Quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công ThươngVăn bản hợp nhất số 79/2026/VBHN-TT-BCT Quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Đăng ký tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu môi trường
Điều 5. Khai báo cơ sở dữ liệu môi trường
Điều 6. Quản lý cơ sở dữ liệu môi trường
Điều 7. Sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường
Điều 8. Trách nhiệm của doanh nghiệp
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu môi trường
Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác
Điều 11. Hiệu lực thi hành
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021 và thay thế Thông tư số 22/2013/TT-BCT ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định việc khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương.
-
Bãi bỏ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để sửa đổi, bổ sung Thông tư cho phù hợp./. PHỤ LỤC I DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG PHẢI KHAI BÁO CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG (Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công Thương)
| TT | Ngành, lĩnh vực | Quy mô, công suất theo thiết kế/đăng ký đầu tư |
|---|---|---|
| 1 | Nhiệt điện | Tất cả |
| 2 | Thủy điện | Từ 20 MW trở lên |
| 3 | Khai thác dầu khí | Tất cả |
| 4 | Lọc, hóa dầu | Tất cả |
| 5 | Sản xuất hóa chất, chất tẩy rửa | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
| 6 | Sản xuất phân hóa học | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
| 7 | Sản xuất pin, ắc quy | Từ 300.000 KWh/năm trở lên hoặc 600 tấn sản phẩm/năm trở lên |
| 8 | Sản xuất bột giấy | Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
| 9 | Sản xuất giấy có sử dụng giấy phế liệu | Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
| 10 | Sản xuất bia, nước giải khát | Từ 30.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên |
| 11 | Sản xuất cồn, rượu | Từ 2.000.000 lít sản phẩm/năm trở lên |
| 12 | Dệt có nhuộm | Từ 100.000.000 m 2 vải/năm trở lên |
| 13 | Thuộc da | Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
| 14 | Sản xuất sản phẩm từ cao su | Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
| 15 | Sản xuất gang, thép, luyện kim | Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
| 16 | Khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng) | Thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| PHỤ LỤC II | ||
| MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP/CHẤM DỨT TÀI KHOẢN [18] TRUY CẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG | ||
| (Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công Thương ) | ||
| Mẫu 01: Văn bản đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản [19] truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với doanh nghiệp |
| (1) -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- |
|---|---|
| Số: …………….. V/v đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản [20] truy cập cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương | (Địa danh), ngày ….. tháng ….. năm …… |
| Kính gửi: Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng công ty) | |
| Thực hiện Thông tư số /2020/TT-BCT ngày tháng năm 2020 của Bộ Công Thương quy định khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương, (1) đã rà soát và xác định (1) thuộc danh mục đối tượng phải (hoặc đối tượng khuyến khích) khai báo cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương (Thông tin kèm theo công văn này). | |
| Căn cứ Điều 4 Thông tư số /2020/TT-BCT, (1) đề nghị Sở Công Thương (hoặc Tập đoàn, Tổng công ty) tổng hợp danh sách gửi Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp/chấm dứt tài khoản [21] truy cập./. | |
| THÔNG TIN DOANH NGHIỆP |
| TT | Tên doanh nghiệp | Địa chỉ trụ sở chính | Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I | Quy mô, công suất thuộc Phụ lục I | Số điện thoại liên hệ | Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập | Ghi chú (Phải khai báo hoặc khuyến khích) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| … | Công ty … | ||||||
| Nhà máy … (trường hợp Công ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và không thể khai báo chung một tài khoản) | |||||||
| Nhà máy … (trường hợp Công ty có nhiều nhà máy trên các địa bàn khác nhau và không thể khai báo chung một tài khoản) | |||||||
| … | |||||||
| Ghi chú: (1) tên doanh nghiệp; (2) người đại diện pháp luật của (1). | |||||||
| Mẫu 02: Văn bản đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản [22] truy cập cơ sở dữ liệu môi trường áp dụng đối với Tập đoàn, Tổng công ty, Sở Công Thương |
| (1) -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- |
|---|---|
| Số: …………….. V/v đề nghị cấp/chấm dứt tài khoản [23] truy cập cơ sở dữ liệu môi trường ngành Công Thương | (Địa danh), ngày ….. tháng ….. năm …… |
| Kính gửi: Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp | |
| Thực hiện Thông tư số /2020/TT-BCT ngày tháng năm 2020 của Bộ Công Thương quy định khai báo, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu môi trường ngành công thương, (1) đã rà soát và tổng hợp danh sách các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý (Danh sách kèm theo công văn này). | |
| Căn cứ Điều 4 Thông tư số /2020/TT-BCT, (1) đề nghị Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp/chấm dứt tài khoản [24] truy cập cho các doanh nghiệp nêu trên./. | |
| DANH SÁCH | |
| CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA (1) |
| TT | Tên doanh nghiệp | Địa chỉ trụ sở chính | Ngành, lĩnh vực thuộc Phụ lục I | Quy mô, công suất thuộc Phụ lục I | Số điện thoại liên hệ | Email sử dụng đăng ký tài khoản truy cập | Ghi chú (Phải khai báo hoặc khuyến khích) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sở Công Thương tỉnh/thành phố… | |||||||
| … | Công ty … | ||||||
| … | Công ty.. | ||||||
| … | Công ty.. | ||||||
| Ghi chú: (1) tên Tập đoàn, Tổng công ty, Sở Công Thương; (2) người đại diện pháp luật của (1). | |||||||
| PHỤ LỤC III | |||||||
| DANH MỤC DỮ LIỆU, THÔNG TIN KHAI BÁO | |||||||
| CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG | |||||||
| (Kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Bộ Công Thương ) |
- Thông tin chung doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp;
- Nhóm ngành nghề doanh nghiệp;
- Ngành nghề sản xuất;
- Địa chỉ;
- Người đại diện theo pháp luật; Email; Điện thoại;
- Người khai báo; Email; Điện thoại;
- Dữ liệu về thông tin sản xuất
- Sản lượng sản phẩm chính;
- Mô tả sản lượng;
- Quy trình công nghệ sản xuất.
- Dữ liệu về tình hình sử dụng Khối lượng nguyên, nhiên liệu, hóa chất và năng lượng sử dụng.
- Dữ liệu giấy phép về môi trường Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường; Giấy chứng nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường và các giấy phép khác theo quy định hiện hành.
- Dữ liệu về quản lý nước thải
- Hệ thống xử lý nước thải: Nguồn phát sinh nước thải; Năm bắt đầu hoạt động; Công suất thiết kế; Công suất xử lý hiện tại; Nguồn tiếp nhận nước thải; Công nghệ xử lý nước thải.
- Lưu lượng nước thải: Lưu lượng nước thải sản xuất; Lưu lượng nước thải sinh hoạt; Lưu lượng nước được xử lý; Lưu lượng nước tuần hoàn, tái sử dụng; Lưu lượng nước làm mát.
- Chất lượng nước thải: Địa điểm lấy mẫu (kèm tọa độ); Thời gian lấy mẫu; Hệ số Kf, Kq; Quy chuẩn áp dụng; Nồng độ thông số ô nhiễm trong nước thải trước (nếu có) và sau xử lý.
- Dữ liệu về quản lý khí thải
- Hệ thống xử lý khí thải: Nguồn phát sinh khí thải; Công nghệ xử lý khí thải.
- Lưu lượng khí thải.
- Chất lượng khí thải: Địa điểm lấy mẫu (kèm tọa độ); Thời gian lấy mẫu; Hệ số Kv, Kp; Quy chuẩn áp dụng; Nồng độ thông số ô nhiễm trong khí thải trước (nếu có) và sau xử lý.
- Dữ liệu về quản lý chất thải rắn
- Chất thải rắn thông thường: Tình trạng phân loại; Loại chất thải; Hình thức thu gom, xử lý; Số lượng chất thải rắn thông thường.
- Chất thải nguy hại: Tên chất thải nguy hại; Mã chất thải nguy hại; Số lượng chất thải nguy hại; Hình thức xử lý; Tình trạng phân loại chất thải nguy hại; Tình trạng kho lưu trữ; Hình ảnh kho chất thải nguy hại. Thông tư số 49/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau: “ Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15 , Luật số 16/2023/QH15 , Luật số 18/2023/QH15 , Luật số 47/2024/QH15 , Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15 ; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ; Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP , Nghị định số 48/2026/NĐ-CP , Nghị quyết số 66. 19/2026/NQ-CP và Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ; Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP , Nghị định số 83/2026/NĐ-CP và Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ngành Công Thương.” ↩ Cụm từ “cấp tài khoản” được thay thế bởi cụm từ “cấp/chấm dứt tài khoản” theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026. ↩ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026. ↩ Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026. ↩ Điều 11, Điều 12 của Thông tư số 49/2026/TT-BCT , có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026 quy định như sau: “ Điều 11. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
- Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Đã hết Exact Điều trong vault.