội; b) Danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức chi cho công tác xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp hằng năm; chi cho công tác giám sát văn bản quy phạm pháp luật, hỗ trợ giám sát thi hành pháp luật; chi cho các nhiệm vụ, hoạt động khác được áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt khác không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 2. Nguyên tắc chung

Đối chiếu
1. Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt quy định tại Điều 3 của Nghị quyết số 197/2025/QH15. 2. Việc thực hiện chi phục vụ nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội phải bảo đảm đúng chế độ, định mức, đối tượng theo quy định của Nghị quyết này, Luật Ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí được phân bổ, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch. Người đứng đầu cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ, hoạt động được quyền chủ động quyết định nội dung chi, thay đổi nội dung chi theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Nghị quyết số 197/2025/QH15. Căn cứ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, chế độ chi quy định tại Nghị quyết này và nhiệm vụ được giao, Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm phân bổ, giao kịp thời, bảo đảm đủ kinh phí cho Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội.

Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi

Đối chiếu
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động phục vụ công tác thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội được thực hiện theo quy định cụ thể tại các Phụ lục 1, 2 và 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Các khoản chi tổ chức các phiên họp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, khảo sát, chi bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc và điều kiện cần thiết khác do Văn phòng Quốc hội thực hiện theo quy định khác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định khác của pháp luật có liên quan và được bố trí từ nguồn kinh phí hoạt động của Quốc hội. Các khoản chi cho hoạt động của cơ quan, tổ chức trình dự án, dự thảo trong quá trình thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, Quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 2. Việc thanh toán các khoản chi được thực hiện khoán chi theo kết quả của từng nhiệm vụ, hoạt động nhưng không vượt quá tổng mức chi thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ lập pháp thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định vẫn được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện, tương ứng với nội dung chi, định mức chi quy định tại các Phụ lục 1, 2 và 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này. 3. Hằng năm, căn cứ vào Chương trình lập pháp, phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Danh mục phân bổ kinh phí thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế quy định tại Phụ lục 4 và Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết này, các cơ quan xây dựng dự toán gửi Văn phòng Quốc hội để tổng hợp. Việc lập, phân bổ dự toán và thanh toán theo phương thức khoán chi được thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 197/2025/QH15. Trường hợp dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được bổ sung vào Chương trình lập pháp, chương trình kỳ họp Quốc hội, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chỉ đạo việc lập bổ sung dự toán và phân bổ cho các cơ quan để thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Đối chiếu
1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội được giao thực hiện nhiệm vụ, hoạt động được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này có trách nhiệm sau đây: a) Quyết định nội dung chi; chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng và bảo đảm việc phân bổ kinh phí tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng yêu cầu thực tế trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động; b) Tuân thủ quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; chịu trách nhiệm đánh giá và quyết định về sản phẩm hoàn thành theo phạm vi nhiệm vụ, hoạt động được giao; c) Trong trường hợp cần thiết, xem xét, quyết định việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ chi trong cơ quan phù hợp với Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật có liên quan; d) Quyết định việc sử dụng khoản kinh phí còn dư sau khi đã chi cho các nhiệm vụ, hoạt động theo định mức quy định tại phụ lục kèm theo quy định của Nghị quyết để chi cho các nhiệm vụ, hoạt động thẩm tra, thông qua dự án khác mà định mức phân bổ không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. 2. Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này đối với nhiệm vụ, hoạt động của cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu, Văn phòng Quốc hội và cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hội. 3. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này đối với nhiệm vụ, hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội (đại biểu Quốc hội hoạt động không chuyên trách) và công chức, người lao động phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Đối chiếu
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua. 2. Việc chi cho công tác thẩm tra, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, chỉ lấy ý kiến tham gia dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, chi hỗ trợ đại biểu Quốc hội tự nghiên cứu để tham gia ý kiến vào các dự án luật, chi hỗ trợ kinh phí xây dựng luật đối với cán bộ, công chức và người lao động của Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân (trực tiếp giúp việc Đoàn đại biểu Quốc hội) và các định mức chi khắc phục vụ công tác thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội được thực hiện theo các quy định của Nghị quyết này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 3. Trường hợp Chính phủ điều chỉnh, bổ sung quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15, giao Văn phòng Quốc hội rà soát Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi quy định tại Nghị quyết này, báo cáo xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi quyết định điều chỉnh. 4. Văn phòng Quốc hội hướng dẫn việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

Đối chiếu

Trường hợp nhiệm vụ, hoạt động thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, Quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội, được giao trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo chương trình, kế hoạch đã được quyết định, phê duyệt mà có nhiệm vụ, hoạt động thực hiện sau ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì được bổ sung dự toán và được chi trả theo định mức, thực hiện việc khoán chi đối với nhiệm vụ, hoạt động đó theo quy định của Nghị quyết số 197/2025/QH15 và Nghị quyết này. Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Phiên họp thứ 48 thông qua ngày 13 tháng 8 năm 2025. PHỤ LỤC 1 DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TRONG THẨM TRA, THÔNG QUA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI; THẨM TRA, PHÊ CHUẨN, QUYẾT ĐỊNH GIA NHẬP ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC QUỐC TẾ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 95/UBTVQH15 ngày 13/8/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

STTNội dung nhiệm vụ, hoạt độngĐịnh mức (triệu đồng)
Bộ luật mới; bộ luật thay thế bộ luật hiện hànhLuật mới; luật thay thế luật hiện hànhLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách)Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định của Hiến phápLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách), luật hiện hànhNghị quyết thí điểm của Quốc hộiNghị quyết của Quốc hộiNghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết hiện hànhĐiều ước quốc tế
IĐối với cơ quan chủ trì thẩm tra1.058852537538351452303196124
1Xây dựng Báo cáo thẩm tra trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia)26215712211778112573735
2Xây dựng kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án trước khi trình Quốc hội555555532
3Báo cáo chủ trương lấy ý kiến Nhân dân20202020-----
4Xây dựng báo cáo phục vụ hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách (gồm: soạn thảo, tổng hợp ý kiến)73704542384038-
5Nội dung báo cáo, xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền53222222-
6Xây dựng Báo cáo thẩm tra trình Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia)234180145165101135776058
7Tổng hợp ý kiến đại biểu Quốc hội:
- Thảo luận ở Tổ202010101010855
- Thảo luận tại Hội trường10105555533
8Xây dựng Báo cáo về nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo văn bản trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội/báo cáo tiếp thu, chỉnh lý đối với điều ước quốc tế (gồm: soạn thảo, xin ý kiến)1039974703741373312
9Xây dựng kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về việc tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản555555532
10Phối hợp nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo văn bản theo ý kiến đại biểu Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội/ nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý đối với điều ước quốc tế2001804540305530257
11Lấy ý kiến đại biểu Quốc hội31282220151714--
12Phối hợp rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản trước khi thông qua4030151510101010-
13Rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản sau khi thông qua5045222215151515-
IIĐối với cơ quan tham gia thẩm tra (07 cơ quan)13021.127609567455553462210112
1Xây dựng văn bản tham gia thẩm tra trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia)550462287266231252231210112
2Xây dựng văn bản tham gia thẩm tra trình Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia)542455280266224245231--
3Phối hợp nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo theo ý kiến đại biểu Quốc hội2102104235-56---
IIIĐối với cơ quan tham gia về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật7866201814211412-
1Phối hợp bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của hệ thống pháp luật trong quá trình thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật7363181612191210-
2Tổng hợp, xây dựng Báo cáo của Đảng ủy Quốc hội báo cáo cơ quan có thẩm quyền53222222-
IVĐối với cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu14012270703552353121
VĐối với Văn phòng Quốc hội và cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hội, gồm cả nhiệm vụ công bố nghị quyết và nội dung khác77273342234917518418215175
VIĐối với Đoàn đại biểu Quốc hội (đại biểu Quốc hội hoạt động không chuyên trách); bộ phận phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân850850442408170238204-68
Tổng cộng4.2003.7502.1001.9501.2001.5001.200600400
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TRONG THẨM TRA, THÔNG QUA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 95/UBTVQH15 ngày 13/8/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
STTNội dung nhiệm vụ, hoạt độngĐịnh mức (triệu đồng)
Pháp lệnh mới; pháp lệnh thay thế pháp lệnh hiện hànhPháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh hiện hànhNghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
IĐối với cơ quan chủ trì thẩm tra288152149
1Xây dựng Báo cáo thẩm tra trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến, tổng hợp ý kiến, thuê chuyên gia)1709090
2Xây dựng kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội555
3Phối hợp nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo theo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội30107
4Báo cáo ý kiến của cơ quan chủ trì thẩm tra về nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo413737
5Nội dung báo cáo, xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền2-
6Phối hợp rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản trước khi thông qua2055
7Rà soát, hoàn thiện ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản sau khi thông qua2055
IIĐối với cơ quan tham gia thẩm tra (07 cơ quan)378231231
1Báo cáo thẩm tra trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội (gồm: soạn thảo, xin ý kiến)336231231
2Phối hợp nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo theo ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội42--
IIIĐối với cơ quan tham gia về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của hệ thống pháp luật113-
1Phối hợp bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của hệ thống pháp luật trong quá trình thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật93-
2Tổng hợp, xây dựng Báo cáo của Đảng ủy Quốc hội báo cáo cơ quan có thẩm quyền2--
IVĐối với cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu1055252
VĐối với Văn phòng Quốc hội và cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hội, gồm cả nhiệm vụ công bố nghị quyết và nội dung khác418162168
Tổng cộng1.200600600
PHỤ LỤC 3
MỨC CHI TỐI ĐA ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, CÔNG VIỆC GẮN VỚI CÁC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG TRONG THẨM TRA, THÔNG QUA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT; THẨM TRA, PHÊ CHUẨN, QUYẾT ĐỊNH GIA NHẬP ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC QUỐC TẾ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 95/UBTVQH15 ngày 13/8/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
STTSản phẩm, công việcĐVTMức chi tối đa (triệu đồng)
Bộ luật mới; bộ luật thay thế bộ luật hiện hànhLuật mới; luật thay thế luật hiện hànhLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách)Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định của Hiến phápLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách), luật hiện hànhNghị quyết thí điểm của Quốc hộiNghị quyết của Quốc hộiNghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết hiện hànhĐiều ước quốc tếPháp lệnh mới; pháp lệnh thay thế pháp lệnh hiện hànhPháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh hiện hànhNghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
1Soạn thảo Báo cáo thẩm traBáo cáo35,030,030,025,015,020,015,0108201515
2Soạn thảo Báo cáo tham gia thẩm tra:
- Của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội (trừ Ủy ban Pháp luật và Tư pháp) (50% báo cáo thẩm tra)Báo cáo17,515,015,012,57,510,07,55,04,010,07,57,5
- Của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp, trong đó có nội dung về việc bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật (70% báo cáo thẩm tra)Báo cáo24,521,021,017,510,514,010,57,05,614,010,510,5
3Soạn thảo Báo cáo một số vấn đề lớn về dự án trình Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách (50% báo cáo thẩm tra)Báo cáo17,515,015,012,57,510,07,55,04,010,07,57,5
4Soạn thảo Báo cáo ý kiến về nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo văn bản (80% báo cáo thẩm tra)Báo cáo28,024,024,020,012,016,012,08,06,416,012,012,0
5Soạn thảo Báo cáo những vấn đề quan trọng, vấn đề lớn của dự án còn có ý kiến khác nhau trình Quốc hội biểu quyết (50% báo cáo thẩm tra)Báo cáo17,515,015,012,57,510,07,55,04,010,07,57,5
6Xin ý kiến dự thảo báo cáoNgười1,51,51,51,51,51,51,51,51,51,51,51,5
7Thuê chuyên giaNgười10,010,08,08,08,08,08,0-10,0--
8Nội dung báo cáo, xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền về dự thảo văn bản của cơ quan chủ trì thẩm traVăn bản5,03,02,02,02,02,02,02,0-2,0--
9Tổng hợp, xây dựng Báo cáo của Đảng ủy Quốc hội báo cáo cơ quan có thẩm quyềnVăn bản5,03,02,02,02,02,02,02,0-2,0--
10Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưuNgười4,03,52,02,01,01,51,00,90,63,01,51,5
11Hoạt động của Văn phòng Quốc hội, cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hộiNgười1,51,50,80,70,40,40,40,30,21,00,40,4
12Hoạt động của đại biểu Quốc hội không chuyên tráchNgười1,51,50,80,70,30,40,3-0,2---
13Hoạt động của bộ phận phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dânNgười1,01,00,50,50,20,30,3----
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC PHÂN BỔ KINH PHÍ THẨM TRA, THÔNG QUA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI; THẨM TRA, PHÊ CHUẨN, QUYẾT ĐỊNH GIA NHẬP ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC QUỐC TẾ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 95/UBTVQH15 ngày 13/8/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
Đơn vị tính: Triệu đồng
STTLoại văn bảnTổngTrong đó:
Cơ quan chủ trì thẩm traCơ quan tham gia thẩm traCơ quan tham gia về tính hợp hiến hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luậtCơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưuVăn phòng Quốc hội và cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hộiĐoàn đại biểu Quốc hội (đại biểu Quốc hội hoạt động không chuyên trách); bộ phận phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
01 Cơ quanTổng (07 cơ quan)01 Cơ quanTổng (34 cơ quan)
1Bộ luật mới; bộ luật thay thế bộ luật hiện hành:4.200
- Tỷ lệ phần trăm (%)10025,194,4331,001,863,3318,380,6020,24
- Định mức phân bổ4.2001.0581861.3027814077225850
2Luật mới; luật thay thế luật hiện hành:3.750
- Tỷ lệ phần trăm (%)10022,724,2930,051,763,2519,550,6722,67
- Định mức phân bổ3.7508521611.1276612273325850
3Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách):2.100
- Tỷ lệ phần trăm (%)10025,574,1429,000,953,3320,100,6221,05
- Định mức phân bổ2.10053787609207042213442
4Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định của Hiến pháp:1.950
- Tỷ lệ phần trăm (%)10027,594,1529,080,923,5917,900,6220,92
- Định mức phân bổ1.95053881567187034912408
5Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật (không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách), luật hiện hành:1.200
- Tỷ lệ phần trăm (%)10029,255,4237,921,172,9214,580,4214,17
- Định mức phân bổ1.2003516545514351755170
6Nghị quyết thí điểm của Quốc hội:1.500
- Tỷ lệ phần trăm (%)10030,135,2736,871,403,4712,270,4715,87
- Định mức phân bổ1.5004527955321521847238
7Nghị quyết của Quốc hội:1.200
- Tỷ lệ phần trăm (%)10025,255,5038,501,172,9215,170,5017,00
- Định mức phân bổ1.2003036646214351826204
8Nghị quyết của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết hiện hành:600
- Tỷ lệ phần trăm (%)10032,75,035,02,05,225,2--
- Định mức phân bổ600196302101231151--
9Điều ước quốc tế:400
- Tỷ lệ phần trăm (%)10031,004,0028,00-5,2518,750,5017,00
- Định mức phân bổ40012416112-2175268
PHỤ LỤC 5
DANH MỤC PHÂN BỔ KINH PHÍ THẨM TRA, THÔNG QUA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 95/UBTVQH15 ngày 13/8/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
STTLoại văn bảnTổngTrong đó:
Cơ quan chủ trì thẩm traCơ quan tham gia thẩm traCơ quan tham gia về tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luậtCơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưuVăn phòng Quốc hội và cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Quốc hội
01 Cơ quanTổng (07 cơ quan)
1Pháp lệnh mới; pháp lệnh thay thế pháp lệnh hiện hành:1.200
- Tỷ lệ phần trăm (%)10024,004,5031,500,928,7534,83
- Định mức phân bổ1.2002885437811105418
2Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh hiện hành:600
- Tỷ lệ phần trăm (%)10025,335,5038,500,508,6727,00
- Định mức phân bổ60015233231352162
3Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:600
- Tỷ lệ phần trăm (%)10024,835,5038,50-8,6728,00
- Định mức phân bổ60014933231-52168
4Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:600
- Tỷ lệ phần trăm (%)10024,835,5038,50-8,6728,00
- Định mức phân bổ60014933231-52168

Đã hết Exact Điều trong vault.