Bỏ qua tới nội dung
Brief OS

Văn bản hợp nhất Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch số 57/VBHN-BXDVăn bản hợp nhất Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch số 57/VBHN-BXD

hôm nay
Đang hiện 17 / 17 Điều

Điều 1. Mục đích của thoả thuận thực hiện dịch vụ [5]

Đối chiếu
Thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước là văn bản pháp lý được ký giữa Ủy ban nhân dân theo phân cấp với đơn vị cấp nước ràng buộc quyền hạn và nghĩa vụ của hai bên trong việc bảo đảm dịch vụ cấp nước an toàn, đồng thời bảo đảm hài hoà quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và cộng đồng, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước với giá cả hợp lý có sự kiểm soát của nhà nước.

Điều 2. Các định nghĩa và giải thích từ ngữ

Đối chiếu
Định nghĩa, giải thích các thuật ngữ có liên quan được sử dụng trong Thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước "Hoạt động cấp nước" là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, bao gồm: quy hoạch, tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch và sử dụng nước. “Dịch vụ cấp nước” là các hoạt động có liên quan của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch. "Đơn vị cấp nước" là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn nước sạch và bán lẻ nước sạch.

Điều 3. Vùng phục vụ cấp nước

Đối chiếu
Quy định ranh giới, phạm vi mà đơn vị cấp nước có nghĩa vụ cung cấp nước sạch cho các đối tượng sử dụng nước, trong đó có xác định ranh giới hiện trạng đã có cấp nước và các khu vực đơn vị cấp nước có nghĩa vụ phát triển đấu nối vào mạng lưới theo quy định tại Điều 32 của Nghị định 117/2007/NĐ-CP . Quy định về các trường hợp điều chỉnh vùng phục vụ cấp nước; nội dung, trình tự thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh vùng phục vụ cấp nước. Báo cáo đánh giá hiện trạng cấp nước trong vùng: mô tả chi tiết hiện trạng các công trình đầu mối, mạng lưới đường ống, chất lượng dịch vụ hiện đang cung cấp.

Điều 4. Các điều kiện dịch vụ

Đối chiếu
Quy định cụ thể tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ mà đơn vị cấp nước có nghĩa vụ phải bảo đảm phù hợp với các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành về: - Chất lượng nước - Áp lực - Tiêu chuẩn sử dụng nước - Tính liên tục - Các điều kiện khác (tỷ lệ thất thoát, thất thu; hiệu quả hoạt động của đơn vị cấp nước...). Quy định cụ thể các mốc thời gian, lộ trình cải thiện, nâng cao tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ nếu hiện trạng chưa đáp ứng các quy định trên cho từng loại tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ.

Điều 5. Định hướng kế hoạch phát triển cấp nước

Đối chiếu
Kế hoạch từng bước phủ kín dịch vụ cấp nước cho các khu vực của vùng phục vụ cấp nước đã được xác định. Kế hoạch từng bước nâng cao điều kiện chất lượng dịch vụ. Dự kiến các dự án đầu tư tập trung, các chương trình nâng cấp, phát triển mạng lưới. Quy định về nội dung, trình tự thủ tục, thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch phát triển cấp nước.

Điều 6. Nguồn tài chính dự kiến để thực hiện kế hoạch phát triển cấp nước

Đối chiếu
Xác định nhu cầu tài chính để thực hiện kế hoạch phát triển cấp nước. Xác định các nguồn tài chính khả thi (vốn tự có, ngân sách hỗ trợ, vốn vay, vốn huy động khác...) Các quy định hỗ trợ của chính quyền địa phương (nếu có) trong việc cấp vốn, hỗ trợ thu xếp nguồn vốn...

Điều 7. Giá nước sạch

Đối chiếu
Quy định các vấn đề có liên quan tới giá nước sạch: giá thành, giá bán cho từng đối tượng, lộ trình tăng giá, nguyên tắc điều chỉnh giá; phương án hỗ trợ giá từ ngân sách của chính quyền địa phương; trình tự thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh giá.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cấp nước

Đối chiếu
Quy định quyền và nghĩa vụ của đơn vị cấp nước trong hoạt động cấp nước theo các quy định của Nghị định 117/2007/NĐ-CP và quy định cụ thể của địa phương.

Điều 9. Quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền địa phương

Đối chiếu
Quy định quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc tổ chức, quản lý và giám sát thực hiện hoạt động cấp nước của đơn vị cấp nước trên địa bàn. Quy định cụ thể phân cấp, thẩm quyền các đơn vị đầu mối có liên quan trong việc quản lý, giám sát hoạt động của đơn vị cấp nước trên địa bàn.

Điều 10. Trách nhiệm phối hợp giữa chính quyền địa phương và đơn vị cấp nước trong việc quản lý vận hành hệ thống cấp nước

Đối chiếu
Quy định những hoạt động cần có sự phối hợp, thống nhất giữa chính quyền địa phương và đơn vị cấp nước trong quá trình tổ chức lập quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống cấp nước tại địa phương. Quy định cụ thể các phương thức, cách thức phối hợp, các đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm phối hợp.

Điều 11. Chuyển nhượng quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước

Đối chiếu
Quy định về việc sử dụng nhà thầu phụ. Quy định các tình huống, trình tự thủ tục, thẩm quyền giải quyết việc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước trên địa bàn cho một đơn vị cấp nước khác.

Điều 12. Giải quyết tranh chấp và vi phạm thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước

Đối chiếu
Các quy định về giải quyết tranh chấp và vi phạm thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước theo các quy định của Nghị định và pháp luật có liên quan.

Điều 13. Sửa đổi thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước

Đối chiếu
Quy định các trường hợp cần sửa đổi, ký kết bổ sung thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước (khi có sự thay đổi về quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ, cơ chế chính sách của Nhà nước...); trình tự thủ tục, thẩm quyền sửa đổi.

Điều 14. Chấm dứt thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước

Đối chiếu
Quy định các trường hợp chấm dứt thoả thuận thực hiện dịch vụ khi một trong hai bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của thoả thuận; trình tự thủ tục, thẩm quyền giải quyết những vướng mắc của hai bên khi chấm dứt thoả thuận thực hiện dịch vụ.

Điều 15. Các trường hợp bất khả kháng

Đối chiếu
Quy định các sự kiện, hoàn cảnh ngoài ý muốn không thể ngăn chặn được khiến cho đơn vị cấp nước không có khả năng thực hiện hay chậm trễ trong việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần các nghĩa vụ theo thoả thuận như chiến tranh, phá hoại, thiên tai, sự cố môi trường,... Các thủ tục yêu cầu miễn trừ trong trường hợp bất khả kháng.

Điều 16. Các quy định khác

Đối chiếu

Không có nội dung Exact.

Điều 17. Hiệu lực thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước

Đối chiếu

Quy định hiệu lực của thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước. Các phụ lục đính kèm .

  • Mô tả vùng phục vụ cấp nước.
  • Báo cáo đánh giá hiện trạng.
  • Kế hoạch phát triển cấp nước.
  • Phương án giá nước sạch.
  • Các văn bản khác (nếu có). Phụ lục 2 MẪU HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC ÁP DỤNG CHO MUA BÁN LẺ NƯỚC SẠCH (Ban hành theo Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Thông tư số...... /2008/TT-BXD ngày.....tháng....năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Quyết định số....../......ngày......tháng......năm...... của UBND...... (cấp tỉnh) ban hành Quy định (quy chế ) về hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh; Căn cứ..............................................................................................................., Hôm nay, ngày .....tháng.......năm.................................................................. Tại:....................................................................................................................... Chúng tôi gồm: I. ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG (gọi tắt là Bên A) Tên đơn vị cấp nước......................................................ĐT: .................................... Đại diện là Ông ............................................................................................ Chức vụ........................................................................................................... Theo giấy uỷ quyền số.............../.......................ngày.....tháng.....năm...........của ..................................................................................................................................... Trụ sở........................................................................................................... Tài khoản.............................................................tại.................................................... Mã số thuế........................................................................................................ II. KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG NƯỚC (gọi tắt là Bên B) Chủ hộ (hoặc tên cơ quan).............................................................................. Hoặc người được uỷ quyền............................................................................. Số CMND (theo giấy uỷ quyền số)................cấp ngày......../........./...........tại............ Nơi thường trú (Trụ sở cơ quan)...................................................................... Địa chỉ mua nước.......................................................................................... Tài khoản...................................Tại.................................................................. Mã số thuế...........................................................  Điện thoại.............................. Cùng nhau thoả thuận ký kết hợp đồng dịch vụ cấp nước với các nội dung sau: Điều 1. Đối tượng của hợp đồng Quy định đối tượng của hợp đồng: mua bán nước sạch bảo đảm điều kiện chất lượng dịch vụ cam kết. Điều 2. Điều kiện chất lượng dịch vụ Quy định chất lượng dịch vụ tại điểm đấu nối bao gồm chất lượng nước sạch, áp lực, lưu lượng, tính liên tục của dịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước mà đơn vị cấp nước đã ký. Điều 3. Giá nước sạch Quy định giá nước sạch cho các đối tượng và mục đích sử dụng nước khác nhau, phù hợp với biểu giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và phương án giá tiêu thụ nước sạch đã được phê duyệt; nguyên tắc áp dụng giá nước mới khi có quyết định điều chỉnh của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 4. Khối lượng nước sạch thanh toán tối thiểu Áp dụng cho khách hàng sử dụng nước là hộ gia đình; quy định khối lượng nước sạch tối thiểu phải thanh toán theo quy định của Nghị định và quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 5. Phương thức thanh toán Quy định kỳ ghi hóa đơn, thông báo thanh toán, địa điểm thanh toán, hình thức thanh toán. Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A Quy định các quyền và nghĩa vụ của Bên A đã được quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B Quy định các quyền và nghĩa vụ của Bên B đã được quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan. Điều 8. Sửa đổi hợp đồng Quy định các trường hợp sửa đổi hợp đồng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. Điều 9. Chấm dứt hợp đồng Quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng, giải quyết những vướng mắc của hai bên khi chấm dứt hợp đồng. Điều 10. Giải quyết tranh chấp và vi phạm hợp đồng Quy định giải quyết tranh chấp và vi phạm hợp đồng theo các quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. Điều 11. Các thoả thuận khác (nếu có) Điều 12. Điều khoản chung Quy định hiệu lực của hợp đồng và các phụ lục hợp đồng. Các cam kết thực hiện hợp đồng./. Phụ lục (Kèm theo và là một phần không tách rời của hợp đồng dịch vụ cấp nước)
  1. Thông tin về khách hàng sử dụng nước
Lần ĐKNgày đăng kýSố hộ/đấu nốiSố ngườiĐịnh mứcMục đích sử dụngKý xác nhận
SHHCSNKDDVBên ABên B
  1. Thông tin về đấu nối
  • Vị trí điểm đấu nối...............................................................................
  • Đồng hồ đo nước D..................................... loại................................... Seri.............................................................được đặt tại..........................
  • Sơ đồ mặt bằng
Ngày.........tháng........năm..........
NGƯỜI THỰC HIỆN (Ký ghi rõ họ tên)
Căn cứ theo Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ, Quy định (quy chế) của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, phần này quy định cụ thể, chi tiết một số vấn đề sau:
  • Các hành vi bị cấm, xử lý vi phạm.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.
  • Điểm đấu nối.
  • Điểm lắp đặt đồng hồ đo nước.
  • Thỏa thuận đấu nối.
  • Miễn trừ đấu nối.
  • Ngừng dịch vụ cấp nước.
  • Chấm dứt hợp đồng.
  • Sai sót, bồi thường thiệt hại.
  • Khối lượng nước sạch sử dụng tối thiểu.
  • Thanh toán tiền nước.
  • Đo đếm nước.
  • Kiểm định thiết bị đo đếm nước.
  • Bảo vệ hệ thống cấp nước.
  • Tranh chấp, xử lý vi phạm hợp đồng.
  • Giải quyết khiếu nại tố cáo. Địa chỉ, số điện thoại liên hệ của các đơn vị, bộ phận hoặc người có trách nhiệm để khách hàng sử dụng nước liên hệ cho các mục đích:
  • Tư vấn, giải đáp thông tin.
  • Thông báo sự cố mất nước, nước bị ô nhiễm, rò rỉ, hư hỏng đường ống, đồng hồ,....
  • Thông báo, tố cáo, giải quyết vi phạm.
  • Thông báo chỉ số đồng hồ, thu tiền nước. Phụ lục 3 MẪU HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC ÁP DỤNG CHO MUA BÁN BUÔN NƯỚC SẠCH (Ban hành theo Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) HỢP ĐỒNG MUA BÁN BUÔN NƯỚC SẠCH Hợp đồng phải thể hiện được các nội dung sau:
  1. Đại diện các bên ký hợp đồng Tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc, tài khoản và các nội dung khác của các bên có liên quan trong hợp đồng.
  2. Căn cứ pháp lý Các căn cứ pháp lý để thực hiện hợp đồng.
  3. Các định nghĩa và giải thích
  4. Quyền và nghĩa vụ các bên tham gia hợp đồng
  5. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
  6. Thời điểm cấp nước Thời điểm cấp nước do hai bên xác lập. Nghĩa vụ của các bên trong việc bảo đảm đúng tiến độ phát nước đã được quy định.
  7. Khối lượng nước cung cấp Quy định khối lượng nước hai bên cam kết giao nhận tại điểm đấu nối, các quy định đặc thù (nếu có) về khối lượng nước tối thiểu, tối đa giao nhận, thanh toán theo ngày, tháng hoặc theo mùa.
  8. Chất lượng nước sạch Quy định cụ thể tiêu chuẩn chất lượng nước sạch tại điểm đấu nối; nghĩa vụ của Bên bán trong việc bảo đảm chất lượng nước sạch; các quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước.
  9. Áp lực nước Quy định cụ thể các tiêu chuẩn về áp lực nước tại điểm đấu nối. Nghĩa vụ của Bên bán trong việc bảo đảm áp lực nước.
  10. Tính liên tục cấp nước Quy định về tính liên tục cấp nước, bảo đảm an toàn cấp nước; nghĩa vụ của Bên bán trong việc bảo đảm tính liên tục cấp nước.
  11. Đo đếm nước Quy định về việc lắp đặt đồng hồ đo nước, đồng hồ đo áp lực, cân chỉnh và thử, niêm phong, đọc chỉ số trên đồng hồ, xác định khối lượng nước...
  12. Giá bán buôn nước sạch Quy định giá bán buôn nước sạch, các nguyên tắc điều chỉnh giá.
  13. Hoá đơn và các điều kiện thanh toán Quy định về báo cáo thanh toán, thời gian thanh toán, hình thức thanh toán.
  14. Bất khả kháng Quy định các sự kiện, hoàn cảnh ngoài ý muốn không thể ngăn chặn được khiến cho một bên không có khả năng thực hiện hay chậm trễ trong việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần các nghĩa vụ theo hợp đồng như chiến tranh, phá hoại, thiên tai, sự cố môi trường,... Các thủ tục yêu cầu miễn trừ trong trường hợp bất khả kháng.
  15. Chấm dứt hợp đồng Các điều kiện chấm dứt hợp đồng, thủ tục chấm dứt hợp đồng.
  16. Bồi thường và xử lý vi phạm Quy định các sai sót do một bên gây ra ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của bên kia; Trách nhiệm bồi thường của các bên vi phạm hợp đồng.
  17. Giải quyết tranh chấp Quy định về việc giải quyết tranh chấp giữa các bên có liên quan trong hợp đồng.
  18. Chuyển nhượng Các điều kiện và biện pháp trong trường hợp một bên chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng cho bên thứ ba.
  19. Sửa đổi hợp đồng Quy định các trường hợp, điều kiện sửa đổi hợp đồng.
  20. Các quy định khác Quyền cung cấp và được cung cấp tài liệu, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng. Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương có căn cứ ban hành sau: “Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước; Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương”. ↩ Khoản này được được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. ↩ Mục này được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. ↩ Điều 31 và Điều 32 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau: “ Điều 31. Hiệu thi hành
  21. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Điều 32. Trách nhiệm của các cơ quan
  22. Bộ Xây dựng a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông này; b) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp cho chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật.
  23. Ủy ban nhân dân các cấp a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí nguồn lực, các điều kiện để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông này; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Trường hợp phát sinh vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thi hành báo cáo Bộ Xây dựng để kịp thời xử lý, tháo gỡ; b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này. ” ↩ Điều này được được sửa đổi , bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 . ↩

Đã hết Exact Điều trong vault.