Bỏ qua tới nội dung
Brief OS

Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóaVăn bản hợp nhất số 32/VBHN-BCT Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa

hôm nay
Đang hiện 12 / 12 Điều

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đối chiếu
1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về: a) Phân cấp thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 và nhóm 2; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 và nhóm 2; tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm; tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Bộ Công Thương thẩm định; b) Nội dung, biểu mẫu phiếu an toàn hóa chất; c) Lập sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; d) Biểu mẫu, thời hạn, phương thức và lộ trình thực hiện lập phiếu, soát mục, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất; đ) Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin trong lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương; e) Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục hành chính bao gồm: cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm; sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; mẫu phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; đăng ký hóa chất mới; thông tin khai báo và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. g) Biểu mẫu đăng ký và thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất; h) Mẫu thông tin chia sẻ dữ liệu quản lý về hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất; i) Nguyên tắc phân loại hóa chất; k) Quy định hóa chất không được sử dụng trong ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương; l) Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Đối chiếu
1. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 gồm các hóa chất nhóm 1 được quy định tại Phụ lục III Nghị định số 24/2026/NĐ-CP . 2. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 gồm các hóa chất nhóm 2 được quy định tại Phụ lục III Nghị định số 24/2026/NĐ-CP . 3. Tên thương mại được quy định trong biểu mẫu các thủ tục hành chính tại Thông tư này có cùng cấu trúc tên thương mại, cùng thành phần hỗn hợp và không thay đổi các thông tin về đặc tính lý, hóa được xác định là cùng một loại hóa chất.

Điều 3. Phân cấp thực hiện thủ tục hành chính về hóa chất trong lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương

Đối chiếu
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính: a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 và không sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1; b) Tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1, nhóm 2; c) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; 1a. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt kho tồn trữ hóa chất có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Bộ Công Thương thẩm định. 2. Cục Hóa chất a) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế đối với thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm trong lĩnh vực công nghiệp; b) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1, tổ chức sản xuất, kinh doanh đồng thời nhóm 1 và nhóm 2, tổ chức sản xuất, kinh doanh hỗn hợp hóa chất chứa đồng thời thành phần nhóm 1 và nhóm 2. c) (được bãi bỏ) d) (được bãi bỏ) đ) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định hóa chất mới; e) Tiếp nhận thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu.

Điều 4. Tổ chức thẩm định cấp Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2

Đối chiếu
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính khi tiếp nhận hồ sơ, thực hiện các quy trình sau: a) Trường hợp tổ chức chỉ có hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu trữ tại địa phương nơi tổ chức đặt trụ sở chính và không có sản xuất, kinh doanh, lưu trữ tại địa phương khác: Ủy Ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trình tự, thủ tục cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP . b) Trường hợp tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu trữ tại địa phương khác với địa phương nơi tổ chức đặt trụ sở chính Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 của tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất. Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất có trách nhiệm kiểm tra điều kiện thực tế đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất trên địa bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép cho tổ chức trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất về việc đã đáp ứng đủ điều kiện, đồng thời gửi cho các đơn vị liên quan để phối hợp quản lý. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do. 2. Trường hợp tổ chức đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 và Giấy phép đang còn hiệu lực nhưng tổ chức có nhu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép về Cục Hóa chất. Cục Hóa chất thực hiện trình tự, thủ tục cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP . 3. Sau khi cấp phép, trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp phép cập nhật Giấy phép trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phối hợp theo dõi, quản lý.

Điều 5. Nội dung, mẫu phiếu an toàn hóa chất

Đối chiếu
1. Phiếu an toàn hóa chất bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Nhận dạng hóa chất và thông tin về nhà cung cấp; b) Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất; c) Thông tin về thành phần các chất; d) Biện pháp sơ cứu về y tế; đ) Biện pháp xử lý khi có hỏa hoạn; e) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố; g) Yêu cầu về sử dụng, bảo quản; h) Kiểm soát phơi nhiễm/yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân; i) Đặc tính lý, hóa của hóa chất; k) Mức ổn định và phản ứng của hóa chất; l) Thông tin về độc tính; m) Thông tin về sinh thái; n) Thông tin về thải bỏ; o) Thông tin khi vận chuyển; p) Thông tin về pháp luật; q) Các thông tin cần thiết khác. 2. Mẫu phiếu an toàn hóa chất theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Các biểu mẫu sử dụng trong quản lý hóa chất

Đối chiếu
1. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Mẫu 02a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm; b) Mẫu 02b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm; c) Mẫu 02c: Mẫu Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm. 2. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Mẫu 03a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; b) Mẫu 03b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; c) Mẫu 03c: Mẫu Giấy phép sản xuất hóa chất cấm. 3. Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Các biểu mẫu liên quan đến thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Mẫu 06a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; b) Mẫu 06b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; c) Mẫu 06c: Mẫu Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. 6. Các biểu mẫu liên quan đến cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Mẫu 07a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; b) Mẫu 07b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; c) Mẫu 07c: Mẫu Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. 7. Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này 8. Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. 9. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Mẫu 10a: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; b) Mẫu 10b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; c) Mẫu 10c: Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện. 10. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Mẫu 11a: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; b) Mẫu 11b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; c) Mẫu 11c: Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất. 11. Các biểu mẫu đăng ký hóa chất mới được quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Mẫu 12a: Văn bản đăng ký hóa chất mới; b) Mẫu 12b: Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất mới; c) Mẫu 12c: Xác nhận đăng ký hóa chất mới. 12. Mẫu thông tin khai báo và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia được quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm: a) Mẫu 13a: Mẫu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; b) Mẫu 13b: Mẫu phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. 13. Biểu mẫu về đăng ký và thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Nguyên tắc phân loại hóa chất

Đối chiếu
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất có nghĩa vụ phân loại hóa chất theo hướng dẫn tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo nguyên tắc phân loại Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS) từ phiên bản 2 năm 2007 trở lên.

Điều 8. Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

Đối chiếu
1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giao hàng, tổ chức kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải lập phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo mẫu tại Phụ lục IX được ban hành kèm theo Thông tư này, thông qua hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên nền tảng định danh, xác thực điện tử do Bộ Công an quản lý. 2. Cục Hóa chất có trách nhiệm đảm bảo cơ sở hạ tầng để tiếp nhận nội dung phiếu kiểm soát mua bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt về Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất, kể từ ngày hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được công bố chính thức.

Điều 9. Hóa chất không được sử dụng trong lĩnh vực công thương

Đối chiếu
Hóa chất không được sử dụng trong lĩnh vực công thương bao gồm các hóa chất cấm được quy định tại Luật Đầu tư, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Điều 10. Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất

Đối chiếu
1. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất bao gồm các dữ liệu sau: a) Các dữ liệu về hóa chất, về hoạt động hóa chất, ngành công nghiệp hóa chất, hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; b) Các dữ liệu về Danh mục hóa chất quốc gia, Danh mục hóa chất nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thừa nhận; c) Các dữ liệu về thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực hóa chất; d) Các dữ liệu do tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin hằng năm; đ) Các dữ liệu về nội dung phiếu kiểm soát mua bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. 2. Thông tin chia sẻ trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực hiện theo mẫu thông tin chia sẻ quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Thông tin cập nhật trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất của các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Thông tin công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Cục Hóa chất có trách nhiệm xây dựng, vận hành, duy trì, cập nhật, nâng cấp và phát triển Cơ sở dữ liệu chuyên ngành đầy đủ, hiện đại, bảo đảm an toàn thông tin, đảm bảo an ninh mạng, có khả năng kết nối được với các Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan; xây dựng cơ chế chia sẻ, sử dụng thông tin Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất; chủ trì, xây dựng chức năng công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; chủ trì, xây dựng chức năng công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng các loại hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất. 6. Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số chủ trì, phối hợp với Cục Hóa chất để xây dựng chức năng cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép đối với Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện, Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy chứng nhận đủ điều kiện dịch vụ tồn trữ qua dịch vụ công của Bộ Công Thương và chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

Điều 11. Hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa chưa có quy chuẩn kỹ thuật

Đối chiếu
1. Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa phải công bố thông tin trong lĩnh vực công nghiệp ban hành tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Cục Hóa chất tiếp nhận ý kiến góp ý về Danh mục quy định tại khoản 1 Điều này, rà soát và đánh giá sự cần thiết, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương cập nhật, bổ sung Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công bố thông tin thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

Đối chiếu
  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.

  2. Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Thông tư số 17/2022/TT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

  3. Bãi bỏ Điều 7 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

  4. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn kịp thời.

BỘ CÔNG THƯƠNG Số: 32 /VBHN-BCTXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Bộ Tư pháp (để theo dõi); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các đơn vị thuộc Bộ; - Báo Công Thương (để đăng website BCT); - Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL); - Lưu: VT, PC.KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Trương Thanh Hoài
PHỤ LỤC I
MẪU PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Phiếu An toàn hóa chất phải có các nội dung cơ bản sau đây:
STTNội dung cơ bảnGiải thích
1Nhận dạng hóa chất và thông tin về nhà cung cấpa) Thông tin định danh sản phẩm hoặc các nhận dạng khác của sản phẩm/hóa chất {Số CAS; số UN (nếu có); Số đăng ký EC (nếu có); Tên thương mại} b) Mục đích sử dụng và hạn chế khi sử dụng: Ghi ngắn gọn mục đích sử dụng- ví dụ: làm dung môi hòa tan nhựa PVC c) Thông tin nhà cung cấp (nhập khẩu/sản xuất): Tên; địa chỉ; số điện thoại... d) Số điện thoại liên hệ trong trường hợp khẩn cấp
2Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chấta) Phân loại theo GHS và thông tin phân loại theo theo số liệu hợp lệ có sẵn của các quốc gia, khu vực, tổ chức thử nghiệm. (Ví dụ: EU, Mỹ, OSHA...) b) Các yếu tố nhãn theo GHS (Cảnh báo nguy hiểm, hướng dẫn bảo quản, sử dụng..) c) Các thông tin nguy hại khác (nếu có, ví dụ: bụi nổ...)
3Thông tin về thành phần các chấtChất a) Nhận dạng hóa chất: Tên thông thường b) Các nhận dạng khác của sản phẩm/hóa chất {Số CAS; số UN (nếu có); Số đăng ký EC (nếu có) }; c) Tên thương mại; d) Tạp chất và chất ổn định có ảnh hưởng đến việc phân loại hóa chất. Hỗn hợp chất Nhận dạng hóa chất, nồng độ, phần trăm nồng độ trong khoảng xác định của tất cả các chất độc hại trên ngưỡng quy định Ghi chú: Các quy định pháp lý về thông tin bí mật thương mại (CBI) sẽ được ưu tiên khi liệt kê thành phần các chất
4Biện pháp sơ cứu về y tếa) Mô tả các biện pháp tương ứng với các đường phơi nhiễm (Trường hợp tai nạn khi tiếp xúc với mắt (bị văng, dây vào mắt): Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da); Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí) b) Các triệu chứng/tác hại nghiêm trọng tức thời và ảnh hưởng sau này c) Các chỉ thị và hướng dẫn cấp cứu đặc biệt cần thiết
5Biện pháp xử lý khi có hỏa hoạna) Các phương tiện chữa cháy thích hợp b) Các chất độc được sinh ra khi bị cháy (khí độc....) c) Phương tiện, trang phục bảo hộ và cảnh báo cần thiết khi chữa cháy
6Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cốa) Trang thiết bị bảo hộ và quy trình ứng phó sự cố b) Các cảnh báo về môi trường c) Biện pháp, vật liệu vệ sinh sau khi xảy ra sự cố
7Yêu cầu về sử dụng, bảo quảna) Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm (ví dụ: thông gió, chỉ dùng trong hệ thống kín, sử dụng thiết bị điện phòng nổ, vận chuyển nội bộ...) b) Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản (ví dụ: nhiệt độ, cách sắp xếp, các hạn chế về nguồn gây cháy, nổ, các chất cần tránh bảo quản chung...)
8Kiểm soát phơi nhiễm/yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhâna) Các thông số kiểm soát (ví dụ: ngưỡng giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp, ngưỡng giới hạn các chỉ số sinh học) b) Các biện pháp kiểm soát thiết bị phù hợp c) Biện pháp và thiết bị bảo hộ cá nhân
9Đặc tính lý, hóa của hóa chấta) Trạng thái vật lý b) Điểm sôi (°C) c) Màu sắc d) Điểm nóng chảy (°C) đ) Mùi đặc trưng e) Điểm cháy (°C) (Flash point) theo phương pháp xác định g) Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn h) Nhiệt độ tự cháy (°C) i) Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn k) Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí) l) Độ hòa tan trong nước m) Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí) n) Độ pH o) Tỷ lệ hóa hơi p) Khối lượng riêng (kg/m3) q) Các tính chất khác nếu có
10Mức ổn định và phản ứng của hóa chấta) Khả năng phản ứng. b) Tính ổn định c) Phản ứng nguy hiểm (ví dụ: ăn mòn, cháy nổ...) d) Các điều kiện cần tránh (ví dụ: tĩnh điện, rung, lắc...) đ) Vật liệu không tương thích e) Phản ứng phân hủy và các sản phẩm độc của phản ứng phân hủy.
11Thông tin về độc tínhMô tả chính xác, đầy đủ các tác hại đến sinh thái khác nhau và cơ sở dữ liệu sẵn có sử dụng để nhận biết các tác hại đó, bao gồm: a) Thông tin về các đường phơi nhiễm khác nhau (ví dụ: đường thở, tiêu hóa, tiếp xúc mắt/da) b) Các triệu chứng liên quan đến tính độc hại của hóa chất và độc sinh thái c) Tác hại tức thì, tác hại lâu dài và những ảnh hưởng mãn tính do phơi nhiễm ngắn hạn và dài hạn. d) Liệt kê những thông số về độc tính (ước tính mức độ độc cấp tính)
12Thông tin về sinh tháia) Độc môi trường (nước và trên cạn) b) Tính bền vững, khó phân hủy và khả năng phân hủy c) Khả năng tích lũy sinh học d) Độ linh động trong đất đ) Các tác hại khác
13Thông tin về thải bỏMô tả các loại chất thải và các thông tin xử lý an toàn, các biện pháp thải bỏ, có tính đến bao bì nhiễm độc
14Thông tin khi vận chuyểnPhải thể hiện được một hoặc nhiều hơn một các thông tin liên quan sau: a) Số hiệu UN b) Tên phương tiện vận chuyển đường biển c) Loại nhóm hàng nguy hiểm trong vận chuyển d) Quy cách đóng gói (nếu có) đ) Độc môi trường (chất ô nhiễm đại dương) e) Vận chuyển trong tàu lớn g) Những cảnh báo đặc biệt mà người sử dụng cần lưu ý, cần tuân thủ trong vận chuyển.
15Thông tin về pháp luậtCác thông tin pháp luật về an toàn, sức khỏe và môi trường đối với hóa chất
16Các thông tin cần thiết khác, bao gồm các thông tin khi xây dựng và hiệu đính Phiếu an toàn hóa chất
Các yêu cầu bắt buộc và thông tin trên đây có thể được thay đổi thứ tự và trình bày theo các hình thức khác nhau.
PHỤ LỤC II
CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU HOÁ CHẤT CẤM (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Ký hiệuBiểu mẫu
Mẫu 02aVăn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
Mẫu 02bVăn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
Mẫu 02cMẫu Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
Mẫu 02a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
TÊN TỔ CHỨC (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: .........(2)....., ngày.... tháng.... năm....
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
Kính gửi: .........(3)
Tên tổ chức:.....................................................................................(1)
Địa chỉ trụ sở chính: ............................Điện thoại: ........................................
Địa chỉ kho chứa hóa chất cấm của tổ chức nhập khẩu: .................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: do.... cấp ngày ... tháng ... năm .......
Mã định danh của tổ chức ..............................................................................
Người đại diện pháp luật: ......................... chức vụ: ......................................
Người được ủy quyền ký văn bản: ..............................................
Đề nghị .......(3) xem xét và cấp giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm, theo các nội dung sau:
TTTên thương mại/hỗn hợp chất chứa hóa chất cấmThông tin thành phần hóa chất cấmKhối lượng (kg/lít)Khối lượng quy đổi (kg) (4)Mô tả hàng hóaTên Công ty xuất khẩu nước ngoàiQuốc gia
Tên hóa chất cấmMã số CASCông thức hóa họcHàm lượng (%)Khối lượng thành phần hoá chất cấmKhối lượng hỗn hợp chứa hoá chất cấm (trong trường hợp khối lượng hỗn hợp là lít)
1Nhập khẩu theo Hóa đơn số... ngày ...tháng...năm.... Thông tin chi tiết hóa chất theo MSDS đính kèm.
n...
  • Tên cửa khẩu nhập khẩu:.....................................................................;
  • Nơi làm thủ tục Hải quan: ..........................................................................;
  • Hóa đơn số ngày....tháng...năm ..................................................................;
  • Thời gian thực hiện nhập khẩu: .................................................................;
  • Mục đích nhập khẩu (nêu cụ thể mục đích nhập khẩu): .............................;
  • Địa chỉ sử dụng: ...........................................................; ..........(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 , Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ..........(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. .................. (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: Ghi chú:
  • (1): Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
  • (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
  • (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm;
  • (4): Ghi cụ thể khối lượng của hỗn hợp chứa hóa chất cấm, khối lượng quy đổi của thành phần hóa chất cấm trong hỗn hợp. Mẫu 02b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
TÊN TỔ CHỨC (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: ..............(2).........., ngày.... tháng.... năm......
Cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
Kính gửi: ................. (3)
Tên tổ chức: ......................................................................................(1)
Địa chỉ trụ sở chính: .................................... Điện thoại: ...............................
Địa chỉ sản xuất: .............................................. Điện thoại: ...........................
Địa chỉ kho chứa hóa chất cấm: ....................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do....... cấp ngày ... tháng ... năm...
Mã định danh tổ chức ...................................................................................
Người đại diện pháp luật: ....................................chức vụ: .....................
Người được ủy quyền ký văn bản: ..............................................................
..................(1)đã được ....................(3) cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm số .... ngày .... tháng.... năm.......... Hiện nay Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm của .................(1)... (nêu lý do cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
Đề nghị ..................... (3)xem xét và cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm, theo các nội dung sau:
  • Lý do đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: .............................................
  • Thông tin đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: .................................................. ...........................(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 , Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ...........................(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. ...........................(1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:.................................................
  • (1): Tên tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
  • (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
  • (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm. Mẫu 02c. Mẫu Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
CƠ QUAN CẤP PHÉP (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: ........(2)...., ngày... tháng... năm ......
GIẤY PHÉP
Nhập khẩu hóa chất cấm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP...(3)
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ;
Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Thông tư số /2026/TT-BCT ngày .... tháng ...... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ ...(4);
Xét đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu hóa chất cấm tại văn bản số... ngày... tháng... năm của ... (5).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ......................................................................... (5)
  1. Địa chỉ trụ sở chính: .............................. ..............................
  2. Số điện thoại: .............................. ...................................
  3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do..... cấp ngày ... tháng ... năm...
  4. Mã định danh của tổ chức: .............................. ..............................
  • Được nhập khẩu hóa chất cấm như Phụ lục đính kèm.
  • Mục đích nhập khẩu: .............................. .............................................
  • Thời gian thực hiện nhập khẩu: ........................................ ................. Điều 2. ...(5)..... phải thực hiện đúng mục đích nhập khẩu, các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 , Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ...(6)
  • (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép;
  • (2): Ký hiệu số văn bản Giấy phép;
  • (3): Chức danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép;
  • (4): Các căn cứ pháp lý khác liên quan (nếu có);
  • (5): Tên tổ chức được cấp Giấy phép;
  • (6): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm... Phụ lục DANH MỤC HÓA CHẤT (Kèm theo Giấy phép nhập khẩu số:... ngày... tháng.... năm ....)
TTTên thương mạiThông tin thành phần hoá chất cấmKhối lượng (kg/lít)Khối lượng quy đổi (kg)Mô tảQuốc gia xuất khẩu/ nhập khẩu
Tên hóa chất cấmMã CASHàm lượng (%)Thành phần hóa chất cấmHỗn hợp chứa hoá chất cấm (trong trường hợp khối lượng hỗn hợp là lít)
1Nhập khẩu ... (hàm lượng ...%) trong ... hỗn hợp có tên thương mại ABC theo hóa đơn/vận đơn số... ngày... tháng... năm...
PHỤ LỤC III
CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT HÓA CHẤT CẤM (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Ký hiệuBiểu mẫu
Mẫu 03aVăn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
Mẫu 03bVăn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
Mẫu 03cMẫu Giấy phép sản xuất hóa chất cấm (mẫu giấy phép trên khổ giấy A3)
Mẫu 03a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
TÊN TỔ CHỨC (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: ............(2)....., ngày.... tháng.... năm.....
Cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
Kính gửi: ...........(3)
Tên tổ chức: ............................................................................. (1)
Địa chỉ trụ sở chính: ................................... Điện thoại: ......................
Địa chỉ kho chứa hóa chất cấm: ..................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do........cấp ngày ... tháng... năm...
Người đại diện pháp luật: .............................chức vụ: ........................
Người được ủy quyền ký văn bản: ................................................
Đề nghị ........................ (3) xem xét, thẩm định, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép sản xuất hoá chất cấm theo các nội dung sau:
TTTên thương mại/hỗn hợp chất chứa hóa chất cấmThông tin thành phần hóa chất cấm(4)Quy mô sản xuất theo năm (kg)(5)Ghi chú
Tên hóa chất cấmMã số CASCông thức hóa họcHàm lượng (%)
1VD: ABCAAA11-22-33BBB5%100...
2CCC22-33-44DDD10%
n
  • Mục đích sản xuất hóa chất cấm (nêu cụ thể mục đích): ............................; ..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 , Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ..........(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. .................... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ......................
  • (1): Tên tổ chức đăng ký giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
  • (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
  • (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất hoá chất cấm;
  • (4): Chỉ kê khai các thành phần hóa chất cấm;
  • (5): Ghi rõ khối lượng quy mô sản xuất theo năm. Mẫu 03b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
TÊN TỔ CHỨC (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: ............(2)....., ngày.... tháng.... năm.....
Cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
Tên tổ chức: ........................................................................................ (1)
Địa chỉ trụ sở chính: ............................. Điện thoại: .....................................
Địa chỉ sản xuất: ................................Điện thoại: .................... ....................
Địa chỉ kho chứa hóa chất cấm: .....................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.... do................. cấp ngày ... tháng ... năm ..................
Người đại diện pháp luật: .......................... chức vụ: ...................................
Người được ủy quyền ký văn bản: ...............................................................
....(1) đã được........ (3) cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm số .... ngày .... tháng .... năm........ Hiện nay Giấy phép sản xuất hóa chất cấm của................ (1)... (nêu lý do cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm);
Đề nghị .................... (3) xem xét và cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất hóa chất cấm, theo các nội dung sau:
TTTên thương mại/hỗn hợp chất chứa hóa chất cấmThông tin thành phần hóa chất cấm(4)Quy mô sản xuất theo năm (kg)(5)Ghi chú
Tên hóa chất cấmMã số CASCông thức hóa họcHàm lượng (%)
1VD: ABCAAA11-22-33BBB5100...
2CCC22-33-44DDD10
n
  • ..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 , Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. .................................. (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................
  • (1): Tên tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
  • (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
  • (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Mẫu 03c. Mẫu Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP (1) ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: ....../GP-(2) Hà Nội, ngày ... tháng ... năm... GIẤY PHÉP SẢN XUẤT HÓA CHẤT CẤM THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (3) Căn cứ Luật Hóa chất ngày 14 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ .........(4); Xét Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; Theo đề nghị của ..............(5). QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép: ...................(6); 1. Địa chỉ trụ sở chính: ............. Điện thoại: ......; 2. Địa chỉ cơ sở sản xuất ........................; 3. Địa chỉ kho chứa hóa chất: .................; 4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.... do........ cấp ngày ... tháng... năm..... 5. Mã số doanh nghiệp/thuế: ........................TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: ....../GP-(2)Hà Nội, ngày ... tháng ... năm...Được phép sản xuất hóa chất hóa chất cấm với chủng loại, quy mô, mục đích sản xuất cụ thể như sau: STT Tên thương mại Thông tin thành phần hóa chất cấm Quy mô sản xuất theo năm (Kg) Mục đích sản xuất Tên hóa chất Mã số CAS Công thức hóa học Hàm lượng (%) Điều 2. (4) ....... phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ; Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu có sự thay đổi các thông tin nêu tại Giấy phép này và thay đổi điều kiện sản xuất hóa chất cấm, (6)......... có nghĩa vụ báo cáo với ...........(1) Điều 3. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có giá trị đến ngày ...(7) Nơi nhận: - Như Điều 1; - Lưu:....; THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (Ký tên và đóng dấu)STTTên thương mạiThông tin thành phần hóa chất cấmQuy mô sản xuất theo năm (Kg)Mục đích sản xuấtTên hóa chấtMã số CASCông thức hóa họcHàm lượng (%)Nơi nhận: - Như Điều 1; - Lưu:....;THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (Ký tên và đóng dấu)
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: ....../GP-(2)Hà Nội, ngày ... tháng ... năm...
STTTên thương mạiThông tin thành phần hóa chất cấmQuy mô sản xuất theo năm (Kg)Mục đích sản xuất
Tên hóa chấtMã số CASCông thức hóa họcHàm lượng (%)
Nơi nhận: - Như Điều 1; - Lưu:....;THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (Ký tên và đóng dấu)
  • (1): Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
  • (2): Ký hiệu văn bản Giấy phép;
  • (4): Căn cứ pháp lý khác liên quan (nếu có);
  • (5): Thông tin chức danh cơ quan thụ lý hồ sơ cấp Giấy phép;
  • (6): Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép;
  • (7): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm.... PHỤ LỤC IV MẪU PHƯƠNG ÁN KIỂM SOÁT PHÒNG, CHỐNG THẤT THOÁT HÓA CHẤT CẤM (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
TÊN TỔ CHỨC XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: .........../PA-KSHCC.........., ngày ...... tháng ...... năm .......
PHƯƠNG ÁN
Kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm
......................(2)
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên tổ chức: ..............................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...................... Điện thoại: ......................
Địa điểm cơ sở sản xuất, lưu trữ, sử dụng hóa chất: ......................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ...................... ......................
Người đại diện theo pháp luật: ...................... ......................
Người phụ trách an toàn hóa chất: ...................... ......................
II. THÔNG TIN HÓA CHẤT CẤM
TTTên thương mạiThông tin thành phầnKhối lượng (kg)Cách thức bảo quảnMục đích sử dụng
Tên hóa chấtMã CASCông thức hóa họcHàm lượng (%)
1Ví dụ: DEFABCXXXYYY(98%)100(Thùng nhựa 2001, Kho kín, có khóa)(Sản xuất công nghiệp
III. CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT CỤ THỂ
  1. Kiểm soát tại khu vực lưu giữ, kho chứa
  • Kết cấu kho: mô tả vật liệu xây dựng, diện tích, chiều cao, hệ thống thông gió;
  • Hệ thống giám sát an ninh: (ví dụ: số lượng camera, số lượng, vị trí lắp đặt, góc quay, thời gian lưu trữ dữ liệu; hệ thống báo động xâm nhập, báo động cháy, rò rỉ khí; số lượng nhân viên bảo vệ, chế độ trực);
  • Điều kiện bảo quản;
  • Biển báo và nội quy: (khai báo việc lắp đặt biển cảnh báo, sơ đồ thoát hiểm, nội quy an toàn kho,..
  1. Kiểm soát trong quá trình sản xuất, lưu trữ và sử dụng
  • Hệ thống ghi chép: (sử dụng phương thức quản lý cụ thể để theo dõi xuất - nhập - tồn từng ngày,...);
  • Quy trình nội bộ: (mô tả quy trình về xuất, nhập hàng, cách kiểm tra giấy phép, hóa đơn, chứng từ; cách kiểm tra khối lượng, bao gói; quy trình kiểm kê, Phân cấp trách nhiệm: thủ kho, người xuất, người nhận, người giám sát);
  • Các thông tin thực hiện các quy định trong quá trình vận chuyển.
  1. Công tác đào tạo huấn luyện an toàn hóa chất, an toàn PCC
  • Nêu thông tin, số lượng người đã được đào tạo, tập huấn an toàn hóa chất;
  • Chứng nhận và thẩm duyệt PCCC (cần nêu các thông tin liên quan đảm bảo công tác an toàn PCCC). IV. CAM KẾT ........(1)..... cam kết thực hiện đúng phương án đã đề ra và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm ..................(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. ........(1).....cam kết cập nhật phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm khi có sự thay đổi hoạt động, chủng loại và số lượng hóa chất./.
  • (1): Tổ chức ban hành Phương án;
  • (2): Chức danh người đại diện theo pháp luật của tổ chức ban hành Phương án. PHỤ LỤC V MẪU SỔ THEO DÕI SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU, SỬ DỤNG, TỒN TRỮ HÓA CHẤT CẤM (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
TTNgày sản xuấtNgày nhập khẩuMã lô sản xuấtThông tin tờ khai nhập khẩuTên hóa chấtKhối lượng (kg)Vị trí cụ thể lưu kho hóa chấtTồn kho hóa chất trướcSử dụngTổng lượng hóa chất tồn kho sauTổng khối lượng đã sản xuất/nhập khẩuTổng khối lượng được cấp phépNgười giám sát (ký và ghi rõ họ tên)
đã sản xuấtĐã nhập khẩuSản xuấtNhập khẩu
Ví dụ 126/9/2025SX-001Hóa chất A100 kgKho A kệ 1, địa chỉ: abc,...50 kg0150 kg350 kgNguyễn Văn A (ký và ghi rõ họ tên)
Ví dụ 227/9/20250Hóa chất A0Kho A kệ 1, địa chỉ: abc,...15050100 kg350Nguyễn Văn A (ký và ghi rõ họ tên)
PHỤ LỤC VI
CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Ký hiệuBiểu mẫu
Mẫu 06aVăn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Mẫu 06bVăn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Mẫu 06cMẫu Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Mẫu số 04
Mẫu 06a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
(Thay thế Mẫu số 06a Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT )
TÊN TỔ CHỨC (1) -----CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: ...........(2)......, ngày .... tháng .... năm ......
Cấp Giấy phép …(3).. hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, nhóm….(5)
Kính gửi: ……(4)………
Tên tổ chức:       (1)
Địa chỉ trụ sở chính: ……………. Điện thoại:
Loại hình: Sản xuất □ Kinh doanh □
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ........ do ......cấp ngày.... tháng.... năm....
Người đại diện pháp luật:………………..chức vụ:………………………………..
Số CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:
Người được ủy quyền ký văn bản đề nghị:………….., số ủy quyền:…………….
Đề nghị……(4)….. xem xét, cấp Giấy phép…..(3) hóa chất sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đối với nhóm….(5), gồm:
  1. Sản xuất (*): a. Địa điểm cơ sở sản xuất:      ; b. Địa điểm kho chứa hóa chất      ; c. Thông tin hóa chất đăng ký sản xuất (Tổ chức cần cung cấp đầy đủ các thông tin như sau);
  • Tên thương mại….. Tên chất/tên thành phần(6) Mã CAS chất/thành phần Hàm lượng thành phần (%)(***): Quy mô sản xuất hàng năm (kg)
  1. Hóa chất kinh doanh(**) : a. Địa điểm cơ sở kinh doanh: b. Địa điểmkho chứa hóa chất: c. Thông tin hóa chất đăng ký kinh doanh. (Tổ chức cần cung cấp đầy đủ các thông tin như sau)      ;
  • Tên thương mại: Mã CAS chất/thành phần: Quy mô kinh doanh hàng năm (kg) ..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 , Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm …............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.; ......... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm………………………………
  • (1): Tên tổ chức đăng ký cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
  • (2) Số ký hiệu văn bản;
  • (3): Tên loại Giấy phép sản xuất, kinh doanh;;
  • (4): Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
  • (5): Loại nhóm (nhóm 1, nhóm 2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
  • (6): Kê khai thành phần thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; Danh mục hoá chất cần kiểm soát đặc biệt;
  • (*) và (**): Kê khai thông tin liên quan đến hoạt động của tổ chức đăng ký Giấy phép.
  • (***): Cho phép ghi hàm lượng khoảng từ nhỏ nhất đến lớn nhất theo thông tin cung cấp của tổ chức đăng ký cấp giấy phép. Mẫu số 05 Mẫu 06b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (Thay thế Mẫu 06b Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT )
TÊN TỔ CHỨC (1) ------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------
Số: .......... (2)......., ngày .... tháng .... năm ......
Cấp lại/Cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm…(4)
Kính gửi: …(3)…. ...
Tên tổ chức:……………..(1).
Địa chỉ trụ sở chính:……………
Điện thoại:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ............. do ….......... cấp ngày.... tháng.... năm....
Người đại diện pháp luật:…………..chức vụ:
Số CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:…………………
Người được ủy quyền ký văn bản đề nghị:………….., số ủy quyền:
Đề nghị …….….. xem xét cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm….(4)..số ……...... ngày.... tháng.... năm.........
  • Lý do đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh:
  • Thông tin đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: ................... (1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 , Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm …............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. ................(1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ……...........
  • (1): Tên tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
  • (2): Số ký hiệu văn bản;
  • (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
  • (4): Loại nhóm (nhóm 1, nhóm 2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Mẫu số 06 Mẫu 06c. Mẫu Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (Thay thế Mẫu 06c Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT )
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: .../GP-…..(3)…….., ngày .... tháng .... năm ......
GIẤY PHÉP ...(2)
HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT (nhóm…(4))
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (5)
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ ……………(6);
Xét Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép …(2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt của ............(6);
Theo đề nghị của ............(7).
Điều 1. Cho phép: …………………………….…(6).
1. Địa chỉ trụ sở chính: ...........Điện thoại:…………
2. Địa chỉ cơ sở sản xuất:…………………………(*)
  1. Địa chỉ cơ sở kinh doanh hóa chất:…………(**)
  2. Địa chỉ kho chứa hóa chất:……………………….. 5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ........ do ...... cấp ngày... tháng ... năm....
  3. Mã số doanh nghiệp/thuế: ......................................
  4. Người đại diện pháp luật:………………..chức vụ:      …………
  5. Số CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp........................... Được…….(1) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt với chủng loại và quy mô cụ thể như sau: Tên chất/Tên thành phần(*) Mã CAS a chất/thàn phần Hàm lượng thành phần (%)(**): Quy mô sản xuất/kinh doanh hàng năm (kg) Điều 2. (6) ........ phải thực hiện đúng các quy định tại các văn bản sau đây:
  • Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 ;
  • Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
  • C ác quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan. Điều 3. (6) ........ phải đảm bảo điều kiện sử dụng Giấy phép sau đây:
  • Lưu Giấy phép tại trụ sở chính và xuất trình Giấy phép khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
  • Không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép.
  • Không được chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố Giấy phép.
  • Báo cáo ……(1) khi có sự thay đổi điều kiện ....... (2) của đơn vị được cấp Giấy phép (Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa điểm, quy mô...).
  • Báo cáo ……(1) khi chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt hoặc khi bị mất, hỏng Giấy phép.
  • Nộp lại Giấy phép tại cơ quan cấp Giấy phép khi hết hạn sử dụng. Điều 4. Giấy chứng nhận này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có giá trị đến ngày ..…..(8) Ghi chú: - (1): Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
  • (2): Tên loại giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất;
  • (3): Tên viết tắt của cơ quan cấp giấy phép;
  • (4): Loại nhóm (nhóm 1, nhóm 2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
  • (5): Chức danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép;
  • (6): Căn cứ pháp lý khác (nếu có);
  • (7): Lãnh đạo đơn vị thụ lý hồ sơ;
  • (8): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số…. ngày…tháng…năm….
  • (9): Gửi Cục Hóa chất trong trường hợp UBND cấp tỉnh cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2;
  • (10): Sau khi cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gửi bản sao Giấy phép đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý.
  • (11): Lưu đơn vị thụ lý hồ sơ;
  • (*), (**): Ghi rõ địa chỉ sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức.
  • (***): Kê khai thành phần thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; Danh mục hoá chất cần kiểm soát đặc biệt;
  • (****): Cho phép ghi hàm lượng khoảng từ nhỏ nhất đến lớn nhất theo thông tin cung cấp của tổ chức đăng ký cấp giấy phép. PHỤ LỤC VII CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH, GIA HẠN GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Ký hiệuBiểu mẫu
Mẫu 07aVăn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Mẫu 07bVăn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Mẫu 07cMẫu giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Mẫu 07a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: .........(2)....., ngày.... tháng.... năm....
Cấp Giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm....
Tên tổ chức, cá nhân: .................................................. (1)
Địa chỉ trụ sở chính: ............. Điện thoại: ............. .............
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do...(4).. cấp ngày ... tháng ... năm...
Mã định danh của tổ chức, cá nhân: ............. ............. .............
Người đại diện pháp luật: ............. .............chức vụ: ............. .............
Người được ủy quyền ký văn bản: ............. ............. .............
Đề nghị .........(3) xem xét cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, nhóm........., cụ thể như sau:
TTTên thương mại/hỗn hợp chất chứa hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (5)Thông tin thành phần hóa chất cần kiểm soát đặc biệtKhối lượng (kg/lít )Khối lượng quy đổi (kg)(4)Mô tả hàng hóaTên Công ty nhập khẩu/ xuất khẩu nước ngoàiQuốc gia
Tên hóa chất cần kiểm soát đặc biệtMã số CASCông thức hóa họcHàm lượng (%)Thành phần hóa chất kiểm soát đặc biệtHỗn hợp chứa hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (trong trường hợp khối lượng hỗn hợp là lít)
1Nhập khẩu theo hóa đơn số... ngày ...tháng...năm.... Thông tin chi tiết hóa chất theo MSDS đính kèm.
2Xuất khẩu sang quốc gia... để bán cho Công ty... theo hóa đơn số...ngày ...tháng ...năm.... Công ty nhận hàng cuối cùng:.. Thông tin chi tiết hóa chất theo MSDS đính kèm.
n
  • Tên cửa khẩu nhập khẩu/xuất khẩu: ........................... .............................
  • Nơi làm thủ tục Hải quan: ..................................... .....................................;
  • Mục đích nhập khẩu/xuất khẩu (nêu cụ thể mục đích): ...........................;
  • Địa chỉ cơ sở sử dụng: ..................................... .....................................; ............ (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................
  • (1): Tên tổ chức, cá nhân đăng ký cấp giấy phép;
  • (2): Ký hiệu số văn bản;
  • (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Đối với nhóm 1 là Cục Hóa chất; đối với nhóm 2 là UBND cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính.
  • (4): Ghi rõ khối lượng của hỗn hợp và khối lượng thành phần hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy đổi trong hỗn hợp. Mẫu 07b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: .........(2)....., ngày.... tháng.... năm....
Cấp lại/cấp điều chỉnh/gia hạn Giấy phép nhập khẩu/ xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm....
Kính gửi: .............(3)
Tên tổ chức/cá nhân: ...............................................................(1)
Địa chỉ trụ sở chính: ....................... Điện thoại: ....................... .........
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do...(4).. cấp ngày ... tháng... năm...
Mã định danh của tổ chức/cá nhân: ....................... .......................
Người đại diện pháp luật: .............................................chức vụ: ...................
Người được ủy quyền ký văn bản: ....................... .......................
Đề nghị....(3).., xem xét cấp lại/cấp điều chỉnh/gia hạn Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hoá chất cần kiểm soát đặc biệt số ..........(4) ngày.... tháng.... năm ............
  • Lý do đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh/gia hạn: .......................
  • Thông tin đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh/gia hạn: .......................
  • (1): Tên tổ chức, cá nhân đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép;
  • (2): Ký hiệu số văn bản.
  • (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: đối với nhóm 1 là Cục Hóa chất; đối với nhóm 2 là UBND cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính.
  • (4): Ghi cụ thể khối lượng của hỗn hợp chứa hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, khối lượng quy đổi của thành phần hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trong hỗn hợp. Mẫu 07c. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP(1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: /GP-...(2).........., ngày tháng năm 20 ......
GIẤY PHÉP (XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU)
Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Căn cứ Luật hóa chất số 69/2025/QH15 ;
Căn cứ ........................................................... (3);
Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy phép (xuất khẩu/nhập khẩu) Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt tại văn bản số... ngày... tháng... năm ... của .............................. (4);
Theo đề nghị của ................................................. (5).
Điều 1. Cho phép. . .(4); trụ sở ... , điện thoại, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số ... do ...(6) cấp ngày ... tháng ... năm .... được:
  1. (Xuất khẩu/nhập khẩu) ....................................................... (7) theo hóa đơn ... số .... ngày ... tháng ... năm ... ký với ... như đề nghị của...(4) (trường hợp từ 02 chất trở lên phải lập bảng).
  2. Mục đích (xuất khẩu/nhập khẩu): ..................................................
  3. Cửa khẩu (xuất khẩu/nhập khẩu): .......................................................... Điều 2. ...(4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày ...tháng ... năm 20....(8)./.
  • (2): Tên viết tắt của cơ quan cấp Giấy phép;
  • (3): Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Giấy phép và các văn bản liên quan;
  • (4): Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép;
  • (5): Người đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ;
  • (6): Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư;
  • (7): Ghi rõ thông tin hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
  • (8): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số.... ngày...tháng...năm .....;
  • (9): Giấy phép gửi Cục cảnh sát điều tra về tội phạm ma túy trong trường hợp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là tiền chất công nghiệp;
  • *: Trong trường hợp UBND cấp tỉnh cấp giấy phép xuất nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2. (Kèm theo Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu số:... ngày... tháng.... năm ....)
TTTên thương mạiThông tin thành phần hoá chất cần kiểm soát đặc biệtKhối lượng (kg/lít)Khối lượng quy đổi (kg)Mô tảQuốc gia xuất khẩu/ nhập khẩu
Tên hóa chất cần kiểm soát đặc biệtMã CASHàm lượng (%)Thành phần hóa chất kiểm soát đặc biệtHỗn hợp chứa hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (trong trường hợp khối lượng hỗn hợp là lít)
1Nhập khẩu ... (hàm lượng ...%) trong ... hỗn hợp có tên thương mại ABC theo hóa đơn/vận đơn số... ngày... tháng... năm...
PHỤ LỤC VIII
MẪU PHƯƠNG ÁN KIỂM SOÁT PHÒNG, CHỐNG THẤT THOÁT HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
TÊN TỔ CHỨC XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: ........ /PA-KSHCĐB.........., ngày ....... tháng ...... năm.........
Kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Tên tổ chức: .........................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................Điện thoại: ............................
Địa điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh, lưu trữ, sử dụng hóa chất: ...............
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ...............................................................
Người đại diện theo pháp luật: ...............................................................
Người phụ trách an toàn hóa chất: .............................................................
II. THÔNG TIN HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
TTTên thương mạiThông tin thành phầnKhối lượng (kg)Cách thức bảo quảnMục đích sử dụng
Tên hóa học/ thành phầnMã CASCông thức hóa họcHàm lượng (%)
1(Ví dụ: DEF)(Natri xyanua)(143-33-9)(NaCN)(98%)500(Thùng nhựa 200l, Kho kín, có khóa)(Sản xuất công nghiệp
  • Hệ thống giám sát an ninh: (ví dụ: số lượng camera, số lượng, vị trí lắp đặt, góc quay, thời gian lưu trữ dữ liệu; Hệ thống báo động xâm nhập, báo động cháy, rò rỉ khí; Số lượng nhân viên bảo vệ, chế độ trực);
  • Biển báo và nội quy: (khai báo việc lắp đặt biển cảnh báo, sơ đồ thoát hiểm, nội quy an toàn kho,...).
  1. Kiểm soát trong quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng ..............(1).............. cam kết thực hiện đúng phương án đã đề ra và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan. Nếu để xảy ra thất thoát hoặc vi phạm quy định, (tên tổ chức, cá nhân) hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. ..............(1).............. cam kết cập nhật phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt khi có sự thay đổi hoạt động, chủng loại và số lượng hóa chất./. Ghi chú: (1) Tổ chức xây dựng, ban hành Phương án. Mẫu số 13 Phụ lục IX MẪU PHIẾU KIỂM SOÁT MUA, BÁN HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT ( Thay thế Phụ lục IX kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ) I. Thông tin bên bán Tên tổ chức      .. Địa chỉ trụ sở Điện thoại Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:……………………… Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp………………………… Tên người đại diện theo pháp luật Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật Ngày cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật Tên người giao hàng Ngày cấp CCCD/ Hộ chiếu người giao hàng Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người giao hàng II. Thông tin bên mua Tên tổ chức/ cá nhân Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện Tên người nhận hàng Ngày cấp CCCD/ Hộ chiếu người nhận hàng Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người nhận hàng III. Thông tin về mỗi hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được mua, bán bao gồm:
  2. Thông tin về hóa chất: Tên thương mại Tên khoa học của thành phần hóa học thứ 1, 2,…n Mã CAS của của thành phần hóa học thứ 1, 2,…n Hàm lượng của thành phần hóa học thứ 1, 2,…n Hàm lượng của thành phần khác (1) Khối lượng hóa chất mua bán Mục đích mua: Kinh doanh/Sử dụng (2) Mã mục đích sử dụng (3)
  3. Thông tin chung: Ngày giao hàng Ngày lập phiếu Số hóa đơn Ngày hóa đơn Ghi chú :
  • (1): Bao gồm thông tin thành phần hóa chất khác.
  • (2): Bao gồm việc sử dụng hóa chất trong sản xuất các loại hóa chất hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.
  • (3): Sử dụng các mã phù hợp với mục đích sử dụng chung được liệt kê tại bảng dưới đây:
Mã danh mục sử dụngDanh mục sử dụng
01Các chất trung gian
02Dung môi cho sơn, véc ni, chất phủ, mực in và sản phẩm diệt khuẩn
03- Dung môi cho chất kết dính, chất kết dính nhạy áp suất
04- Dung môi làm sạch và tẩy nhờn kim loại
05- Dung môi để làm sạch vải (công nghiệp giặt là, sấy khô)
06- Dung môi làm sạch khác
07- Dung môi để sản xuất và chế biến hóa chất
08- Dung môi cho sol khí
09- Dung môi khác
10- Bộ điều chỉnh quy trình hóa học
11- Chất tạo màu
12- Sản phẩm giặt và làm sạch sử dụng trong công nghiệp
13- Sản phẩm giặt và làm sạch sử dụng trong hộ gia đình, cơ quan
14- Đánh bóng và pha trộn sáp (ví dụ như sàn, xe hơi, da)
15- Sơn và lớp phủ (bao gồm sơn lót)
16- Mực in và toners (gồm mực in cho văn phòng phẩm và resist inks - in cán)
17- Chất chống ăn mòn cho sơn đáy tàu, chất chống ăn mòn cho lưới cá
18- Các sản phẩm diệt khuẩn (I) (Trên/ trong sản phẩm)
19- Các sản phẩm diệt khuẩn (II) [Không trên/ trong sản phẩm] sử dụng trong công nghiệp
20- Các sản phẩm diệt khuẩn (III) sử dụng trong hộ gia đình, cơ quan
21- Các sản phẩm nổ [bao gồm pháo hoa]
22- Làm mát không khí, khử mùi
23- Chất kết dính và chất bịt kín
24- Vật liệu cảm quang, vật liệu chụp ảnh và vật liệu tấm in
25- Sản phẩm dệt may (bao gồm chế biến vải không dệt)
26- Sản phẩm giấy và bảng
27- Sản phẩm nhựa
28- Sản phẩm cao su
29- Sản phẩm da
30- Sản phẩm thủy tinh, tráng men và xi măng
31- Sản phẩm gốm sứ, gốm mỏng và chịu lửa
32- Sản phẩm bánh mài, hợp chất mài, vật liệu ma sát và chất bôi trơn thể rắn
33- Sản phẩm kim loại
34- Hóa chất xử lý bề mặt
35- Sản phẩm hàn
36- dung dịch thủy lực, dầu cách điện, dầu chế biến, dầu bôi trơn (VD. Dầu làm trơn động cơ, dầu ổ trục, dầu máy nén, dầu mỡ)
37- Chất lỏng sử dụng trong xử lý kim loại (ví dụ: dầu cắt, dầu cán, dầu ép, dầu làm nguội), dầu chống rỉ
38- Sản phẩm điện và điện tử
39- Pin điện, ác quy
40- Hóa chất xử lý nước
41- Chất làm khô và chất hấp thụ
42- chất lỏng truyền nhiệt
43- Sản phẩm chống đóng băng và xả băng
44- Phụ gia cho vật liệu xây dựng và các sản phẩm xây dựng (ví dụ: phụ gia bê tông, chất ngâm tẩm gỗ)
45- Chất phụ gia cho vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng (VD. Chất tan chảy tuyết, điều hòa đất, bình cứu hỏa)
46- Hóa chất tuyển nổi
47- Nhiên liệu và phụ gia nhiên liệu
48Mục đích sử dụng khác
PHỤ LỤC X
CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT CÓ ĐIỀU KIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Ký hiệuBiểu mẫu
Mẫu 10aVăn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
Mẫu 10bVăn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
Mẫu 10cMẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
Mẫu số 07
Mẫu 10a. Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
(Thay thế Mẫu 10a Phụ lục X kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT )
TÊN TỔ CHỨC (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: ...........(2)......., ngày .... tháng .... năm ......
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện …(3)…hóa chất có điều kiện
Kính gửi: ……(4)……..
Tên tổ chức:……………………………..(1)
Địa chỉ trụ sở chính: …………. Điện thoại:………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số ........ do ......cấp ngày.... tháng.... năm....
Người đại diện pháp luật:………………..chức vụ:……………………..
CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp      Người được ủy quyền ký văn bản đề nghị:………….., số Ủy quyền:………
Đề nghị……(4)…….. xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện …..(3) hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện, gồm:
  1. Sản xuất (*) a. Địa điểm cơ sở sản xuất:       , b) Địa điểm kho chứa hóa chất: c. Thông tin hóa chất đăng ký sản xuất (tổ chức cần cung cấp đầy đủ các thông tin như sau): Tên chất/tên thành phần(5) Mã số CAS chất/thành phần: Hàm lượng thành phần (%):
  2. Hóa chất kinh doanh(**): a) Địa điểm cơ sở kinh doanh c) Thông tin hóa chất đăng ký kinh doanh (Tổ chức cần cung cấp đầy đủ các thông tin như sau) ..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 , Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm …............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. ......... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm………………………………… Ghi chú: - (1): Tên tổ chức đăng ký cấp giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
  • (2): Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
  • (3): Loại thủ tục sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện;
  • (4): Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện;
  • (5): Kê khai thành phần thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện.
  • (*) và (**): Tùy theo loại thủ tục cấp giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện tại đơn đăng ký đề hoàn thành tương ứng.
  • (***): Cho phép ghi hàm lượng khoảng từ nhỏ nhất đến lớn nhất theo thông tin cung cấp của tổ chức đăng ký cấp Giấy chứng nhận. Mẫu số 08 Mẫu 10b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện (Thay thế Mẫu 10b Phụ lục X kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT )
TÊN TỔ CHỨC (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: .......... (2)......., ngày .... tháng .... năm ......
Cấp lại/ Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện …(3)..hóa chất có điều kiện
Kính gửi: … (4)…..
Tên tổ chức:………………………………….(1).
Địa chỉ trụ sở chính:…………… Điện thoại:…………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số ............. do ….......... cấp ngày.... tháng.... năm....
Người đại diện pháp luật:………………..chức vụ:…………………….
Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:…………………
Người được ủy quyền:…………………………………………………………….
Đề nghị …..…..(4) xem xét cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện số ……......(5) ngày.... tháng.... năm.........
  • Thông tin đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh:……………………………………… ................... (1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 , Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm, …............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. (1) Tên tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện. (2) Ký hiệu số văn bản của tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện. (3) Loại thủ tục sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện. (4) Cơ quan có thẩm quyền cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện. Mẫu số 09 Mẫu 10c. Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện (Thay thế Mẫu 10c Phụ lục X kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT )
TÊN CƠ QUAN CẤP GCN (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: .../GCN-…..(2)…….., ngày .... tháng .... năm ......
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh có điều kiện ………......(1)(cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh)
Căn cứ Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ …………………………………………..(3);
Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh/ sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện của …………………………..(4);
Theo đề nghị của ………………………………………………………………….
Điều 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh/sản xuất và kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện cho ………………….. (4)
  1. Địa chỉ trụ sở chính:
  2. Điện thoại:
  3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số ...... do ......cấp ngày.... tháng.... năm.... Người đại diện pháp luật:………..chức vụ:…………………………………. Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:……………….. Đủ điều kiện để sản xuất hóa chất có điều kiện, kinh doanh hóa chất có điều kiện với các nội dung sau đây: a. Sản xuất
  • Địa điểm cơ sở sản xuất:……………….
  • Thông tin hóa chất đăng ký sản xuất……. Tên chất/tên thành phần(8) b. Kinh doanh hóa chất -. Địa điểm cơ sở kinh doanh, lưu trữ hóa chất:
  • Thông tin hóa chất đăng ký kinh doanh Thông tin hóa chất/tên thành phần(8) Điều 2: ……………………………….. (4) phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 , Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và những quy định của pháp luật liên quan. Điều 3. Giấy chứng nhận này có giá trị kể từ ngày ……(5).
  • (1): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
  • (2): Ký hiệu viết tắt của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
  • (3): Văn bản ý kiến trả lời của UBND cấp tỉnh trong trường hợp lấy ý kiến;
  • (4): Tên tổ chức, được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
  • (5): Ghi cụ thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số…. ngày…tháng…năm…. ;
  • (6): Chức danh thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoá chất có điều kiện;
  • (7): Sau khi cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gửi bản sao Giấy phép đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý;
  • (8): Kê khai thành phần thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; Danh mục hoá chất cần kiểm soát đặc biệt. PHỤ LỤC XI CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TỒN TRỮ HÓA CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Ký hiệuBiểu mẫu
Mẫu 11aVăn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
Mẫu 11bVăn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
Mẫu 11cMẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
Mẫu số 10
Mẫu 11a. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
(Thay thế Mẫu 11a Phụ lục XI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT )
TÊN TỔ CHỨC (1)CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……. (2)……, ngày ….. tháng …. năm ……
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
Kính gửi: .....(3).......
Tên tổ chức:………………………………(1)
Địa chỉ trụ sở chính: ……………….., Điện thoại: ……………………..
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ... do....... cấp ngày ... tháng ... năm...
Đại diện pháp luật:……………..Chức vụ:……………
Người được ủy quyền:…………..
Loại hình: Sản xuất Kinh doanh Tồn trữ
Đề nghị …(3)…….. xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với kho chứa hóa chất cụ thể như sau:
  1. Địa điểm kho tồn trữ hóa chất:
  • Địa chỉ:
  • Quy mô kho bãi:
  1. Danh mục loại hóa chất đăng ký tồn trữ a. Theo nhóm hóa chất (*) Tên loại nhóm hóa chất: Quy mô tồn trữ tối đa tại một thời điểm (kg) b. Theo hóa chất (**) Tên hóa chất Mã số CAS: Hàm lượng %: Công thức hóa học: ……..(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 , Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số ……/2026/TT-BCT ngày ….. tháng ….. năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ..... (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:…....................................................
  • (1): Tên tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
  • (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
  • (*), (**): Tổ chức lựa chọn kê khai theo nhóm hoặc kê khai theo đơn chất cho phù hợp hoạt động của đơn vị Mẫu số 11 Mẫu 11b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất (Thay thế Mẫu 11b Phụ lục XI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT )
TÊN TỔ CHỨC (1)CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……. (2)……, ngày ….. tháng …. năm ……
Cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
Tên tổ chức:……………………………………. (1)
Địa chỉ trụ sở chính: ……………….., Điện thoại: ……………………….
Đại diện pháp luật:……………Chức vụ:…………….
Người được ủy quyền:
….(1) đã được …….(3) cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất số .... ngày .... tháng .... năm …… .
Đề nghị …(3)…….. xem xét, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện .............(4) hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với kho chứa hóa chất cụ thể như sau:
……..(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 , Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ..... (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:…....................................................
Ghi chú: - (1): Tên tổ chức đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
  • (2): Ký hiệu số văn bản .
  • (3): Cơ quan có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất. Mẫu số 12 Mẫu 11c. Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất (Thay thế Mẫu 11c Phụ lục XI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT )
TÊN CƠ QUAN CẤP GCN (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: .../GP-…..(2)…….., ngày .... tháng .... năm ......
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TỒN TRỮ HÓA CHẤT
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (3)
Căn cứ …………(4);
Xét Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất của…(5);
Theo đề nghị của ............(6).
Điều 1. Cho phép: ……………….……(5);
1. Địa chỉ trụ sở chính: ………Điện thoại: ......;
  1. Địa chỉ kho tồn trữ hóa chất:……………….
  2. Diện tích kho tồn trữ hóa chất :…………….
  3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: ... do....... cấp ngày ... tháng ... năm..
  4. Mã số doanh nghiệp/thuế: .............................
  5. Người đại diện pháp luật:………………..chức vụ:      ……. Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:………………..Được phép hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất với chủng loại, quy mô cụ thể như sau: a. Theo nhóm hóa chất (7a) b. Theo hóa chất (7b) Hàm lượng % Điều 2. (5) ........ phải thực hiện đúng các quy định tại các văn bản sau đây:
  • C ác quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan . Điều 3. (5) ........ phải đảm bảo điều kiện sử dụng Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất sau đây:
  • Lưu Giấy chứng nhận tại trụ sở chính và xuất trình Giấy chứng nhận khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
  • Không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận;
  • Không được chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố Giấy chứng nhận;
  • Báo cáo ……(1) khi có sự thay đổi điều kiện của đơn vị được cấp Giấy chứng nhận (Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa điểm, quy mô...);
  • Báo cáo ……(1) khi chấm dứt hoạt động;
  • Chỉ được phép hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất với quy mô tồn trữ, diện tích tồn trữ đã được cấp Giấy chứng nhận;
  • Nộp lại Giấy chứng nhận tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận khi hết hạn sử dụng;
  • (1): Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
  • (2): Ký hiệu văn bản Giấy chứng nhận;
  • (3): Chức danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy chứng nhận;
  • (5): Tên tổ chức đăng ký cấp Giấy chứng nhận;
  • (6): Thông tin chức danh Lãnh đạo đơn vị thụ lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận ;
  • (7a), (7b): Tổ chức lựa chọn kê khai theo nhóm hoặc kê khai theo đơn chất cho phù hợp hoạt động của đơn vị.
  • (8): Ghi cụ thể thời hạn giấy chứng nhận. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy chứng nhận cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy chứng nhận này thay thế Giấy chứng nhận số…. ngày…tháng…năm…. ;
  • (9): Gửi Cục Hóa chất-Bộ Công Thương trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ do UBND cấp tỉnh cấp;
  • (10): Cơ quan có thẩm quyền cấp gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở tồn trữ hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý; PHỤ LỤC XII CÁC BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ HÓA CHẤT MỚI (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Ký hiệuBiểu mẫu
Mẫu 12aVăn bản đăng ký hóa chất mới
Mẫu 12bBáo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất mới
Mẫu 12cXác nhận đăng ký hoá chất mới
Mẫu 12a: Văn bản đăng ký hóa chất mới
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: ...........(2)........., ngày .... tháng.... năm .......
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HÓA CHẤT MỚI
Kính gửi: Cục Hóa chất, Bộ Công Thương
Tên tổ chức, cá nhân: ................................................................................ (1)
Địa chỉ trụ sở chính: ..............................Điện thoại: .....................................
Địa chỉ sản xuất: ..................................Điện thoại: ....................................
Địa chỉ kinh doanh: ...........................Điện thoại: .......................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.. do...(4).. cấp ngày ... tháng ... năm...
Người đại diện pháp luật: .............................chức vụ: ..................................
Người được ủy quyền ký văn bản: ........................................................................
Đề nghị Cục Hóa chất, Bộ Công Thương xem xét cho phép tổ chức...(1)..đăng ký hóa chất mới, cụ thể:
STTTên thương mạiTên thành phầnSố lượngĐơn vị tính (kg)Mô tả hàng hóaTên công ty xuất khẩu (3)Mục đích sản xuất (4)Thông tin thuộc danh mục nước ngoài (5)
Tên hóa chấtMã số CASCông thức hóa họcHàm lượng
................(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 , Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ................ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật............... (1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................................
Ghi chú: - (1): Tên tổ chức, cá nhân đăng ký hoá chất mới.
  • (3): Thông tin công ty xuất khẩu trong trường hợp nhập khẩu hoá chất mới.
  • (4): Mục đích sản xuất trong trường hợp sản xuất hoá chất mới.
  • (5): Điền thông tin thuộc danh mục nước ngoài (nếu có). Mẫu 12b: Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất mới
TÊN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ HÓA CHẤT MỚI.(1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: (2) ............/BC-ĐGHCM........, ngày ..... tháng ...... năm ........
Báo cáo tóm tắt
Đánh giá hóa chất mới
I. Thông tin chung
  • Tên tổ chức, cá nhân: ..........................................................................
  • Địa chỉ: ..................................................................................................
  • Điện thoại: ..............................Email: .............................................
  • Thông tin đầu mối liên hệ: ......................................................... II. Thông tin về hóa chất mới
  • Tên hóa chất: ..........................................................................
  • Tên gọi khác (nếu có): .....................................................................
  • Mã số CAS: ..........................................................................................
  • Mã số UN: .............................................................................................. Thuộc Danh mục nước ngoài: .................................................................. III. Tính chất và đặc trưng kỹ thuật của hóa chất
  • Mô tả trạng thái vật lý: ............................................................................
  • Màu sắc/mùi: .........................................................................................
  • Điểm sôi/điểm nóng chảy: ......................................................................
  • Tính tan: ............................................................................................
  • Phân loại hóa chất nguy hiểm (nếu có): ............................................... IV. Công dụng dự kiến và phạm vi sử dụng
  • Mục đích sử dụng:
  • Giới hạn, điều kiện sử dụng: .................................................................... V. Đánh giá nguy cơ
  • Nguy cơ với sức khỏe con người: ..........................................................
  • Nguy cơ đối với môi trường: .............................................................
  • Khả năng cháy, nổ, phản ứng hóa học:.................................................. VI. Biện pháp quản lý, an toàn hóa chất
  • Yêu cầu lưu giữ: ...............................................................................
  • Phương tiện bảo hộ cá nhân: ...................................................................
  • Yêu cầu vận chuyển: ...............................................................................
  • Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố: .................................................... VII. Thông tin khác (nếu có) ................. (1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 , Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ................... (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật .......................(1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: .................................................. Ghi chú: (1) Tên tổ chức, cá nhân đăng ký hoá chất mới. (2) Ký hiệu số văn bản. Mẫu 12c: Xác nhận đăng ký hoá chất mới
CƠ QUAN XÁC NHẬN (1) -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: /QĐ-....(2).........., ngày tháng năm 20 ......
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOÁ CHẤT MỚI
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN XÁC NHẬN
Căn cứ .................................................(3);
Xét hồ sơ đăng ký hóa chất mới tại văn bản số... ngày... tháng... năm ... của ..................(4);
Theo đề nghị của ................................ (5).
Điều 1. Xác nhận ....(4); trụ sở ..., điện thoại, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: .. do...(4).. cấp ngày ... tháng ... năm ...
Đăng ký hoá chất mới với thông tin cụ thể như sau: ........................(6)
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ...................
  • (3): Căn cứ pháp lý khác liên quan;
  • (4): Tên tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký hoá chất mới;
  • (5): Chức danh người đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ;
  • (6): Thông tin xác nhận đăng ký hoá chất mới. PHỤ LỤC XIII MẪU THÔNG TIN KHAI BÁO VÀ PHẢN HỒI KHAI BÁO HÓA CHẤT NHẬP KHẨU QUA CỔNG THÔNG TIN MỘT CỬA QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Ký hiệuBiểu mẫu
Mẫu 13aMẫu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
Mẫu 13bMẫu phản hồi thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
Mẫu 13a. Mẫu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
1. Tên tổ chức, cá nhân
Mã định danh tổ chức, cá nhân:
2. Mã số doanh nghiệp
3. Địa chỉ trụ sở chính:Thông tin địa điểm:Phường/xã:Tỉnh/Thành phố
4. Điện thoại:Fax:
5. Mục đích nhập khẩuKinh doanh: □Sử dụng: □
6. Cửa khẩu nhập khẩu
7. Thông tin hóa chất nhập khẩu
STTTên thương mạiTrạng thái vật lýThông tin hóa chất/ tên thành phầnMã số HSKhối lượng nhập khẩu (kg/lít/m3)Khối lượng quy đổi (Kg) (trường hợp khối lượng nhập khẩu là lít)Mục đích nhập khẩuXuất xứ
Tên hóa chấtMã số CASCông thức hóa họcHàm lượng
1Để sử dụng: □, lĩnh vực sử dụng:.... Để kinh doanh: □
..n
8. Số hóa đơn:9. Ngày hóa đơn
10. Công ty xuất khẩu11. Quốc gia:
12. Tệp hóa đơn đính kèm13. Tệp phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt đính kèm
14. Thông tin khác:Họ tên người đại diện, Chức vụHọ tên người phụ trách khai báo, Số điện thoại liên hệ
Mẫu 13b. Mẫu phản hồi thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Mã số đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh:
3. Địa chỉ:
4. Mã số hệ thống tiếp nhận tự động:
5. Thông tin hóa chất nhập khẩu
STTTên thương mạiMã số HSKhối lượng nhập khẩu (tấn/kg/lít)Xuất xứ
1
2
n
6. Số hóa đơn (invoice): Ngày ký hóa đơn:
7. Công ty xuất khẩu: Quốc gia:
PHỤ LỤC XIV
MẪU ĐĂNG KÝ VÀ THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH HÓA CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
I. Thông tin đăng ký trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất
Tên tổ chức/ cá nhân đăng ký ....................................................................
Địa chỉ trụ sở .................................................................................................
Điện thoại ......................................................................................................
Email: ...........................................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ..................................................
Mã số định danh của tổ chức: .......................................................................
Ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .....................................
Tên người đại diện theo pháp luật .................................................
Số CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ....................................
Ngày cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật .............................
Cơ quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ........................
II. Thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoá chất
Trạng thái phản hồi tự động thông báo qua email: .........................................
Nội dung xác nhận: Xác nhận Công ty đã đăng ký trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất .............................
PHỤ LỤC XV
NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI HÓA CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Phần I: Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất
Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất theo nguyên tắc phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất được quy định như sau:
  1. Dễ nổ;
  2. Ôxy hóa mạnh;
  3. Ăn mòn mạnh;
  4. Dễ cháy;
  5. Độc cấp tính;
  6. Độc mãn tính;
  7. Gây kích ứng với con người;
  8. Gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư;
  9. Gây biến đổi gen;
  10. Độc đối với sinh sản;
  11. Tích lũy sinh học;
  12. Ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy;
  13. Độc hại đến môi trường. Phần II: Phân loại hóa chất theo nguyên tắc của Hệ thống hài hòa toàn cầu (GHS) I: NGUY HẠI VẬT CHẤT Bảng 1.1. Phân loại hóa chất theo nguy hại vật chất
Phân loạiĐặc tính nguy hiểmPhân cấp
1.Chất nổDễ nổ, dễ cháyChất nổ không bềnCấp 1.1Cấp 1.2Cấp 1.3Cấp 1.4Cấp 1.5Cấp 1.6
2.Khí dễ cháyDễ cháyCấp 1Cấp 2Khí tự cháyCấp ACấp B
3.Sol khí dễ cháyDễ cháyCấp 1Cấp 2Cấp 3
4.Khí oxy hóaDễ cháy, oxy hóa mạnhCấp 1
5.Khí chịu áp suấtDễ nổ, dễ cháyKhí nénKhí hóa lỏngKhí hóa lỏng đông lạnhKhí hòa tan
6.Chất lỏng dễ cháyDễ cháyCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4
7.Chất rắn dễ cháyDễ cháyCấp 1Cấp 2
8.Chất và hỗn hợp tự phản ứngDễ nổ, dễ cháyKiểu AKiểu BKiểu C&DKiểu E&FKiểu G
9.Chất lỏng tự cháyDễ cháyCấp 1
10.Chất rắn tự cháyDễ cháyCấp 1
11.Chất và hỗn hợp tự phát nhiệtDễ cháyCấp 1Cấp 2
12.Chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước sinh ra khí dễ cháyDễ cháyCấp 1Cấp 2Cấp 3
13. Chất lỏng oxy hóaDễ nổ, dễ cháy, oxy hóa mạnhCấp 1Cấp 2Cấp 3
14.Chất rắn oxy hóaDễ nổ, dễ cháy, oxy hóa mạnhCấp 1Cấp 2Cấp 3
15.Peroxyt hữu cơDễ nổ, dễ cháyKiểu AKiểu BKiểu C&DKiểu E&FKiểu G
16.Ăn mòn kim loạiĂn mòn mạnhCấp 1
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT NỔ Dựa trên nguy cơ của các hóa chất không thuộc loại chất nổ không bền, chúng được phân vào một trong sáu loại sau:
  2. Cấp 1.1: Các chất, hỗn hợp chất có nguy cơ nổ khối. Nổ khối là một quá trình nổ ngay lập tức và tác động lên toàn bộ thành phần khối chất nổ.
  3. Cấp 1.2: Các chất, hỗn hợp chất có nguy cơ bắn, nổ riêng lẻ nhưng không có nguy cơ nổ khối.
  4. Cấp 1.3: Các chất, hỗn hợp chất có nguy cơ cháy và gây nổ nhỏ hoặc bắn ra yếu hoặc cả hai nhưng không có nguy cơ nổ khối, việc cháy làm tăng đáng kể bức xạ nhiệt hoặc cháy liên tiếp tạo ra tiếng nổ nhỏ hoặc bắn ra hoặc cả hai.
  5. Cấp 1.4: Các chất, hỗn hợp có nguy cơ nổ thấp trong trường hợp bắt cháy. Việc cháy nổ chỉ trong giới hạn bao gói và không bắn ra các mảnh với kích cỡ lớn hoặc ngoài phạm vi đã dự đoán. Sự cháy bên ngoài không gây nổ ngay lập tức toàn bộ thành phần khối chất nổ.
  6. Cấp 1.5: Các chất và hỗn hợp chất không nhạy có nguy cơ nổ khối; có rất ít khả năng phát cháy nổ hoặc chuyển từ cháy sang nổ dưới các điều kiện thông thường.
  7. Cấp 1.6: Các chất và hỗn hợp chất không nhạy, không có nguy cơ nổ khối, không có khả năng khơi mào hay bắt cháy nổ. Các chất nổ được phân loại vào một trong sáu cấp từ 1 đến 6 nêu trên căn cứ theo Tài liệu hướng dẫn của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Việc hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chuẩn thực hiện theo bảng sau: Bảng 1.2. Tiêu chí đối với chất nổ
Chủng loạiTiêu chí
Chất nổ không bền hay chất nổ Cấp 1.1 đến 1.6Đối với chất nổ Cấp 1.1 đến 1.6, các nội dung sau cần phải được tiến hành: - Tính nổ: theo loại thử nghiệm UN2 (phần 12. Hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chí theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm), chất được sản xuất để làm chất nổ không là đối tượng loại thử nghiệm UN2. - Tính nhạy: theo loại thử nghiệm UN3 (phần 13. Hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chí theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm) - Độ bền nhiệt: theo thử nghiệm UN3 (c) (tiểu mục 13.6.1 Hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chí theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm) Để phân loại đúng nhóm thuốc nổ các thử nghiệm sâu hơn là cần thiết.
Chất nổ không bền là những chất nổ không bền nhiệt hoặc quá nhạy đối với vận chuyển và sử dụng thông thường. Phòng ngừa đặc biệt là hết sức cần thiết. Chất nổ không bền bao gồm các chất, hỗn hợp chất được sản xuất nhằm tạo ra hiệu ứng nổ hoặc pháo hoa:
  • Chất hay hỗn hợp chất nổ đã được đóng gói có thể được phân loại từ 1.1 đến 1.6 và với mục đích quản lý, tiếp tục được chia nhỏ thành các nhóm tương thích từ A đến S để phân biệt yêu cầu kỹ thuật theo Những quy tắc mẫu tại Chương 2.1, Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
  • Một số chất và hỗn hợp chất nổ được làm ướt bằng nước hoặc rượu hay pha loãng với các chất khác để làm giảm tính nổ của chúng. Chất nổ khử nhạy có thể được quản lý khác với các chất và hỗn hợp nổ khác cho những mục đích khác (như trong vận chuyển);
  • Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái khác. Bảng 1.3. Các yếu tố nhãn cho chất nổ
Chất nổ không bềnCấp 1.1Cấp 1.2Cấp 1.3Cấp 1.4Cấp 1.5Cấp 1.6
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồNổ bomNổ bomNổ bomNổ bomNổ bom1.5 trên nền màu cam1.6 trên nền màu cam
Từ cảnh báoNguy hiểmNguy hiểmNguy hiểmNguy hiểmCảnh báoNguy hiểmKhông có từ cảnh báo
Cảnh báo nguy cơChất nổ không bềnChất nổ; nguy cơ nổ khốiChất nổ; nguy cơ bắn ra nghiêm trọngChất nổ; nguy cơ cháy, nổ tung hoặc bắn ra.Nguy cơ cháy và bắn raCó thể nổ khối khi cháyKhông có phát biểu nguy cơ
Ghi chú: Áp dụng cho các đối tượng hỗn hợp chất và chất với mục đích quản lý như vận chuyển.
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHÍ DỄ CHÁY Khí dễ cháy được phân loại vào một trong các cấp theo bảng sau: Bảng 1.4. Tiêu chí đối với khí dễ cháy
LoạiTiêu chí
Cấp 1Khí ở 20°C và áp suất tiêu chuẩn 101,3 kPa: - Dễ cháy với thể tích ít hơn hoặc bằng 13% trong không khí; hoặc - Có khoảng bắt cháy trong không khí với thể tích ít nhất là 12% cho dù giới hạn bắt cháy thấp hơn.
Cấp 2Ngoài các khí thuộc Cấp 1, các khí khác ở 20°C và áp suất tiêu chuẩn 101,3 kPa, có khoảng bắt cháy khi được trộn trong không khí
Khí tự cháyKhí dễ cháy có đặc tính tự bốc cháy trong không khí ở nhiệt độ 54°C hoặc thấp hơn
Cấp AKhí dễ cháy không ổn định hóa học tại 20°C và áp suất tiêu chuẩn ở 101.3kPa
Cấp BKhí dễ cháy không ổn định hóa học ở nhiệt độ trên 2°C và áp suất trên 101.3kPa
  • Amoniac và metyl bromua có thể được quản lý đặc biệt đối với một số mục đích sử dụng.
  • Phân loại sol khí, xem phần III. Bảng 1.5. Yếu tố nhãn cho khí dễ cháy
Khí dễ cháyPhân nhóm phụ
Cấp 1Cấp 2Khí tự cháyCấp ACấp B
Hình đồ cảnh báoKhông có hình đồKhông có hình đồ bổ sungKhông có hình đồ bổ sung
Tên gọi hình đồNgọn lửaNgọn lửa
Từ cảnh báoNguy hiểmCảnh báoNguy hiểmKhông có từ cảnh báo bổ sungKhông có từ cảnh báo bổ sung
Cảnh báo nguy cơKhí rất dễ cháyKhí dễ cháyCó thể tự bốc cháy nếu tiếp xúc với không khíCó thể phản ứng nổ khi không có không khíCó thể phản ứng nổ khi không có không khí ở nhiệt độ và/hoặc áp suất cao
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI SOL KHÍ DỄ CHÁY Sol khí được xem xét phân loại là dễ cháy nếu chúng chứa bất kỳ thành phần nào được phân loại là dễ cháy theo tiêu chí GHS, như: Chất lỏng dễ cháy (xem phần VI); Chất khí dễ cháy (xem phần VII); Chất rắn dễ cháy (xem phần VIII). Sol khí được phân loại là Cấp 1 hoặc 2 nếu chứa thành phần được phân loại là dễ cháy theo GHS lớn hơn 1% (theo khối lượng). Sol khí không đáp ứng tiêu chí của Cấp 1 hoặc Cấp 2 thì được phân loại là Cấp 3 Ghi chú: Các thành phần dễ cháy không bao gồm các chất tự cháy, tự sinh nhiệt hoặc chất phản ứng với nước do các thành phần này không bao giờ được sử dụng như là thành phần sol khí. Bảng 1.6. Yếu tố nhãn cho sol khí dễ cháy
Cấp 1Cấp 2Cấp 3
Hình đồ cảnh báoKhông có hình đồ
Tên gọi hình đồNgọn lửaNgọn lửa
Từ cảnh báoNguy hiểmCảnh báoCảnh báo
Cảnh báo nguy cơSol khí rất dễ cháy Thùng chứa chịu áp lực: Có thể nổ nếu gia nhiệtSol khí dễ cháy Thùng chứa chịu áp lực: Có thể nổ nếu gia nhiệtThùng chứa chịu áp lực: Có thể nổ nếu gia nhiệt
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHÍ OXY HÓA Khí oxy hóa được phân loại vào một cấp duy nhất theo bảng sau đây: Bảng 1.7. Tiêu chí đối với khí oxy hóa
CấpTiêu chí
1Bất kỳ khí nào, nhờ việc cung cấp oxy, có thể gây cháy hoặc đóng góp vào quá trình cháy của các vật liệu khác nhiều hơn không khí.
Ghi chú: Khí nhân tạo chứa đến 23,5% thể tích oxy có thể không được coi là khí oxy hóa trong quản lý đối với một số mục đích như trong vận chuyển.
Bảng 1.8. Yếu tố nhãn đối với khí oxy hóa
Cấp 1
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồNgọn lửa trên vòng tròn
Từ cảnh báoNguy hiểm
Cảnh báo nguy cơCó thể gây ra hoặc làm mạnh hơn quá trình cháy, chất oxy hóa
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHÍ CHỊU ÁP SUẤT Khí được phân loại, theo trạng thái vật chất khi được đóng gói, vào một trong 4 nhóm theo bảng dưới đây: Bảng 1.9. Tiêu chí đối với khí chịu áp suất
NhómTiêu chí
Khi nénKhí khi được nén dưới áp suất, hoàn toàn ở thể khí ở - 50°C; bao gồm tất cả các khí có nhiệt độ tới hạn ≤-50
Khí hóa lỏngKhí khí được nén dưới áp suất, ở thể lỏng một phần ở nhiệt độ trên -50°C. Có sự phân biệt giữa: - Khí hóa lỏng áp suất cao: khí có nhiệt độ tới hạn giữa - 50°C và +65°C ;và - Khí hóa lỏng áp suất thấp: khí có nhiệt độ tới hạn lớn hơn +65°C
Khí hóa lỏng đông lạnhKhí mà khí nén bị hóa lỏng một phần do nhiệt độ thấp
Khí hòa tanKhí mà khi nén dưới áp suất bị hòa tan trong dung môi lỏng
Bảng 1.10. Yếu tố nhãn đối với khí chịu áp suất
Khí nénKhí hóa lỏngKhí hóa lỏng đông lạnhKhí hòa tan
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồBình khíBình khíBình khíBình khí
Từ cảnh báoCảnh báoCảnh báoCảnh báoCảnh báo
Cảnh báo nguy cơChứa khí dưới áp suất; có thể nổ nếu gia nhiệtChứa khí dưới áp suất; có thể nổ nếu gia nhiệtChứa khí đông lạnh, có thể gây bỏng lạnh hoặc bị thươngChứa khí dưới áp suất; có thể nổ nếu gia nhiệt
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG DỄ CHÁY Chất lỏng dễ cháy có thể được phân loại vào một trong 4 cấp theo bảng sau đây: Bảng 1.11. Tiêu chí đối với chất lỏng dễ cháy
CấpTiêu chuẩn
1Điểm chớp cháy < 23°C và điểm bắt đầu sôi < 35°C
2Điểm chớp cháy < 23°C và điểm bắt đầu sôi > 35°C
3Điểm chớp cháy > 23°C và < 60°C
4Điểm chớp cháy > 60°C và < 93°C
  • Dầu khí, diesel và dầu thắp sáng có điểm chớp cháy trong khoảng 55°C đến 75°C có thể coi là nhóm đặc biệt cho một số mục đích quản lý;
  • Chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn 35°C có thể coi là chất lỏng không dễ cháy cho một số mục đích quản lý (như vận chuyển) nếu thu được kết quả âm trong thử nghiệm L.2 về khả năng duy trì cháy, theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
  • Chất lỏng nhớt dễ cháy như sơn, men, sơn bóng, vecni, keo dán và xi có thể coi là nhóm đặc biệt cho một số mục đích quản lý như trong vận chuyển. Việc phân loại hoặc quyết định các chất lỏng này là không dễ cháy có thể được xác định theo quy định thích hợp hoặc xem xét bởi cơ quan chức năng. Bảng 1.12. Yếu tố nhãn đối với chất lỏng dễ cháy
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4
Hình đồ cảnh báoKhông có hình đồ
Tên gọi hình đồNgọn lửaNgọn lửaNgọn lửa
Từ cảnh báoNguy hiểmNguy hiểmCảnh báoCảnh báo
Cảnh báo nguy cơHơi và chất lỏng cực kỳ dễ cháyHơi và chất lỏng rất dễ cháyHơi và chất lỏng dễ cháyChất lỏng dễ cháy
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CÁC CHẤT RẮN DỄ CHÁY Chất hay hỗn hợp chất dưới dạng bột, hạt hay dạng hồ có thể được phân loại là chất rắn dễ cháy khi thời gian cháy của một hoặc nhiều lần thử nghiệm, nhỏ hơn 45 giây hoặc vận tốc cháy lớn hơn 2,2 mm/s được thực hiện theo phương pháp thử nghiệm mô tả trong phần III, tiểu mục 33.2.1 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
  • Bột kim loại hay hợp kim có thể được phân loại là chất rắn dễ cháy khi chúng bị bắt cháy và phản ứng lan nhanh theo chiều dài của mẫu trong 10 phút hoặc ít hơn;
  • Chất rắn có thể gây cháy qua ma sát được phân loại thuộc loại này tương tự như điểm cho đến khi tiêu chuẩn cụ thể cho các chất loại này được xây dựng;
  • Chất rắn dễ cháy được phân vào 1 trong 2 cấp, sử dụng Phương pháp N1 như mô tả trong 33.2.1 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, theo bảng sau: Bảng 1.13. Tiêu chí đối với chất rắn dễ cháy
CấpTiêu chuẩn
1Thử vận tốc cháy: - Hợp chất hoặc hỗn hợp khác ngoài bột kim loại: + Vùng ướt không chặn lửa và + Thời gian cháy < 45 giây hoặc vận tốc cháy > 2,2 mm/giây - Bột kim loại: thời gian cháy ≤ 5 phút
2Thử vận tốc cháy: - Hợp chất hoặc hỗn hợp khác ngoài bột kim loại: + Vùng ướt chặn ngọn lửa ít nhất là 4 phút và + Thời gian cháy < 45 giây hoặc vận tốc cháy > 2, 2 mm/giây - Bột kim loại: thời gian cháy > 5 phút và ≤ 10 phút
Ghi chú: Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải được tiến hành với chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải tiến hành thử nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái khác.
Bảng 1.14. Yếu tố nhãn đối với chất rắn dễ cháy
Cấp 1Cấp 2
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồNgọn lửaNgọn lửa
Từ cảnh báoNguy hiểmCảnh báo
Cảnh báo nguy cơChất rắn dễ cháyChất rắn dễ cháy
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT VÀ HỖN HỢP TỰ PHẢN ỨNG
  2. Nếu chất hay hỗn hợp tự phản ứng thuộc một trong các trường hợp liệt kê dưới đây được phân loại như sau:
  • Chất nổ được phân loại tại Mục I Phụ lục này;
  • Chất lỏng hay chất rắn oxy hóa được phân loại tại Mục XIII và Mục XIV Phụ lục này;
  • Các peroxyt hữu cơ được phân loại tại Mục XV Phụ lục này;
  • Nhiệt phân hủy của chúng nhỏ hơn 300 J/g;
  • Nhiệt độ phân hủy tự tăng tốc của chúng (SADT) lớn hơn 75°C đối với một gói 50kg.
  1. Các chất hay hỗn hợp tự phản ứng được phân loại từ KIỂU A đến G theo nguyên tắc cơ bản sau đây: a) Chất và hỗn hợp tự phản ứng có thể nổ hay bùng cháy nhanh ở dạng bao gói được định nghĩa là hợp chất tự phản ứng KIỂU A ; b) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng có tính nổ dưới dạng bao gói, không nổ cũng không bùng cháy nhanh, nhưng có khả năng nổ nhiệt trong bao gói được định nghĩa là chất tự phản ứng KIỂU B ; c) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng có tính nổ, khi chất và hỗn hợp ở dạng bao gói không nổ hay bùng cháy nhanh hay trải qua quá trình nổ nhiệt sẽ được định nghĩa là chất tự phản ứng KIỂU C ; d) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng được thử nghiệm trong phòng thí nghiệm có kết quả được mô tả như sau, sẽ được định nghĩa là hợp chất tự phản ứng KIỂU D ;
  • Nổ một phần, không bùng cháy nhanh và không có phản ứng mãnh liệt khi được gia nhiệt trong không gian hẹp;
  • Không nổ, bùng cháy chậm và không có phản ứng mãnh liệt khi được gia nhiệt trong không gian hẹp;
  • Không nổ hoặc không bùng cháy và phản ứng trung bình khi được gia nhiệt trong không gian hẹp; e) Chất và hỗn hợp tự phản ứng khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm hoàn toàn không nổ hay bùng cháy, không có phản ứng hoặc rất ít khi được gia nhiệt trong không gian hẹp sẽ được định nghĩa là chất tự phản ứng KIỂU E ; f) Chất và hỗn hợp tự phản ứng khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, không nổ ở trạng thái có lỗ trống, cũng như không bùng cháy, không phản ứng hoặc phản ứng ít khi được gia nhiệt trong không gian hẹp, cũng như là không có khả năng nổ hoặc khả năng nổ thấp, sẽ được định nghĩa là hợp chất tự phản ứng KIỂU F ; g) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm không nổ ở trạng thái có lỗ trống cũng không như bùng cháy, ít hoặc không phản ứng khi được gia nhiệt trong không gian hẹp, cũng như ít hoặc không có khả năng nổ, bền nhiệt (nhiệt độ phân hủy tự tăng tốc từ 60°C đến 75°C cho một gói 50 kg), với hỗn hợp lỏng, khi chất pha loãng có điểm sôi lớn hơn hoặc bằng 150°C được sử dụng để khử nhạy, sẽ được phân loại là chất tự phản ứng KIỂU G . Nếu hỗn hợp không bền nhiệt hoặc chất pha loãng có điểm sôi thấp hơn 150°C được sử dụng để khử nhạy, hỗn hợp được định nghĩa là hóa chất tự phản ứng KIỂU F ;
  • Kiểu G không có các thành phần cảnh báo nguy cơ nhưng cần phải xem xét các tính chất thuộc loại nguy cơ khác.
  • Kiểu A đến G có thể không cần xem xét đến các tính chất khác. Bảng 1.15. Yếu tố nhãn đối với chất và hỗn hợp tự phản ứng
Kiểu AKiểu BKiểu C và DKiểu E và FKiểu G
Hình đồ cảnh báoKhông có yếu tố nhãn dùng cho cấp nguy cơ này
Tên gọi hình đồBom nổBom nổ, ngọn lửaNgọn lửaNgọn lửa
Từ cảnh báoNguy hiểmNguy hiểmNguy hiểmCảnh báo
Cảnh báo nguy cơGia nhiệt có thể gây nổGia nhiệt có thể gây cháy hoặc nổGia nhiệt có thể gây cháyGia nhiệt có thể gây cháy
Ghi chú: Kiểu G không có các thành phần cảnh báo nguy cơ nhưng cần phải xem xét các tính chất thuộc loại nguy cơ khác.
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG TỰ CHÁY Chất lỏng tự cháy được phân loại vào một cấp duy nhất, sử dụng thử nghiệm N.3 trong Mục 33.3.1.5 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, theo bảng sau: Bảng 1.16. Tiêu chí đối với chất lỏng tự cháy
CấpTiêu chí
1Chất lỏng tự bốc cháy trong vòng 5 phút khi được thêm vào một chất mang trơ và tiếp xúc với không khí hoặc bốc cháy hay than hóa giấy lọc khi tiếp xúc với không khí trong 5 phút.
Bảng 1.17. Yếu tố nhãn đối với chất lỏng tự cháy
Cấp 1
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồNgọn lửa
Từ cảnh báoNguy hiểm
Cảnh báo nguy cơTự bốc cháy nếu tiếp xúc với không khí
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT RẮN TỰ CHÁY Chất rắn tự cháy được phân loại vào một cấp duy nhất, sử dụng thử nghiệm N.2 trong Mục 33.3.1.4 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau: Bảng 1.18. Tiêu chí cho chất rắn tự cháy
CấpTiêu chuẩn
1Chất rắn tự cháy trong vòng 5 phút sau khi tiếp xúc với không khí
Bảng 1.19. Yếu tố nhãn cho chất rắn tự cháy
Cấp 1
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồNgọn lửa
Từ cảnh báoNguy hiểm
Cảnh báo nguy cơTự bắt cháy nếu tiếp xúc không khí
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT TỰ PHÁT NHIỆT Chất hay hỗn hợp tự phát nhiệt được phân loại vào một trong hai cấp thuộc loại này nếu trong thử nghiệm được tiến hành theo phương pháp thử N.4 trong Mục 33.3.1.6 theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, kết quả thỏa mãn tiêu chuẩn theo bảng sau: Bảng 1.20. Tiêu chí với chất và hỗn hợp tự phát nhiệt
CấpTiêu chí
1Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25 mm ở 140°C.
2- Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100 mm ở 140°C và kết quả âm thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25 mm ở 140°C và chất hay hỗn hợp này được đóng gói trong bao gói có thể tích lớn hơn 3 m3; hoặc: - Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100 mm ở 140°C và kết quả âm thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25 mm ở 140°C, kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100 mm ở 120°C và chất hay hỗn hợp này được đóng gói trong bao gói có thể tích hơn 450 lít, hoặc: - Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100mm ở 140°C và kết quả âm thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25 mm ở 140°C và kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng khối mẫu 100 mm ở 100°C
  • Tiêu chí đề ra dựa trên cơ sở nhiệt độ tự bốc cháy của than củi là 50°C cho khối mẫu 27 m3. Chất và hỗn hợp có nhiệt độ tự bốc cháy lớn hơn 50°C với thể tích 27 m3 không được phân loại vào nhóm nguy hại này. Chất và hỗn hợp có nhiệt độ tự bốc cháy lớn hơn 50°C với thể tích 450 lít không được phân loại vào Cấp 1 của nhóm nguy hiểm này. Bảng 1.21. Yếu tố nhãn đối với hợp chất và hỗn hợp tự phát nhiệt
Cấp 1Cấp 2
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồNgọn lửaNgọn lửa
Từ cảnh báoNguy hiểmCảnh báo
Cảnh báo nguy cơTự phát nhiệt; có thể bắt lửaTự phát nhiệt khi số lượng lớn; có thể bắt lửa
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT VÀ HỖN HỢP KHI TIẾP XÚC VỚI NƯỚC SINH RA KHÍ DỄ CHÁY Một chất hay hỗn hợp, khi tiếp xúc với nước, sinh ra khí dễ cháy được phân vào một trong 3 cấp, sử dụng thử nghiệm N.5 trong Mục 33.4.1.4 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau. Bảng 1.22. Tiêu chí đối với chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước sinh ra khí dễ cháy
CấpTiêu chí
1Chất và hỗn hợp phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường và thường sinh ra khí tự bốc cháy ngay lập tức; hoặc phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ thường mà tốc độ giải phóng khí dễ cháy bằng hoặc lớn hơn 10 lít trên 1 kg chất trong một phút.
2Chất và hỗn hợp phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ thường và tốc độ giải phóng khí bằng hoặc lớn hơn 20 lít trên 1 kg hợp chất mỗi giờ và không đáp ứng tiêu chí cấp 1.
3Chất hoặc hỗn hợp nào phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường và tốc độ giải phóng khí bằng hoặc lớn hơn 1 lít trên 1 kg hợp chất trong một giờ và không đáp ứng tiêu chí cấp 1 và cấp 2
  • Một chất hay hỗn hợp được phân loại là hóa chất sinh ra khí dễ cháy khi tiếp xúc với nước nếu quá trình tự bốc cháy diễn ra trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình thử nghiệm; Bảng 1.23. Yếu tố nhãn đối với chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước sinh ra khí dễ cháy
Cấp 1Cấp 2Cấp 3
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồNgọn lửaNgọn lửaNgọn lửa
Từ cảnh báoNguy hiểmNguy hiểmCảnh báo
Cảnh báo nguy cơKhi tiếp xúc với nước giải phóng khí dễ bốc cháy ngay lập tứcKhi tiếp xúc với nước giải phóng khí dễ cháyTiếp xúc với nước giải phóng khí dễ cháy
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG OXY HÓA Chất lỏng oxy hóa được phân loại vào một trong 3 cấp sau, sử dụng thử nghiệm O.2 trong Mục 34.4.2 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau: Bảng 1.24. Tiêu chí đối với chất lỏng oxy hóa
CấpTiêu chí
1Chất hay hỗn hợp tỷ lệ 1:1 theo khối lượng với xenlulozơ trong thử nghiệm, có thể tự bốc cháy; hoặc thời gian tăng áp suất trung bình của hỗn hợp 1:1, theo khối lượng của chất và xenlulozơ nhỏ hơn so với hỗn hợp 1:1, theo khối lượng của 50% axit percloric và xenlulozơ.
2Chất hay hỗn hợp tỷ lệ 1:1 theo khối lượng với xenlulozơ trong thử nghiệm, có thời gian tăng áp suất trung bình nhỏ hơn hoặc bằng với thời gian tăng áp suất trung bình của hỗn hợp 1:1 theo khối lượng của dung dịch Natri clorat và xenlulozơ; và không đáp ứng tiêu chí Cấp 1
3Chất hay hỗn hợp tỷ lệ 1:1 theo khối lượng với xenlulozơ trong thử nghiệm, có thời gian tăng áp suất trung bình nhỏ hơn hoặc bằng hỗn hợp 1:1 theo khối lượng của dung dịch axit nitric 65% và xenlulozơ; và không đáp ứng tiêu chí Cấp 1 và 2
Bảng 1.25. Yếu tố nhãn đối với chất lỏng oxy hóa
Cấp 1Cấp 2Cấp 3
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồNgọn lửa trên vòng trònNgọn lửa trên vòng trònNgọn lửa trên vòng tròn
Từ cảnh báoNguy hiểmNguy hiểmCảnh báo
Cảnh báo nguy cơCó thể gây cháy hoặc nổ, oxy hóa mạnhCó thể cháy mạnh, chất oxy hóaCó thể cháy mạnh, chất oxy hóa
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT DẪN OXY HÓA Chất rắn oxy hóa được phân loại vào một trong 3 cấp sử dụng thử nghiệm O.1 trong Mục 34.4.1 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau: Bảng 1.26. Tiêu chí đối chất rắn oxy hóa
CấpTiêu chí
1Chất hay hỗn hợp với tỷ lệ 4:1 hoặc 1:1 với xenlulozơ (theo khối lượng) được thử nghiệm, có thời gian cháy trung bình nhỏ hơn thời gian cháy trung bình của hỗn hợp 3:2, theo khối lượng của Kali bromat và xenlulozơ
2Chất hay hỗn hợp với tỷ lệ 4:1 hoặc 1:1 với xenlulozơ (theo khối lượng) được thử nghiệm, có thời gian cháy trung bình bằng hay nhỏ hơn thời gian cháy trung bình của hỗn hợp 2:3, theo khối lượng của Kali bromat và xenlulozơ và không đáp ứng tiêu chí Loại 1
3Chất hay hỗn hợp với tỷ lệ 4:1 hoặc 1:1 với xenlulozơ (theo khối lượng) được thử nghiệm, có thời gian cháy trung bình bằng hay nhỏ hơn thời gian cháy trung bình của hỗn hợp 3:7, theo khối lượng của Kali bromat và xenlulozơ và không đáp ứng tiêu chí Loại 1 và 2
Bảng 1.27. Yếu tố nhãn đối với chất rắn oxy hóa
Cấp 1Cấp 2Cấp 3
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồNgọn lửa trên vòng trònNgọn lửa trên vòng trònNgọn lửa trên vòng tròn
Từ cảnh báoNguy hiểmNguy hiểmCảnh báo
Cảnh báo nguy cơCó thể gây cháy hoặc nổ; chất oxy hóa mạnhCó thể cháy mạnh; chất oxy hóaCó thể cháy mạnh; chất oxy hóa
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI PEROXYT HỮU CƠ Peroxyt hữu cơ sẽ được xem xét để phân loại này trừ khi:
  • Không nhiều hơn 1% oxy sẵn có từ peroxyt hữu cơ khi chứa không nhiều hơn 1% hydro peroxyt; hoặc
  • Không nhiều hơn 0,5% oxy sẵn có từ peroxyt hữu cơ khi chứa nhiều hơn 1% nhưng không quá 7% hydro peroxyt. Một số lưu ý:
  • Hàm lượng oxy sẵn có (%) của 1 hỗn hợp peroxyt hữu cơ được tính theo công thức: Trong đó ni = số nhóm peroxy/mol của peroxyt hữu cơ i; ci = nồng độ (% khối lượng) của peroxyt hữu cơ i; mi = khối lượng phân tử của peroxyt hữu cơ i. Peroxyt hữu cơ được phân vào một trong 7 kiểu từ A đến G, theo các nguyên tắc sau đây: a) Peroxyt hữu cơ khi đã đóng gói, có thể nổ hoặc bùng cháy nhanh sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu A ; b) Peroxyt hữu cơ có tính chất nổ và khi đã đóng gói không nổ hay bùng cháy nhanh nhưng có thể xảy ra nổ nhiệt trong bao gói đó sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu B ; c) Peroxyt hữu cơ có tính chất nổ khi hợp chất hay hỗn hợp đã đóng gói không nổ hay bùng cháy nhanh cũng như xảy ra nổ nhiệt sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu C ; d) Peroxyt hữu cơ nào khi thử nghiệm phòng thí nghiệm:
  • Không nổ, cháy chậm và không phản ứng mãnh liệt khi được gia nhiệt trong không gian hẹp hoặc
  • Không nổ hoặc bùng cháy và có phản ứng trung bình khi được gia nhiệt trong không gian hạn chế sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu D ; e) Peroxyt hữu cơ khi thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ cũng như bùng cháy và có phản ứng ít hoặc không phản ứng khi được gia nhiệt trong không gian hẹp được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu E ; f) Peroxyt hữu cơ khi thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ ở trạng thái có lỗ trống cũng như không bùng cháy và chỉ có phản ứng ít hoặc không phản ứng khi được gia nhiệt trong không gian hẹp cũng như ít hoặc không có khả năng nổ sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu F ; g) Peroxyt hữu cơ khi thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ ở trạng thái có lỗ trống, không bùng cháy và không bị ảnh hưởng khi được gia nhiệt trong không gian hẹp cũng như không có tính chất nổ, cho thấy nó bền nhiệt (nhiệt độ phân hủy tự tăng tốc là 60°C hoặc cao hơn đối với gói 50kg), và đối với hỗn hợp chất lỏng, một chất pha loãng có điểm sôi không nhỏ hơn 150°C được sử dụng để khử nhạy, sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu G . Nếu peroxyt hữu cơ không bền nhiệt hoặc chất pha loãng có điểm sôi nhỏ hơn 150°C được sử dụng để khử nhạy, nó sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu F .
  • Kiểu G không có các yếu tố cảnh báo nguy cơ nhưng phải xem xét các tính chất thuộc nhóm nguy hiểm khác.
  • Kiểu A đến G có thể không cần thiết xem xét các tính chất thuộc nhóm nguy hiểm khác. Bảng 1.28. Yếu tố nhãn đối với peroxyt hữu cơ
Kiểu AKiểu BKiểu C và DKiểu E và FKiểu Ga
Hình đồ cảnh báoKhông có yếu tố nhãn cho cấp nguy hại này
Tên gọi hình đồBom nổBom nổ, Ngọn lửaNgọn lửaNgọn lửa
Tờ cảnh báoNguy hiểmNguy hiểmNguy hiểmCảnh báo
Cảnh báo nguy cơGia nhiệt có thể gây nổGia nhiệt có thể gây cháy hoặc nổGia nhiệt có thể gây cháyGia nhiệt có thể gây cháy
Kiểu G không có các yếu tố cảnh báo nguy cơ nhưng phải xem xét các tính chất thuộc nhóm nguy hiểm khác.
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĂN MÒN KIM LOẠI Chất hay hỗn hợp ăn mòn kim loại được phân loại vào một cấp duy nhất, sử dụng thử nghiệm trong phần III, mục 37, đoạn 37.4 1 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau: Bảng 1.29. Tiêu chí đối với chất và hỗn hợp ăn mòn kim loại
CấpTiêu chí
1Tốc độ ăn mòn trên bề mặt thép hoặc nhôm vượt quá 6,25 mm/năm ở nhiệt độ thử nghiệm 55°C khi được thử nghiệm trên cả 2 vật liệu.
Bảng 1.30. Yếu tố nhãn đối với chất và hỗn hợp ăn mòn kim loại
Cấp 1
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồĂn mòn
Từ cảnh báoCảnh báo
Cảnh báo nguy cơCó thể ăn mòn kim loại
II: NGUY CƠ SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG
Bảng 2.1. Bảng phân loại hóa chất theo ảnh hưởng đến sức khỏe
Phân loạiĐặc tính nguy hiểmPhân cấp
1. Độc cấp tínhĐộc cấp tínhCấp 1Cấp 2Cấp 3cấp 4Cấp 5
2. Ăn mòn/kích ứng daGây kích ứng với con ngườiCấp 1ACấp 1BCấp 1CCấp 2Cấp 3
3. Tổn thương nghiêm trọng/ kích ứng mắtGây kích ứng với con ngườiCấp 1Cấp 2/2ACấp 2B
4. Tác nhân nhạy hô hấpGây kích ứng với con ngườiCấp 1
5. Tác nhân nhạy daGây kích ứng với con ngườiCấp 1
6. Đột biến tế bào mầm (tế bào gen)Gây biến đổi genCấp 1ACấp 1BCấp 2
7. Tác nhân gây ung thưGây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thưCấp 1ACấp 1BCấp 2
8a. Độc tính sinh sảnĐộc đối với sinh sảnCấp 1ACấp 1BCấp 2
8b. Ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹGây kích ứng với con người
9. Độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơnĐộc cấp tính, gây kích ứng với con ngườiCấp 1Cấp 2Cấp 3
10. Độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lạiĐộc mãn tính, gây kích ứng với con ngườiCấp 1Cấp 2
11. Nguy hại hô hấpĐộc cấp tính, Gây kích ứng với con ngườiCấp 1Cấp 2
Bảng 2.2. Bảng phân loại hóa chất theo ảnh hưởng đến môi trường
Phân loạiĐặc tính nguy hiểmPhân cấp
Nguy hại cấp tính đối với môi trường thủy sinhĐộc hại đến môi trườngCấp 1Cấp 2Cấp 3
Nguy hại mãn tính đối với môi trường thủy sinhĐộc hại đến môi trườngCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC CẤP TÍNH 1.1. Độc cấp tính Các chất có thể được phân loại vào một trong năm cấp độc cấp tính dựa trên mức độ độc cấp tính qua đường miệng, da hay hô hấp theo giá trị (xấp xỉ) LD50 (miệng, da) hoặc LC50 (hô hấp) trong bảng 3 dưới đây cùng với các ghi chú giải thích. Bảng 2.3. Các cấp độc cấp tính và giá trị LD50/LC50 tương ứng
Đường phơi nhiễmCấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5
Miệng (mg/kg tlct)55030020005000 Xem tiêu chí chi tiết trong Ghi chú (e)
Da (mg/kg tlct)5020010002000
Khí (ppmV) Xem: Ghi chú (a)10050025005000
Hơi (mg/1) Xem: Ghi chú (a) Ghi chú (b) Ghi chú (c)0,52,01020
Bụi và sương (mg/l) Xem: Ghi chú (a) Ghi chú (b)0,050,51,05
Tlct: trọng lượng cơ thể. Nồng độ khí được biểu diễn theo phần triệu thể tích (ppmV).
1.2. Ghi chú:
a) Giá trị ngưỡng hô hấp trong bảng dựa trên thử nghiệm phơi nhiễm trong 4 giờ hoặc được chuyển đổi từ dữ liệu độc tính hô hấp trong phơi nhiễm 1 giờ khi chia cho hệ số 2 đối với khí và hơi và chia cho 4, đối với bụi và sương;
b) Đối với một số mục đích cụ thể như đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, nồng độ hơi bão hòa có thể được sử dụng như một yếu tố bổ sung trong các quy định pháp luật;
c) Đối với một số chất, chất được thử nghiệm sẽ không chỉ ở dạng hơi mà là hỗn hợp dạng lỏng và hơi. Đối với các chất khí khác thử nghiệm có thể bao gồm hơi gần với dạng khí. Trong những trường hợp đó, sự phân loại phải được dựa trên ppmV như sau: Cấp 1 (100 ppmV), Cấp 2 (500 ppmV), Cấp 3 (2500 ppmV), cấp 4 (5000 ppmV). Các khái niệm thuật ngữ “bụi”, “sương” và “hơi” liên quan đến thử nghiệm độ độc hô hấp theo Chỉ dẫn thử nghiệm của OECD;
d) Giá trị đối với bụi và sương phải được xem xét cho phù hợp với Chỉ dẫn thử nghiệm OECD về giới hạn kỹ thuật nói chung, duy trì và đo nồng độ bụi và sương ở dạng hô hấp được;
e) Tiêu chí đối với Cấp 5 cho phép nhận dạng các chất có nguy cơ ngộ độc cấp tính tương đối thấp nhưng trong một số trường hợp có thể gây nguy hiểm đối với những quần thể dễ bị tổn thương. Những hóa chất này được cho là có giá trị LD50 qua miệng hoặc da trong khoảng 2000-5000 mg/kh tlct và các liều lượng tương đương đối với đường hô hấp. Tiêu chuẩn riêng đối với Cấp 5 là:
  • Hóa chất được phân loại vào cấp này nếu có bằng chứng tin cậy cho rằng LD50 (hoặc LC50) ở trong khoảng giá trị của Cấp 5 hoặc các nghiên cứu khác trên động vật cho thấy ảnh hưởng đến sức khỏe con người;
  • Hóa chất được phân vào loại này, qua ngoại suy, đánh giá hoặc đo lường khi không chắc chắn hóa chất đáp ứng tiêu chí của Cấp 4:
  • Thông tin sẵn có, tin cậy về ảnh hưởng độc hại rõ ràng trên người;
  • Quan sát thấy sự tử vong khi thử nghiệm giá trị dưới ngưỡng cấp 4 bằng đường miệng, hô hấp hoặc qua da;
  • Khi các chuyên gia khẳng định có dấu hiệu lâm sàng rõ rệt về độc tính khi thử nghiệm dưới ngưỡng được phân loại vào cấp 4, trừ bệnh tiêu chảy;
  • Khi các chuyên gia khẳng định chắc chắn khả năng gây ảnh hưởng cấp tính rõ rệt từ các nghiên cứu động vật khác. Thử nghiệm trên động vật trong khoảng giá trị Cấp 5 không được khuyến khích và chỉ được xem xét khi kết quả của những thí nghiệm này có khả năng liên quan trực tiếp đến bảo vệ sức khỏe con người. Bảng 2.4. Yếu tố ghi nhãn đối với độc cấp tính
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5
Hình đồ cảnh báoKhông sử dụng Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồĐầu lâu xương chéoĐầu lâu xương chéoĐầu lâu xương chéoDấu chấm than
Từ ký hiệuNguy hiểmNguy hiểmNguy hiểmCảnh báoCảnh báo
Cảnh báo nguy cơ: MiệngChết nếu nuốt phảiChết nếu nuốt phảiNgộ độc nếu nuốt phảiCó hại nếu nuốt phảiCó thể có hại nếu nuốt phải
Cảnh báo nguy cơ: DaChết khi tiếp xúc với daChết khi tiếp xúc với daNgộ độc khi tiếp xúc với daCó hại khi tiếp xúc với daCó thể có hại khi tiếp xúc với da
Cảnh báo nguy cơ: Hô hấpChết nếu hít phảiChết nếu hít phảiNgộ độc nếu hít phảiCó hại nếu hít phảiCó thể có hại nếu hít phải
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĂN MÒN/KÍCH ỨNG DA 2.1. Ăn mòn Chất ăn mòn được phân cấp vào một loại duy nhất trong Bảng 5, sử dụng kết quả của thử nghiệm động vật. Chất ăn mòn là chất gây phá hủy tế bào da, có nghĩa là sự hoại tử nhìn thấy được qua biểu bì và trong hạ bì, ở ít nhất một trong 3 động vật thử nghiệm sau khi tiếp xúc trong 4 giờ trở lên. Sự ăn mòn đặc trưng bởi các vết loét, chảy máu, đóng vảy máu. Khi kết thúc quan sát ở ngày thứ 14, sự biến màu dẫn đến làm nhợt màu da, các vùng hoàn toàn rụng lông và sẹo. Mô bệnh học phải được xem xét để thấy rõ những thương tổn đáng ngờ. Tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể chia nhỏ hơn cấp ăn mòn da theo các cách sau (Loại 1, xem Bảng 5): Cấp 1A - khi các biểu hiện ăn mòn xảy ra dưới 3 phút phơi nhiễm và trên một giờ quan sát; Cấp 1B - khi các biểu hiện ăn mòn xảy ra sau khi tiếp xúc từ 3 phút đến 1 giờ và quan sát trên 14 ngày và Cấp 1C - khi các biểu hiện ăn mòn xuất hiện sau khi tiếp xúc từ 1 giờ đến 4 giờ và quan sát trên 14 ngày. Bảng 2.5. Loại và các cấp ăn mòn da
Loại 1: Ăn mònCác cấpĂn mòn ở ít nhất một trong 3 động vật thử nghiệm
Áp dụng cho các cơ quan không sử dụng cấp nhỏChỉ áp dụng cho một số cơ quanTiếp xúcQuan sát
Ăn mòn1A≤ 3 phút≤ 1 giờ
1B> 3 phút - ≤ 1 giờ≤ 14 ngày
1C> 1 giờ - ≤ 4 giờ≤ 14 ngày
2.2. Kích ứng
Các cấp kích ứng được trình bày tại Bảng 5:
  • Ảnh hưởng của một số chất có thể kéo dài suốt quá trình thử nghiệm;
  • Các biểu hiện kích ứng trên động vật trong một thử nghiệm có thể là khác nhau.
  • Tổn thương da khó hồi phục là yếu tố để đánh giá cấp độ kích ứng. Khi vết sưng dai dẳng đến cuối chu kỳ quan sát của 2 hay nhiều hơn 2 động vật thí nghiệm, có xét đến vùng da rụng lông (diện tích giới hạn), lên sừng, sự tăng sản và tạo vẩy thì chất đó được cho là chất kích ứng. Tương tự như ăn mòn, các biểu hiện kích ứng trên động vật trong thử nghiệm có thể là khác nhau. Có một số tiêu chí kích ứng riêng trong một số trường hợp cụ thể mà khi thử nghiệm có biểu hiện kích ứng rõ rệt nhưng mức độ thấp hơi so với mức trung bình của các thử nghiệm khác. Ví dụ, một hóa chất cụ thể, trong thử nghiệm cụ thể, có thể được cho là chất kích ứng nếu gây kích ứng ít nhất 1 trong 3 động vật thử nghiệm với tỷ lệ trung bình rất cao trong toàn bộ nghiên cứu, bao gồm các tổn thương dai dẳng đến cuối giai đoạn quan sát thông thường là 14 ngày. Lưu ý, phải chắc chắn các biểu hiện kích ứng là kết quả của việc phơi nhiễm với hóa chất thử nghiệm. Các tiêu chí phân loại kích ứng da được thể hiện trong Bảng 6. Bảng 2.6. Các cấp kích ứng da
CấpTiêu chí
Kích ứng (Cấp 2) (áp dụng cho tất cả các tài liệu)- Giá trị trung bình ≥ 2,3 - ≤ 4,0 đối với ban đỏ/vảy hay đối với phù nề ở ít nhất 2 trong 3 động vật thí nghiệm trong 24, 48 hoặc 72 giờ sau khi bỏ miếng dán hoặc, nếu các biểu hiện kích ứng chấm dứt trong 3 ngày tiếp sau khi có biểu hiện kích ứng da; hoặc - Sự sưng viêm dai dẳng đến cuối giai đoạn quan sát thường là 14 ngày ở ít nhất 2 động vật, đặc biệt, chú ý đến sự rụng lông (diện tích giới hạn), hóa sừng, tăng sản và đóng vẩy; hoặc - Trong một số trường hợp, hóa chất thử nghiệm gây các biểu hiện kích ứng da xảy ra với một loại động vật duy nhất thử nghiệm nhưng chưa đạt tiêu chí Cấp 1.
Kích ứng nhẹ (Cấp 3) (chỉ sử dụng trong một số tài liệu)Giá trị trung bình ≥ 1,5 - < 2,3 về ban đỏ/vảy hay về phù nề ở ít nhất 2 trong 3 động vật thử nghiệm ở 24, 48 và 72 giờ hoặc, nếu các biểu hiện kích ứng chấm dứt trong 3 ngày liên tiếp sau khi bắt đầu có kích ứng (khi không đưa được vào cấp kích ứng ở trên).
Bảng 2.7. Các yếu tố ghi nhãn đối với ăn mòn/kích ứng da
Cấp 1Cấp 2Cấp 3
1A1B1C
Hình đồKhông sử dụng
Tên gọi hình đồĂn mònĂn mònĂn mònDấu chấm than
Từ ký hiệuNguy hiểmNguy hiểmNguy hiểmCảnh báoCảnh báo
Cảnh báo nguy cơGây bỏng da nghiêm trọng và hỏng mắtGây bỏng da nghiêm trọng và hỏng mắtGây bỏng da nghiêm trọng và hỏng mắtGây kích ứng daGây kích ứng da nhẹ
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG MẮT NGHIÊM TRỌNG/KÍCH ỨNG MẮT 3.1. Ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục/tổn thương nghiêm trọng cho mắt (Cấp 1) Ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục/tổn thương nghiêm trọng cho mắt (Cấp 1) được thể hiện trong Bảng 8 dưới đây: Bảng 2.8. Các loại ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục 3.2. Ảnh hưởng lên mắt có thể phục hồi (Cấp 2) Ảnh hưởng lên mắt có thể hồi phục (Cấp 2) được thể hiện tại Bảng 9 dưới đây. Các hợp chất gây kích ứng mất có thể phục hồi có thể được chia thành cấp nhỏ hơn (2A và 2B) khi biểu hiện kích ứng hoàn toàn biến mất trong thời hạn quan sát 7 ngày. Bảng 2.9. Ảnh hưởng lên mắt có thể phục hồi Bảng 2.10. Nồng độ của các thành phần của một hỗn hợp đã phân loại là Cấp 1 về da và/ hoặc Cấp 1 hoặc 2 về mắt mà có thể bắt đầu việc phân loại hỗn hợp là gây nguy hiểm cho mắt (Cấp 1 hoặc 2)
Tổng các thành phần được phân loạiNồng độ khởi động việc phân loại một hỗn hợp
Ảnh hưởng bất thuận nghịch đối với mắtẢnh hưởng thuận nghịch đối với mắt
Cấp 1Cấp 2
Cấp 1 về mắt hoặc da≥ 3%≥ 1% nhưng < 3%
Cấp 2/2A về Mắt≥ 10%
(10 x Cấp 1 về mắt) + Cấp 2/2A về mắt> 10%
Cấp 1 về da + Cấp 1 về mắt≥ 3%≥ 1% nhưng <3%
10 x (Cấp 1 về da + Cấp 1 về mắt) + Cấp 2A/2B về mắt≥ 10%
Bảng 2.11. Nồng độ của các thành phần của một hỗn hợp trong đó phương pháp cộng cơ học không được áp dụng, có thể bắt đầu việc phân loại hỗn hợp là gây nguy hiểm cho mắt
Thành phầnNồng độHỗn hợp được phân loại là:
Axit với pH ≤ 2≥ 1%Cấp 1
Bazơ với pH ≥ 11,5≥ 1%Cấp 1
Các thành phần ăn mòn (Cấp 1) khác trong đó không áp dụng cộng tính≥ 1%Cấp 1
Các thành phần gây kích ứng (Cấp 2) khác trong đó không áp dụng cộng tính, bao gồm axit và bazơ≥ 3%Cấp 2
Bảng 2.12. Các yếu tố nhãn đối với tổn thương mắt nghiêm trọng/kích ứng mắt
Cấp 1Cấp 2ACấp 2B
Hình đồKhông dùng hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồĂn mònDấu chấm than
Từ cảnh báoNguy hiểmCảnh báoCảnh báo
Cảnh báo nguy cơGây tổn thương mắt nghiêm trọngGây kích ứng mắt nghiêm trọngGây kích ứng mắt
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI NHẠY HÔ HẤP HOẶC DA Tác nhân nhạy hô hấp là chất gây mẫn cảm đường thở khi hít phải chất này. Tác nhân nhạy da là chất gây dị ứng khi da tiếp xúc với chất này. Một chất được phân loại vào tác nhân nhạy hô hấp/ nhạy da khi:
  • Có bằng chứng tin cậy về việc hóa chất này gây mẫn cảm đường thở/ gây dị ứng cho người khi hít phải/ tiếp xúc với chất này;
  • Khi gây mẫn cảm đường thở/ dị ứng da rõ ràng trong thử nghiệm với động vật. Bảng 2.13. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của một chất là tác nhân gây nhạy hô hấp/da trong hỗn hợp được phân loại
Thành phần được phân loạiGiá trị ngưỡng/ giới hạn nồng độ khởi động việc phân loại hỗn hợp là:
Tác nhân nhạy daTác nhân nhạy hô hấp
Tất cả các trạng thái vật líChất rắn/LỏngKhí
Tác nhân nhạy da Tác nhân nhạy hô hấp≥ 0,1% (Ghi chú 1)
≥ 1,0% (ghi chú 1)
≥ 0,1% (Ghi chú 2)≥ 0,1% (Ghi chú 3)
≥ 0,1% (Ghi chú 2)≥ 0,2% (Ghi chú 3)
1- Nếu một tác nhân gây nhạy da có mặt trong hỗn hợp với nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất (SDS) và nhãn hóa chất;
2- Nếu một chất rắn/lỏng là tác nhân nhạy hô hấp có mặt trong hỗn hợp với nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất (SDS) và nhãn hóa chất;
3- Nếu một tác nhân khí nhạy hô hấp có mặt trong hỗn hợp như một thành phần với nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất (SDS) và nhãn hóa chất.
Bảng 2.14. Các yếu tố ghi nhãn tác nhân nhạy hô hấp hoặc da
Tác nhân nhạy hô hấp Cấp 1Tác nhân nhạy da Cấp 1
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồNguy hại sức khỏeDấu chấm than
Từ cảnh báoNguy hiểmCảnh báo
Cảnh báo nguy cơCó thể gây ra các triệu chứng dị ứng hoặc hen suyễn hoặc khó thở nếu hít phảiCó thể gây ra phản ứng dị ứng da
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHẢ NĂNG GÂY ĐỘT BIẾN TẾ BÀO MẦM (TẾ BÀO GEN) Phân loại các ảnh hưởng di truyền trong các tế bào mầm của người được thực hiện trên cơ sở những thí nghiệm được mô tả trong Chỉ dẫn thử nghiệm của OECD. Đánh giá các kết quả thử nghiệm phải sử dụng ý kiến chuyên gia và tất cả các bằng chứng để phân loại. Bảng 2.15. Các loại nguy cơ đối với tác nhân gây đột biến tế bào mầm
Cấp 1:Các chất được cho là gây đột biến di truyền hoặc được xem là gây đột biến có thể di truyền nếu chúng gây đột biến di truyền trong tế bào mầm ở người
Cấp 1A:Các hóa chất được biết là gây đột biến di truyền trong tế bào mầm ở người
Tiêu chí: Bằng chứng rõ ràng từ các nghiên cứu miễn dịch học trên người.
Cấp 1B:Các hóa chất được xem là gây đột biến di truyền trong tế bào mầm ở người
Tiêu chí:
- Kết quả rõ ràng từ các thử nghiệm khả năng đột biến gen tế bào mầm di truyền trên động vật có vú;
- Kết quả rõ ràng từ các thử nghiệm khả năng đột biến gen tế bào di truyền trên động vật có vú, kết hợp với một số bằng chứng cho rằng các hợp chất có khả năng gây đột biến tế bào mầm. Các bằng chứng hỗ trợ này thu được từ các thử nghiệm khả năng gây đột biến gen/nhiễm độc gen trong các tế bào mầm hoặc bằng cách chứng minh khả năng của hợp chất hoặc (các) sản phẩm trao đổi chất của nó tương tác với chất di truyền của các tế bào mầm;
- Kết quả rõ ràng từ các thử nghiệm cho thấy ảnh hưởng đến đột biến gen trong tế bào mầm của người, không biểu hiện sự di truyền đến thế hệ sau. Ví dụ: tăng tần số tính trội không hoàn toàn trong tế bào tinh trùng của người phơi nhiễm.
Cấp 2:Các hóa chất gây quan ngại đối với người về khả năng gây đột biến di truyền trong tế bào mầm ở người
Tiêu chí:
Bằng chứng có được từ các thực nghiệm trên động vật có vú hoặc trong một số trường hợp từ các thực nghiệm thu được từ:
- Các thử nghiệm đột biến gen tế bào trên động vật có vú;
- Các thử nghiệm khả năng đột biến gen tế bào khác được hỗ trợ bởi các kết quả từ các phân tích khả năng gây đột biến gen.
Ghi chú:
Các hóa chất trong các thử nghiệm, phân tích, đánh giá khả năng gây đột biến gen cũng cho có mối quan hệ cấu trúc hoạt tính để hiểu về các tác nhân gây đột biến gen tế bào mầm xem xét để phân loại là tác nhân gây đột biến gen Cấp 2.
Bảng 2.16. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của một chất được phân loại là tác nhân gây đột biến gen tế bào mầm có thể phân loại hỗn hợp
Thành phần được phân loại là:Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động phân loại hỗn hợp
Tác nhân gây đột biến gen Cấp 1Tác nhân gây đột biến gen Cấp 2
Tác nhân gây đột biến gen Cấp 1≥ 0,1%-
Tác nhân gây đột biến gen Cấp 2-≥ 1,0%
Ghi chú: Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ trong bảng trên áp dụng cho chất rắn và lỏng (đơn vị khối lượng) và khí (đơn vị thể tích).
Bảng 2.17. Các yếu tố ghi nhãn đối với khả năng gây đột biến tế bào mầm
Cấp 1ACấp 1BCấp 2
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồNguy hại sức khỏeNguy hại sức khỏeNguy hại sức khỏe
Từ cảnh báoNguy hiểmNguy hiểmCảnh báo
Cảnh báo nguy cơCó thể gây ra các khuyết tật di truyền (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng rằng không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)Có thể gây ra các khuyết tật di truyền (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng rằng không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)Nghi ngờ gây ra các khuyết tật di truyền (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng rằng không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI TÁC NHÂN GÂY UNG THƯ Tác nhân gây ung thư được phân loại vào một trong hai cấp dựa trên mức độ tin cậy của chứng cứ và các đánh giá bổ sung. Trong một số trường hợp, cách phân loại riêng có thể được xem xét. Bảng 2.18. Các loại nguy cơ đối với tác nhân gây ung thư Bảng 2.19. Các giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là tác nhân gây ung thư của một hỗn hợp được phân loại như sau
Thành phần được phân loại là:Các giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động việc phân loại hỗn hợp là:
Tác nhân gây ung thư Cấp 1Tác nhân gây ung thư Cấp 2
Tác nhân gây ung thư Cấp 1≥ 0,1%
Tác nhân gây ung thư Cấp 2≥ 0,1% (xem ghi chú)
≥ 1,0% (xem ghi chú)
Nếu một thành phần là tác nhân gây ung thư Cấp 2 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.
Bảng 2.20. Các yếu tố ghi nhãn về cấp gây ung thư
Cấp 1ACấp 1BCấp 2
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồNguy hại sức khỏeNguy hại sức khỏeNguy hại sức khỏe
Từ cảnh báoNguy hiểmNguy hiểmCảnh báo
Cảnh báo nguy cơCó thể gây ung thư ( chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng rằng không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)Có thể gây ung thư (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng rằng không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)Nghi ngờ gây ung thư (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng rằng không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH SINH SẢN Độc tính sinh sản được phân loại vào một trong hai cấp sau đây. Các ảnh hưởng tới khả năng hoặc dung lượng sinh sản và về sự phát triển được xem xét tách biệt. Ngoài ra, các ảnh hưởng qua đường sữa mẹ được phân loại trong một cấp nguy cơ riêng. Bảng 2.21. Các loại nguy cơ đối với các tác nhân gây độc tính sinh sản Bảng 2.22. Mức độ nguy cơ ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ Bảng 2.23. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là chất độc sinh sản trong hỗn hợp được phân loại
Thành phần được phân loạiNgưỡng/giới hạn nồng độ khởi động việc phân loại hỗn hợp:
Chất độc sinh sản Cấp 1Chất độc sinh sản Cấp 2
Chất độc sinh sản Cấp 1≥ 0,1% (lưu ý 1)
≥ 0,3% (lưu ý 1)
Chất độc sinh sản Cấp 2≥ 0,1% (lưu ý 2)
≥ 3,0% (lưu ý 2)
  1. Nếu chất độc sinh sản Cấp 1 có trong hỗn hợp có nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.
  2. Nếu chất độc sinh sản Cấp 2 có trong hỗn hợp có nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất. Bảng 2.24. Yếu tố nhãn đối với độc tính sinh sản
Cấp 1ACấp 1BCấp 2Ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ
Hình đồ cảnh báoKhông có hình đồ
Tên gọi hình đồNguy hại sức khỏeNguy hại sức khỏeNguy hại sức khỏe
Từ cảnh báoNguy hiểmNguy hiểmCảnh báoKhông có từ cảnh báo
Cảnh báo nguy cơCó thể có hại đến khả năng sinh sản hoặc đến trẻ chưa sinh (chỉ rõ ảnh hưởng cụ thể nếu biết hoặc đường phơi nhiễm nếu chứng minh chắc chắn là không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)Có thể có hại đến khả năng sinh sản hoặc đến trẻ chưa sinh (chỉ rõ ảnh hưởng cụ thể nếu biết hoặc đường phơi nhiễm nếu chứng minh chắc chắn là không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)Nghi ngờ là có hại đến khả năng sinh sản hoặc trẻ chưa sinh (chỉ rõ ảnh hưởng cụ thể nếu biết hoặc đường phơi nhiễm nếu chứng minh chắc chắn là không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)Có thể gây hại đến trẻ đang bú
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH ĐẾN CƠ QUAN CỤ THỂ SAU PHƠI NHIỄM ĐƠN Các chất được phân loại bằng cách sử dụng ý kiến chuyên gia trên cơ sở các chứng cứ có sẵn. Các chất sẽ được xếp vào một trong hai cấp, tùy thuộc bản chất và mức độ nghiêm trọng mà chất có thể gây ảnh hưởng. Bảng 2.25. Các loại độc tính hệ đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn Bảng 2.26. Các khoảng giá trị phân loại đối với phơi nhiễm đơn
Khoảng giá trị phân loại
Đường phơi nhiễmĐơn vịCấp 1Cấp 2Cấp 3
Miệng (chuột)mg/kg tlctC ≤ 3002000 ≥ C > 300Giá trị giới hạn không được áp dụng mà chủ yếu căn cứ trên bằng chứng trên con người
Da (chuột hoặc thỏ)mg/kg tlctC ≤ 10002000 ≥ C > 1000
Hô hấp (chuột) khíppmC ≤ 25005000 ≥ C > 2500
Hô hấp (chuột) hơimg/lC ≤1020 ≥ C > 10
Hô hấp (chuột) bụi/sương/khóimg/l/4hC ≤ 1,05,0 ≥ C > 1,0
Bảng 2.27. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của các thành phần của hỗn hợp đã được phân loại là tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn mà có thể khởi động việc phân loại hỗn hợp1
Thành phần phân loạiNgưỡng/giới hạn nồng độ khởi động phân loại
Cấp 1Cấp 2
Cấp 1 Tác nhân gây độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn≥ 1,0 % (ghi chú 1)1,0 ≤ thành phần < 10% (ghi chú 3)
≥ 10 % (ghi chú 2)
Cấp 2 Tác nhân gây độc tính đen cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn≥ 1,0 % (ghi chú 4)
≥ 10 % (ghi chú 5)
  1. Nếu một tác nhân gây độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS).
  2. Nếu một tác nhân gây độc tính cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.
  3. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể thuộc Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì việc phân loại hỗn hợp này là tác nhân gây độc tính Cấp 2.
  4. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS).
  5. Nếu một tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất. Bảng 2.28. Các yếu tố nhãn đối với độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn
Cấp 1Cấp 2Cấp 3
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồNguy hại sức khoẻNguy hại sức khoẻDấu chấm than
Từ cảnh báoNguy hiểmCảnh báoCảnh báo
Cảnh báo nguy cơGây tổn thương cho các cơ quan (hoặc chỉ rõ tất cả các cơ quan bị ảnh hưởng nếu chỉ rõ được đường phơi nhiễm)Có thể gây tổn thương cho các cơ quan (hoặc chỉ rõ tất cả các cơ quan bị ảnh hưởng nếu chỉ rõ được đường phơi nhiễm)Có thể gây kích ứng hô hấp hoặc có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH ĐẾN CƠ QUAN CỤ THỂ SAU PHƠI NHIỄM LẶP LẠI Bảng 2.29. Các loại độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại Bảng 2.30. Các giá trị hướng dẫn hỗ trợ cho phân loại Cấp 1
Đường phơi nhiễmĐơn vịGiá trị hướng dẫn (liều lượng/nồng độ)
Miệng (chuột)mg/kg tlct/ng10
Da (chuột hoặc thỏ)mg/kg tlct/ng20
Hô hấp (chuột) khíppm/6h/ng50
Hô hấp (chuột) hơimg/l/6h/ng0,2
Hô hấp (chuột) bụi/sương/khóimg/l/6h/ng0,02
Ghi chú: ‘tlct’: trọng lượng cơ thể; ‘h’: giờ; ‘ng’: ngày.
Bảng 2.31. Các giá trị hướng dẫn hỗ trợ phân loại Cấp 2
Đường phơi nhiễmĐơn vịGiá trị hướng dẫn (liều lượng/nồng độ)
Miệng (chuột)mg/ka tlct/ng10 - 100
Da (chuột hoặc thỏ)mg/kg tlct/ng20 - 200
Hô hấp (chuột) khíppm/6h/ng50 - 250
Hô hấp (chuột) hơimg/l/6h/ng0,2 - 1,0
Hô hấp (chuột) bụi/sương/khóimg/l/6h/ng0,02 - 0,2
Bảng 2.32. Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại trong hỗn hợp được phân loại
Thành phần phân loạiNgưỡng/giới hạn nồng độ khởi động phân loại
Cấp 1Cấp 2
Cấp 1 Tác nhân gây độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại≥ 1,0 % (ghi chú 1)1,0 ≤ thành phần < 10% (ghi chú 3)
≥ 10 % (ghi chú 2)
Cấp 2 Tác nhân gây độc tính hệ đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại≥ 1,0 % (ghi chú 4) ≥ 10 % (ghi chú 5)
  1. Nếu một tác nhân gây độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS).
  2. Nếu một tác nhân gây độc tính cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất. Bảng 2.33. Các yếu tố nhãn đối với chất độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại
Cấp 1Cấp 2
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồNguy hại sức khoẻNguy hại sức khoẻ
Từ cảnh báoNguy hiểmCảnh báo
Cảnh báo nguy cơGây tổn thương cho các cơ quan hoặc chỉ rõ tất cả các cơ quan bị ảnh hưởng nếu chỉ rõ được đường phơi nhiễmCó thể gây tổn thương cho các cơ quan hoặc chỉ rõ tất cả các cơ quan bị ảnh hưởng nếu chỉ rõ được đường phơi nhiễm
  1. NGUY HẠI HÔ HẤP Là các hóa chất gây ra nguy cơ có hại cho con người khi trực tiếp thâm nhập vào khí quản hoặc hệ hô hấp dưới qua vòm miệng, khoang mũi hoặc không trực tiếp khi nôn mửa Bảng 2.34. Các loại nguy hại hô hấp
Phân loạiTiêu chí
Cấp 1 là chất gây nguy hại hô hấp cho con người hoặc được cho là có nguy cơ gây nguy hại hô hấp cho con ngườiHóa chất được xếp loại Cấp 1 khi: - Có bằng chứng tin cậy gây nguy hại hô hấp cho người - Là các hydrocacbon có độ nhớt động học nhỏ hơn 20.5 mm2/s ở nhiệt độ 40 °C
Cấp 2 là chất được cho là gây quan ngại về khả năng gây nguy hại hô hấp cho con ngườiHóa chất được xếp loại Cấp 2 khi: - Không xếp được vào Cấp 1 - Căn cứ thí nghiệm trên động vật và có xét đến các chỉ số sức căng bề mặt, điểm sôi, bay hơi, độ nhớt động học nhỏ hơn 14mm2/s ở nhiệt độ 40°C
Bảng 2.35. Yếu tố nhãn của chất gây nguy hại hô hấp
Cấp 1Cấp 2
Hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồNguy hại sức khỏeNguy hại sức khỏe
Từ cảnh báoNguy hiểmCảnh báo
Cảnh báo nguy cơCó thể chết nếu nuốt hoặc hít phảiCó thể gây nguy hiểm nếu nuốt hoặc hít phải
  1. TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI NGUY HẠI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG THỦY SINH Hóa chất được phân loại theo 3 cấp độc cấp tính và 4 cấp độc mãn tính (xem Bảng 36 và Bảng 37). Các tiêu chí phân loại cấp tính và mãn tính được áp dụng độc lập. Tiêu chí để phân loại một chất thuộc cấp từ 1 đến 3 được xác định chỉ dựa trên dữ liệu độc cấp tính (EC50 hay LC50). Tiêu chí để phân loại chất thuộc độc mãn tính trên cơ sở kết hợp 2 loại thông tin, đó là số liệu độc cấp tính và số liệu nguy cơ môi trường (khả năng phân hủy và số liệu tích luỹ sinh học). Để xếp loại một hỗn hợp vào loại độc mãn tính, tính chất phân hủy và tích luỹ sinh học thu được trên cơ sở từ các thử nghiệm trên các thành phần. Chất được phân loại là “gây nguy hiểm đối với môi trường thủy sinh” với các tiêu chí được mô tả chi tiết trong Bảng 36 dưới đây: Bảng 2.36. Chất gây nguy hiểm môi trường thủy sinh
Độc cấp tính
- Cấp 1
LC50 96 giờ (đối với cá)≤ 1 mg/l và/hoặc
EC50 48 giờ (đối với giáp xác)≤ 1 mg/l và/hoặc
ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) ≤ 1mg/l
Cấp 1 có thể chia nhỏ hơn trong một số quy định: sử dụng giá trị L(E)C50 ≤ 0,1mg/l
- Cấp 2
LC50 96 giờ (đối với cá)>1 đến ≤ 10mg/l và/hoặc
EC50 48 giờ (đối với giáp xác)>1 đến ≤ 10mg/l và/hoặc
ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >1 đến ≤ 10mg/l
- Cấp 3
LC50 96 giờ (đối với cá)>10 đến ≤ 100mg/l và/hoặc
EC50 48 giờ (đối với giáp xác)>10 đến ≤ 100mg/l và/hoặc
ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >10 đến ≤ 100mg/l
Đối với một số quy định cho mục đích riêng có thể đưa L(E)C50 100mg/L là tiêu chí cho việc xem xét phân loại khác.
Bảng 2.37. Phân loại chất nguy hiểm đối với môi trường thủy sinh Độc mãn tính
Mãn tính Cấp 1
LC50 96 giờ (đối với cá)≤ 1 mg/l và/hoặc
EC50 48 giờ (đối với giáp xác)≤ 1 mg/l và/hoặc
ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) ≤ 1mg/l
Và hợp chất không có khả năng phân hủy nhanh và/hoặc Log KOW ≥4 (trừ khi BCF được xác định bằng thực nghiệm < 500)
Mãn tính Cấp 2
LC50 96 giờ (đối với cá)>1 đến ≤ 10mg/l và/hoặc
EC50 48 giờ (đối với giáp xác)>1 đến ≤ 10mg/l và/hoặc
1ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >1 đến ≤ 10mg/l
Và hợp chất không phân hủy nhanh Log KOW ≥4 (trừ khi thực nghiệm xác định BCF < 500) từ khi độ độc trường diễn NOEC là > 1mg/L
Mãn tính cấp 3
LC50 96 giờ (đối với cá)>10-≤ 100mg/l và/hoặc
EC50 48 giờ (đối với giáp xác)>10-≤ 100mg/l và/hoặc
ErC50 72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >10-≤ 100mg/l
Mãn tính Cấp 4
Hợp chất không có khả năng phân hủy nhanh và/hoặc Log KOW ≥4 (trừ khi BCF được xác định bằng thực nghiệm < 500) trừ khi độc tính trường diễn NOEC là > 1 mg/L
Bảng 2.38. Yếu tố nhãn đối với chất nguy hại môi trường thủy sinh
Cấp tính
Cấp 1Cấp 2Cấp 3
Hình đồ cảnh báoKhông sử dụng hình đồ cảnh báoKhông sử dụng hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồCá và cây
Từ cảnh báoCảnh báoKhông sử dụng từ cảnh báoKhông sử dụng từ cảnh báo
Cảnh báo nguy cơRất độc đối với sinh vật thủy sinhĐộc đối với sinh vật thủy sinhCó hại đối với sinh vật thủy sinh
Mãn tính
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4
Hình đồ cảnh báoKhông sử dụng hình đồ cảnh báoKhông sử dụng hình đồ cảnh báo
Tên gọi hình đồCá và câyCá và cây
Từ cảnh báoCảnh báoKhông sử dụng từ cảnh báoKhông sử dụng từ cảnh báoKhông sử dụng từ cảnh báo
Cảnh báo nguy cơRất độc đối với sinh vật thủy sinh với ảnh hưởng kéo dàiĐộc đối với sinh vật thủy sinh với ảnh hưởng kéo dàiCó hại đối với sinh vật thủy sinh với ảnh hưởng kéo dàiCó thể gây ảnh hưởng có hại kéo dài đối với sinh vật thủy sinh
Phần III: Hình đồ cảnh báo trong vận chuyển hóa chất nguy hiểm
Bảng 3.1 Hình đồ cảnh báo trong vận chuyển hóa chất
Khung và hình vẽ bên trong màu đen; nền (*). Kích thước 10 cm x 10 cm (đường chéo x đường chéo)
Chất lỏng dễ cháyChất rắn dễ cháy tự phản ứngChất tự dẫn lửa (tự sinh lửa), hợp chất tự sinh nhiệt
Khí dễ cháy
Sol khí dễ cháy
Hợp chất khi tiếp xúc với nước sinh khí dễ cháy (nguy hiểm khi ẩm, ướt)Khí Oxi hoáChất nổ loại: 1.1, 1.2, 1.3
Chất lỏng Oxi hoá
Chất rắn Oxi hoá
Chất nổ loại 1.4Chất nổ loại 1.5Chất nổ loại 1.6
Khí nénĐộc cấp tính (chất độc): đường miệng, da và đường thởChất ăn mòn
Chất ô nhiễm môi trường thủy sinhPeroxit Hữu cơ
(*) Hình 1: màu đỏ;Hình 2: sọc màu đỏ và trắng;
------
Hình 3: nửa màu trắng, nửa màu đỏ;Hình 4: màu xanh nước biển đậm;
Hình 5: màu vàng;Hình 6, 7, 8, 9: màu da cam;
Hình 10: màu xanh lá cây;Hình 11, 13: màu trắng;
Hình 12: nửa màu trắng, nửa màu đen;Hình 14: nửa màu đỏ, nửa màu vàng.
PHỤ LỤC XVI
THÔNG TIN CHIA SẺ DỮ LIỆU QUẢN LÝ HÓA CHẤT TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
I. Phần thông tin chung
  1. Thông về cơ quan cập nhật thông tin
  • Tên cơ quan Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan đầu mối thực hiện công các hóa chất.
  • Địa chỉ.
  1. Đầu mối liên lạc
  • Họ tên;
  • Chức vụ
  • Số điện thoại, email liên hệ. II. Phần nội dung cập nhật chung II.1. Tình hình hoạt động trong lĩnh vực quản lý II.2. Kết quả thực hiện chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
  1. Về công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện Chiến lược
  • Văn bản, kế hoạch hành động của cơ quan (ghi rõ số, ký hiệu, ngày ban hành, tên các văn bản, bao gồm cả văn bản điều hành, tóm tắt nội dung chính)[1];
  • Tình hình triển khai Kế hoạch hành động đến các đơn vị trực thuộc/địa phương.
  1. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phân công [2] (Đề nghị cập nhật chi tiết theo từng nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Chiến lược và Kế hoạch hành động của đơn vị)
STTNhiệm vụ/Giải pháp được giaoKết quả thực hiện năm 202... (năm báo cáo)Mức độ hoàn thành (%)Ghi chú
1Ví dụ: Rà soát, xây dựng, đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật về...Ví dụ: Đã hoàn thành dự thảo Nghị định...Ví dụ: ...%
2Ví dụ: Triển khai chương trình ... tại địa phương... (đối với Bộ) / cơ sở (đối với cơ quan cấp tỉnh)Ví dụ: Đã tiến hành .... tại 10 tỉnh.../ xã/ SởVí dụ: 100%
...............
  1. Công tác phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương
  • Liệt kê các Bộ, ngành, địa phương đã phối hợp;
  • Nội dung phối hợp chính (Ví dụ: xây dựng chính sách, pháp luật; chia sẻ thông tin...);
  • Kết quả đạt được từ công tác phối hợp;
  • Đề xuất, kiến nghị để tăng cường hiệu quả phối hợp.
  1. Khó khăn, vướng mắc
  • Mô tả chi tiết các khó khăn, vướng mắc phát sinh, tồn tại trong quá trình thực hiện (về cơ chế, chính sách, nguồn lực, phối hợp...);
  • Phân tích nguyên nhân tồn tại.
  1. Đề xuất, kiến nghị III: NỘI DUNG CẬP NHẬT RIÊNG ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH Cập nhật thông tin về dự án hóa chất được đầu tư tại địa phương:
Tên dự [3] ánChủ đầu tưĐịa điểmSản phẩmTiến độPhân ngành, lĩnh vực[4]
Sản phẩmCông suấtTiến độ hiện tại[5]Dự kiến hoạt động[6]
...............
IV: NỘI DUNG CẬP NHẬT RIÊNG ĐỐI VỚI BỘ TÀI CHÍNH
  • Số liệu thống kê liên quan đến ngành công nghiệp hóa chất;
  • Khối lượng, giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất và các sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất. [1] Sau lần cập nhật đầu tiên, nội dung này không cần nêu trừ trường hợp có điều chỉnh, bổ sung [2] Mục 3 và 4 có thể tích hợp luôn theo Bảng tại Mục 2. [3] Đính kèm Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương đối với dự án cập nhật lần đầu [4] Ghi một hoặc một số trong các phương án sau: Khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất; hóa dược là nguyên liệu làm thuốc; hóa dược là nguyên liệu làm thực phẩm bảo vệ sức khỏe; hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm; hóa chất cơ bản khác; hóa dầu; hydro được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo; hydro bằng nguồn khác; hydro; amoniac được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo; amoniac bằng nguồn khác; cao su kỹ thuật; săm, lốp; phân bón hàm lượng cao; phân bón khác; hóa chất bảo vệ thực vật; chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm; điện hóa; khí công nghiệp; sơn, mực in; kho chứa. [5] Ghi một trong các phương án: Đề xuất đầu tư, Đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc tài liệu tương đương); Đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Đã khởi công; Vận hành thử nghiệm; Đã hoạt động chính thức. Kèm theo tháng, năm. [6] Ghi tháng, năm dự kiến hoạt động chính thức. PHỤ LỤC XVII CẬP NHẬT THÔNG TIN VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH HOÁ CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
  1. Tên tổ chức/ cá nhân:
  2. Địa chỉ trụ sở chính: Điện thoại:
  3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số……… do……………… cấp ngày…… tháng…… năm……
  4. Mã định danh của tổ chức/cá nhân:…………………………………
  5. Mã số thuế: …………………………………………………………
  6. Danh sách các cơ sở hoạt động hóa chất 2.1. Xuất nhập khẩu hóa chất cấm, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
STTTên Hóa chấtHàm lượngSố Giấy phép(3)Ngày cấpHoạt độngSố lượng thực nhập, xuất khẩu (Kg)Nước xuất khẩu hoặc nhập khẩuTờ khai Hải quan (số, ngày/ tháng/năm)Tên tổ chức nước ngoài mua hoặc bán hóa chất, địa chỉ liên hệDự kiến xuất/ nhập khẩu năm sau (Kg)
NKXKNK NĐXK NĐ
1.…………□□□□
2.…………□□□□
…………
…………□□□□
…………□□□□
1. nTổng cộng:
  • Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
STTTên thương mạiThông tin hóa chất/tên thành phầnTên tổ chức cá nhân mua, bán hóa chất, địa chỉ, Số điện thoại liên hệMã số thuếSố hóa đơnHoạt động (Mua/bán)Khối lượng (kg)Mục đích sử dụng bên mua (4)Lượng tồn kho đến hết năm (5)Dự kiến mua năm sau
Tên hóa chấtMã CASHàm lượngMuaBán
11.1-□□
2-□□
2.n-□□
1-□□
2-□□
n-□□
n.
n
  • Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (nếu có);
  • Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện (nếu có);
  • Giấy phép sản xuất hóa chất cấm (nếu có)
STTTên thương mạiThông tin hóa chất/tên thành phầnKhối Iượng sản xuất (kg)Khối lượng được cấp giấy phép sản xuấtLượng tồn kho đến hết năm (5)Dự kiến sản xuất năm sau
Tên hóa chấtMã CASHàm lượng
11.
2.
n.
n
  1. Cơ sở sử dụng hóa chất 1: Tên cơ sở:…………………………………….. Địa chỉ: ………………………………………..
STTTên thương mạiTên hóa chất (tên thành phần chính)Mã số CASNồng độ hoặc hàm lượngKhối lượng sử dụng (Kg/năm)Mã mục đích sử dụngMục đích sử dụngDự kiến sử dụng năm sau
ISản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
1
n
IIHóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
IIIHóa chất nguy hiểm khác
1
n
n. Cơ sở sử dụng hóa chất n:…………………………………………
  1. Tình hình chung thực hiện quy định về an toàn hóa chất
  • Đã xây dựng Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất: có/không
  • Trong năm có thay đổi nội dung Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất: có/không. Trong trường hợp có thay đổi đề nghị nêu rõ nguyên nhân.
  • Trong năm có tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất theo Kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã xây dựng: có/không Trường hợp có tổ chức diễn tập đề nghị nêu rõ thời gian, địa điểm tổ chức, các cơ quan, đơn vị tham gia, phối hợp.
  1. Tình hình tai nạn, sự cố
TTCơ sở xảy ra sự cố hóa chấtTên hóa chất có liên quanMã số CASHậu quả đối với cơ sởHậu quả đối với khu vực xung quanhKhoảng cách xa nhất chịu ảnh hưởngNguyên nhân chính (vận hành/thiết bị)
Số người chếtSố người bị ảnh hưởng sức khỏeƯớc tính thiệt hại vật chấtSố người chếtSố người bị ảnh hưởng sức khỏeƯớc tính thiệt hại vật chất
1
2
n
Báo cáo chi tiết nguyên nhân, diễn biến, hậu quả và quá trình khắc phục từng sự cố:…
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
2.1. Thông tin chung về các dự án trong giai đoạn trước khi hoàn thành công trình và đưa công trình vào sử dụng:
Tên dự1 ánĐịa điểm thực hiện dự ánTổng mức đầu tư (VNĐ/USD)Nguồn vốn2Sản phẩmNhóm dự án/cấp công trìnhTiến độPhân ngành, lĩnh vực3
Sản phẩm4Công suấtNhóm dự án5Cấp công trình6Tiến độ hiện tại7Dự kiến hoạt động8
............
2.2. Thông tin đối với dự án ....9
Thị trường tiêu thụ chính:
Trong nước:
……………………………………………………………………………
Xuất khẩu (Ghi rõ thị trường):
Công nghệ áp dụng:
Tên công nghệ, dây chuyền10:
Xuất xứ công nghệ: ………………………………………………………
Nguyên tắc hóa học xanh đã áp dụng: ……………………………………
Mô tả ngắn gọn về tính hiện đại, thân thiện môi trường của công nghệ:
Chất thải nguy hại:

n) Giấy tờ pháp lý: (Đánh dấu vào ô "Có" hoặc "Không" và ghi rõ thông tin chi tiết nếu có)

STTLoại giấy tờĐã có/Cập nhật?Số, ký hiệuNgày cấpCơ quan cấpGhi chú
CóKhông
1Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư□□
2Giấy chứng nhận/quyết định giao đất, thuê đất và tài liệu liên quan□□
3Giấy phép xây dựng□□
4Báo cáo đánh giá tác động môi trường/Giấy phép môi trường□□
5Thẩm định công nghệ, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, thiết kế...□□
6Thẩm duyệt thiết kế PCCC□□
7Nghiệm thu PCCC□□
...
Chi tiết tiến độ thực hiện dự án:
  • Tiến độ chung (% khối lượng công việc đã hoàn thành): ………..%
Nội dungTiến độ thực hiện theo giấy chứng nhận đầu tưTiến độ thực hiện thực tếTiến độLý do chậm tiến độ và giải pháp khắc phục
Thời gian%Đảm bảoChậm
Giải phóng mặt bằng□□
Thiết kế cơ sở□□
Thiết kế kỹ thuật□□
Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu□□
Khởi công□□
Tiến độ thi công các hạng mục□□
Vận hành thử nghiệm□□
Thời gian hoàn thành và đưa vào vận hành chính thức□□
...
3.1. Thông tin chung về các dự án đã đưa công trình vào sử dụng:
Tên dự án11Địa điểm thực hiện dự ánTổng mức đầu tư (VNĐ/USD)Nguồn vốn12Nhóm dự án/Cấp công trìnhNăm bắt đầu hoạt độngPhân ngành, lĩnh vực13
Nhóm dự án14Cấp công trình15
.........
3.2 Kết quả sản xuất, kinh doanh của dự án…………..16
Biểu tổng hợp lao động, sản phẩm, doanh thu
STTTên sản phẩmCông suất thiết kếCông suất thực tếSố lao độngSản lượng năm báo cáoSản lượng năm trướcDoanh thu năm báo cáo (VNĐ)Doanh thu năm trước (VNĐ)
1
...
Tình hình chấp hành các quy định pháp luật:
  • Đã thực hiện đầy đủ các báo cáo, giấy phép về môi trường □
  • Thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn hóa chất, PCCC □
  • Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, kiểm kê, khai báo hóa chất theo quy định □
  • Đã thực hiện đầy đủ các quy định về lao động □
  • Ghi chú khác (nếu có): …………………………………….
  1. Khó khăn, vướng mắc chính đang gặp phải: (Về thủ tục, vốn, công nghệ, thị trường, nguyên liệu, nhân lực, sự cố bất khả kháng...)
  2. Nguyên nhân cơ bản, chủ yếu (Nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan)
  3. Đề xuất, kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: (Đề xuất cụ thể với từng cơ quan: UBND tỉnh, Bộ Công Thương, ... ……… cam đoan các thông tin kê khai trên đây là hoàn toàn trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp. 1 Đính kèm Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương đối với dự án cập nhật lần đầu 2 Ghi một trong các phương án: Vốn NSNN, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn FDI, tư nhân, vốn khác. 3 Ghi một hoặc một số trong các phương án sau: Khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất; hóa dược là nguyên liệu làm thuốc; hóa dược là nguyên liệu làm thực phẩm bảo vệ sức khỏe; hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm; hóa chất cơ bản khác; hóa dầu; hydro được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo; hydro bằng nguồn khác; hydro; amoniac được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo; amoniac bằng nguồn khác; cao su kỹ thuật; săm, lốp; phân bón hàm lượng cao; phân bón khác; hóa chất bảo vệ thực vật; chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm; điện hóa; khí công nghiệp; sơn, mực in; kho chứa. 4 Thống kê toàn bộ sản phẩm chính, sản phẩm phụ của dự án. 5 Ghi một trong các phương án: A, B, C theo pháp luật về đầu tư công. 6 Ghi một trong các phương án: đặc biệt, I, II, III, IV theo pháp luật về xây dựng. 7 Ghi một trong các phương án: Đề xuất đầu tư; Đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc tài liệu tương đương); Đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Đã khởi công; Vận hành thử nghiệm; Đã hoạt động chính thức. Kèm theo tháng, năm. 8 Ghi tháng, năm dự kiến hoạt động chính thức. 9 Báo cáo riêng đối với từng dự án 10 Nêu đầy đủ nếu Hệ thống gồm nhiều dây chuyền khác nhau 11 Đính kèm Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương đối với dự án cập nhật lần đầu 12 Ghi một trong các phương án: Vốn NSNN, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn FDI, tư nhân, vốn khác. 13 Ghi một hoặc một số trong các phương án sau: Khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất; hóa dược là nguyên liệu làm thuốc; hóa dược là nguyên liệu làm thực phẩm bảo vệ sức khỏe; hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm; hóa chất cơ bản khác; hóa dầu; hydro được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo; hydro bằng nguồn khác; hydro; amoniac được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo; amoniac bằng nguồn khác; cao su kỹ thuật; săm, lốp; phân bón hàm lượng cao; phân bón khác; hóa chất bảo vệ thực vật; chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm; điện hóa; khí công nghiệp; sơn, mực in; kho chứa. 14 Ghi một trong các phương án: A, B, C theo pháp luật về đầu tư công. 15 Ghi một trong các phương án: đặc biệt, I, II, III, IV theo pháp luật về xây dựng. 16 Báo cáo riêng đối với từng dự án PHỤ LỤC XVIII MẪU THÔNG TIN CÔNG BỐ LOẠI HÓA CHẤT, MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH HÓA CHẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) I. THÔNG TIN TỔ CHỨC CÁ NHÂN Tên tổ chức/ cá nhân đăng ký Địa chủ trụ sở II. THÔNG TIN HÓA CHẤT CÔNG BỐ Tên khoa học của thành phần hóa học thứ 1, 2,...n Mã CAS của của thành phần hóa học thứ 1, 2,...n Hàm lượng của thành phần hóa học thứ 1, 2,...n Mã mục đích sử dụng () Tên sản phẩm, hàng hóa/ dịch vụ cần sử dụng hóa chất Mô tả chi tiết việc sử dụng hóa chất trong quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa/cung ứng dịch vụ Sản lượng Khối lượng hóa chất ước tính sử dụng trong một năm Ghi chú: - (): Mã mục đích sử dụng theo bảng kê tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. PHỤ LỤC XIX DANH MỤC HÓA CHẤT NGUY HIỂM TRONG SẢN PHẨM HÀNG HÓA PHẢI CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG LĨNH QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
STTTên Hóa chất nguy hiểmMã số CASSản phẩm phải công bố thông tin
1Acetone67-64-1Keo, dung dịch tẩy rửa
2Cadimium--------Sản phẩm điện tử
3Chromium (VI) compounds--------Sơn chống rỉ, thép mạ chrom, pin, sản phẩm điện tử
4Formaldehyde50-00-0Ván ép, chất tẩy rửa
5Hydrochloric acid7647-01-0Chất tẩy rửa công nghiệp
6Lead--------Pin, sản phẩm điện tử
7Mercury--------Bóng đèn
8Methanol67-56-1Keo, dung dịch tẩy rửa
9Sunfuric acid7664-93-9Ắc quy
10Toluene108-88-3Sơn công nghiệp, mực in

Đã hết Exact Điều trong vault.