Quy định về điều kiện đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông đường bộVăn bản hợp nhất số 26/VBHN-BGTVT Quy định về điều kiện đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông đường bộ
hôm nay
Đang hiện 26 / 26 Điều
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về:
a) Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp, khai thác sử dụng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ;
b) Điều kiện đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển khi tham gia giao thông;
2. Thông tư này không quy định đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ được sản xuất, lắp ráp và khai thác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sản xuất, lắp ráp, thử nghiệm, kiểm tra chất lượng, chứng nhận chất lượng và khai thác sử dụng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (sau đây gọi tắt là Xe) là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có hai trục, bốn bánh xe, có phần động cơ và thùng hàng lắp trên cùng một xát xi (tương tự xe ô tô tải có tải trọng dưới 3.500 kg). Xe sử dụng động cơ xăng, có công suất động cơ lớn nhất không lớn hơn 15 kW, vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 60 km/h và khối Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ- CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật đo lường; Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương; Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.” lượng bản thân không lớn hơn 550 kg.
2. Hệ thống là hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống điện, hệ thống chiếu sáng và tín hiệu.
3. Linh kiện là các hệ thống, động cơ, khung, cụm chi tiết và các chi tiết được sử dụng để lắp ráp Xe.
4. Sản phẩm là Xe và linh kiện của Xe.
5. Sản phẩm cùng kiểu loại là các sản phẩm của cùng một chủ sở hữu công nghiệp, cùng nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật, được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ.
6. Chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm là quá trình kiểm tra, thử nghiệm, xem xét, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của một kiểu loại sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
7. Mẫu thử nghiệm là mẫu điển hình do Cơ sở sản xuất tự lựa chọn hoặc mẫu do Cục Đăng kiểm Việt Nam lấy ngẫu nhiên để thực hiện việc thử nghiệm.
8. Cơ sở thử nghiệm là tổ chức có đủ điều kiện và được chỉ định để thực hiện việc thử nghiệm sản phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
9. Cơ sở sản xuất là doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp Xe, linh kiện Xe có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật theo quy định.
10. Sản phẩm bị lỗi kỹ thuật là sản phẩm có lỗi trong quá trình thiết kế, sản xuất, lắp ráp có khả năng gây nguy hiểm đến an toàn tính mạng và tài sản của người sử dụng cũng như gây ảnh hưởng xấu đến an toàn và môi trường của cộng đồng.
11. Triệu hồi sản phẩm là việc Cơ sở sản xuất thu hồi các sản phẩm thuộc lô, kiểu loại sản phẩm bị lỗi kỹ thuật mà Cơ sở sản xuất đã cung cấp ra thị trường nhằm sửa chữa, thay thế phụ tùng hay thay thế bằng sản phẩm khác để ngăn ngừa các nguy hiểm có thể xảy ra do các lỗi trong quá trình thiết kế, sản xuất, lắp ráp sản phẩm.
12. Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong khai thác sử dụng (sau đây gọi tắt là kiểm tra lưu hành) là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ để chứng nhận xe có đủ điều kiện tham gia giao thông trong phạm vi, tuyến đường hoạt động và thời gian hoạt động theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 4. Thử nghiệm mẫu
1. Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm chuyển mẫu thử nghiệm tới địa điểm thử nghiệm. Cơ sở thử nghiệm có trách nhiệm thử nghiệm mẫu theo đúng các quy trình tương ứng với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; lập báo cáo kết quả thử nghiệm theo mẫu quy định và chịu trách nhiệm về các kết quả thử nghiệm của mình. Trong trường hợp cần thiết, Cục Đăng kiểm Việt Nam trực tiếp giám sát việc thử nghiệm.
3. Số lượng mẫu thử nghiệm
a) Đối với Xe: số lượng mẫu thử là 01 mẫu.
b) Đối với linh kiện: số lượng mẫu thử theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Quản lý mẫu thử nghiệm
a) Sau khi thử nghiệm và lập báo cáo kết quả thử nghiệm, Cơ sở thử nghiệm trả mẫu và báo cáo kết quả thử nghiệm cho Cơ sở sản xuất.
b) Cơ sở sản xuất phải thực hiện lưu mẫu điển hình không ít hơn 01 năm, kể từ ngày Cơ sở sản xuất không tiếp tục sản xuất, lắp ráp các Xe cùng kiểu loại. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm quản lý mẫu điển hình sao cho không để ảnh hưởng của các yếu tố môi trường làm hư hỏng mẫu và có thể xuất trình khi có yêu cầu của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Điều 5. Hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm
1. Hồ sơ đăng ký chứng nhận đối với linh kiện (trừ động cơ nguyên chiếc nhập khẩu):
a) Bản chính (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) hoặc biểu mẫu điện tử (đối với trường hợp nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) bản đăng ký thông số kỹ thuật kèm theo bản vẽ kỹ thuật thể hiện kích thước chính, vật liệu chế tạo và ảnh chụp sản phẩm; bản chính (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) hoặc bản dạng điện tử (đối với trường hợp nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) bản thuyết minh các ký hiệu, số đóng trên sản phẩm (nếu có);
b) Bản sao có xác nhận của cơ sở (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) hoặc bản sao điện tử (đối với trường hợp nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) báo cáo kết quả thử nghiệm của Cơ sở thử nghiệm;
c) Bản chính (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp động cơ (đối với trường hợp sản phẩm là động cơ) theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này hoặc biểu mẫu điện tử bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp động cơ (đối với trường hợp sản phẩm là động cơ) (đối với trường hợp nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến).
2. Hồ sơ đăng ký chứng nhận đối với Xe:
a) Bản chính (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) bản đăng ký thông số kỹ thuật theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này hoặc biểu mẫu điện tử bản đăng ký thông số kỹ thuật (đối với trường hợp nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến);
b) Bản sao có xác nhận của cơ sở sản xuất (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) hoặc bản sao điện tử (đối với trường hợp nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) báo cáo kết quả thử nghiệm của Cơ sở thử nghiệm;
c) Bản chính (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp xe theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này hoặc biểu mẫu điện tử bản kê các linh kiện chính sử dụng để lắp ráp xe (đối với trường hợp nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến);
d) Bản chính (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) hoặc bản dạng điện tử (đối với trường hợp nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) bản cam kết của Cơ sở sản xuất về việc kiểu loại xe đề nghị chứng nhận không xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ và Cơ sở sản xuất tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu có xảy ra xâm phạm.
Điều 6. Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại Cơ sở sản xuất
1. Để đảm bảo việc duy trì chất lượng các sản phẩm sản xuất hàng loạt, Cơ sở sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có quy trình và hướng dẫn nghiệp vụ sản xuất, lắp ráp, kiểm tra chất lượng cho từng kiểu loại sản phẩm từ khâu kiểm soát chất lượng linh kiện đầu vào, kiểm tra chất lượng trên từng công đoạn và xuất xưởng để đảm bảo các chỉ tiêu về an toàn, môi trường và tính năng kỹ thuật của sản phẩm;
b) Có đủ các thiết bị kiểm tra cần thiết cho từng công đoạn sản xuất phù hợp với quy trình sản xuất, lắp ráp đã đề ra. Danh mục tối thiểu các thiết bị cần thiết để thực hiện việc kiểm tra chất lượng xuất xưởng Xe quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Các thiết bị kiểm tra chất lượng xuất xưởng này hàng năm phải được Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra và xác nhận tình trạng hoạt động;
c) (được bãi bỏ).
2. Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại Cơ sở sản xuất (sau đây gọi tắt là đánh giá COP) theo các nội dung sau:
a) Quy trình và hướng dẫn nghiệp vụ sản xuất, lắp ráp và kiểm tra chất lượng: kiểm tra linh kiện đầu vào, kiểm tra trên từng công đoạn, kiểm tra xuất xưởng;
b) Trang thiết bị kiểm tra chất lượng;
c) Nguồn nhân lực thực hiện việc kiểm tra chất lượng.
3. Các hình thức đánh giá COP:
a) Đánh giá COP lần đầu được thực hiện khi cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho kiểu loại sản phẩm.
b) Đánh giá COP hàng năm được thực hiện định kỳ hàng năm.
c) Đánh giá COP đột xuất được thực hiện khi Cơ sở sản xuất có dấu hiệu vi phạm các quy định liên quan đến việc kiểm tra chất lượng hoặc khi có các khiếu nại về chất lượng sản phẩm.
4. Đối với các kiểu loại sản phẩm tương tự, không có sự thay đổi cơ bản về quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm thì có thể sử dụng kết quả đánh giá COP trước đó.
5. Đối với các linh kiện nhập khẩu thuộc đối tượng bắt buộc kiểm tra, nếu không tiến hành việc đánh giá COP thì giấy chứng nhận chất lượng chỉ có giá trị cho từng lô hàng nhập khẩu.
Điều 7. Cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại
Việc cấp giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại sản phẩm (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) được thực hiện theo trình tự và cách thức như sau:
1. Cơ sở sản xuất lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 5 của Thông tư này và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua hình thức phù hợp khác đến Cơ quan QLCL.
2. Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký chứng nhận. Nếu thành phần hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì ngay trong ngày làm việc, hướng dẫn Cơ sở sản xuất hoàn thiện lại; Nếu thành phần hồ sơ đầy đủ theo quy định thì thống nhất về thời gian và địa điểm thực hiện đánh giá COP;
3. Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện kiểm tra nội dung hồ sơ và kết quả đánh giá COP trong thời hạn 07 ngày làm việc. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đánh giá hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định và có kết quả đánh giá COP đạt yêu, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tương ứng được quy định tại Phụ lục VIIa và VIIb ban hành kèm theo Thông tư này. Nếu nội dung hồ sơ không hợp lệ, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo để Cơ sở sản xuất bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp chưa có kết quả đánh giá COP, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo tới doanh nghiệp để thực hiện đánh giá COP theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện nội dung hồ sơ chưa phù hợp (bao gồm cả việc thực hiện đánh giá COP đối với trường hợp chưa có kết quả đánh giá COP) và gửi lại cho Cục Đăng kiểm Việt Nam. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện đầy đủ và kết quả đánh giá COP, Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện kiểm tra nội dung hồ sơ và kết quả đánh giá COP. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định và có kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tương ứng được quy định tại Phụ lục VIIa và VIIb ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đánh giá hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định và có kết quả đánh giá COP đạt yêu cầu; nếu có nội dung không phù hợp, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo cho doanh nghiệp về việc không cấp Giấy chứng nhận và nêu rõ lý do. Trường hợp quá thời hạn 6 tháng kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp không hoàn thiện các nội dung chưa phù hợp đã thông báo, Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ dừng việc kiểm tra đánh giá hồ sơ hoặc đánh giá COP và thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến về việc không cấp Giấy chứng nhận. Để tiếp tục thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận, doanh nghiệp phải thực hiện nộp lại hồ sơ từ đầu.
4. Cơ sở sản xuất nhận Giấy chứng nhận trực tiếp tại trụ sở Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua hình thức phù hợp khác.
Điều 8. Kiểm tra trong quá trình sản xuất, lắp ráp
1. Cơ sở sản xuất chỉ được tiến hành sản xuất, lắp ráp các sản phẩm tiếp theo sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận và phải đảm bảo các sản phẩm này phù hợp với hồ sơ đăng ký chứng nhận, mẫu điển hình đã được thử nghiệm. Cơ sở sản xuất phải chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng các sản phẩm xuất xưởng.
2. Từng sản phẩm sản xuất hàng loạt phải được Cơ sở sản xuất kiểm tra chất lượng xuất xưởng (sau đây gọi tắt là Kiểm tra xuất xưởng).
Cục Đăng kiểm Việt Nam có thể tiến hành kiểm tra đột xuất. Trường hợp kết quả kiểm tra đột xuất cho thấy Cơ sở sản xuất vi phạm các quy định liên quan đến việc kiểm tra chất lượng sản phẩm thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ thu hồi Giấy chứng nhận hoặc áp dụng hình thức giám sát Kiểm tra xuất xưởng.
3. Căn cứ vào Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại đã cấp và việc thực hiện Kiểm tra xuất xưởng, Cơ sở sản xuất sẽ được nhận phôi Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này cho từng lô Xe sản xuất, lắp ráp.
4. Căn cứ vào kết quả kiểm tra của từng Xe, Cơ sở sản xuất cấp Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phải do người có thẩm quyền (cấp trưởng, cấp phó hoặc cấp dưới trực tiếp được ủy quyền bằng văn bản của Thủ trưởng Cơ sở sản xuất) ký tên và đóng dấu. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng cấp cho Xe dùng để làm thủ tục đăng ký Xe.
5. Hồ sơ xuất xưởng
Cơ sở sản xuất có trách nhiệm lập và cấp cho từng Xe xuất xưởng các hồ sơ sau đây: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; Hướng dẫn sử dụng; Phiếu bảo hành Xe.
Điều 9. Đánh giá hàng năm, đánh giá bổ sung Giấy chứng nhận
1. Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu của Cơ sở sản xuất, Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành đánh giá các Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung sau:
a) Đánh giá COP theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 của Thông tư này;
b) Lấy mẫu ngẫu nhiên trong số các sản phẩm cùng kiểu loại tại Cơ sở sản xuất, yêu cầu thử nghiệm mẫu theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này. Cơ sở sản xuất có trách nhiệm chuyển mẫu tới địa điểm thử nghiệm.
2. Cơ sở sản xuất phải tiến hành các thủ tục chứng nhận bổ sung khi các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến kiểu loại sản phẩm đã được chứng nhận thay đổi hoặc khi sản phẩm có các thay đổi ảnh hưởng tới sự phù hợp của kiểu loại sản phẩm đó so với quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Cơ sở sản xuất nộp bổ sung các tài liệu sau:
a) Các tài liệu liên quan tới sự thay đổi của sản phẩm;
b) Báo cáo kết quả thử nghiệm lại sản phẩm theo các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới.
3. Giấy chứng nhận kiểu loại sản phẩm sẽ không còn giá trị khi vi phạm một trong các quy định sau:
a) Sản phẩm không còn thỏa mãn các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành hoặc sản phẩm có sự thay đổi, không phù hợp với hồ sơ đăng ký chứng nhận, Giấy chứng nhận đã cấp mà Cơ sở sản xuất không thực hiện việc chứng nhận bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở sản xuất vi phạm nghiêm trọng các quy định liên quan đến việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, cấp phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng;
c) Cơ sở sản xuất không thực hiện việc triệu hồi đối với sản phẩm bị lỗi kỹ thuật theo quy định tại khoản 3 Điều 21 của Thông tư này.
Các giấy chứng nhận không còn giá trị được thông báo cho Cơ sở sản xuất bằng văn bản và công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Điều 10. Hồ sơ kiểm tra lưu hành
Khi kiểm tra lưu hành, chủ xe cần có các giấy tờ sau:
1. Bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau để xuất trình:
a) Bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang giữ Bản chính giấy đăng ký xe đó.
b) Bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của cơ quan cho thuê tài chính đang giữ Bản chính giấy đăng ký xe đó.
2. Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực để xuất trình.
3. Bản sao chụp Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với trường hợp kiểm tra lưu hành lần đầu của các Xe có đăng ký lần đầu sau ngày thông tư này có hiệu lực).
4. Giấy chứng nhận lưu hành của lần kiểm tra trước (đối với trường hợp kiểm tra lưu hành các lần tiếp theo).
Điều 11. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành T
2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông phải có Giấy phép lái xe phù hợp theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.
3. Các Giấy chứng nhận phù hợp, Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng còn hiệu lực đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn có giá trị đến hết thời hạn sử dụng.
4. Trong trường hợp các văn bản, tài liệu tham chiếu trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung, chuyển đổi thì áp dụng theo văn bản mới.
Điều 11. Đơn vị đăng kiểm thực hiện kiểm tra lưu hành
1. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ được đăng ký và cấp biển số tại địa phương nào thì thực hiện kiểm tra lưu hành tại Đơn vị đăng kiểm ở địa phương đó.
2. Dữ liệu kiểm tra lưu hành được lưu trữ tại Đơn vị đăng kiểm và trên Cơ sở dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Điều 12. Trình tự, cách thức thực hiện khi kiểm tra lưu hành
1. Chủ xe hoặc người đưa xe đến kiểm tra lưu hành (sau đây gọi tắt là chủ xe) đưa Xe và các giấy tờ theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này đến Đơn vị đăng kiểm để kiểm tra lưu hành.
2. Đơn vị đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu không đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện lại; nếu đầy đủ, hợp lệ thì thu phí, chụp ảnh phương tiện và tiến hành kiểm tra các hạng mục theo phương pháp kiểm tra được quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với trường hợp kiểm tra lần đầu, Đơn vị đăng kiểm kiểm tra và lập Biên bản kiểm tra lần đầu xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Xe kiểm tra đạt tiêu chuẩn, Đơn vị đăng kiểm thu lệ phí, trả hóa đơn thu lệ phí và cấp Giấy chứng nhận lưu hành, Tem lưu hành theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Xe có kết quả không đạt, Đơn vị đăng kiểm thông báo hạng mục kiểm tra không đạt của xe cho chủ xe biết để sửa chữa, khắc phục để kiểm tra lại, đồng thời thông báo xe không đạt lên mạng kiểm định.
Điều 13. Giấy chứng nhận lưu hành, Tem lưu hành
1. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận lưu hành:
a) Trường hợp kiểm tra lần đầu: 12 tháng đối với Xe mới, chưa qua sử dụng đến 02 năm, kể từ năm sản xuất; 06 tháng đối với Xe mới, chưa qua sử dụng trên 02 năm, kể từ năm sản xuất.
b) Các lần kiểm tra tiếp theo: 06 tháng.
c) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận lưu hành không vượt quá ngày hết hạn của Giấy đăng ký Xe (nếu có) hoặc ngày xe hết niên hạn sử dụng.
2. Phôi Giấy chứng nhận lưu hành, Tem lưu hành do Cục Đăng kiểm Việt Nam thống nhất phát hành. Nội dung Giấy chứng nhận lưu hành, Tem lưu hành được in từ chương trình phần mềm do Cục Đăng kiểm Việt Nam quản lý, công bố. Giấy chứng nhận, Tem lưu hành phải có cùng một seri và có nội dung phù hợp với thông số kỹ thuật của Xe do Cục Đăng kiểm Việt Nam công bố.
a) Giấy chứng nhận lưu hành được giao cho chủ xe để mang theo khi lưu hành trên đường, Tem lưu hành được dán tại góc trên bên phải, mặt trong kính chắn gió phía trước Xe.
b) Giấy chứng nhận lưu hành, Tem lưu hành bị mất, hư hỏng, rách nát thì chủ xe phải đưa Xe đi kiểm tra lưu hành để cấp lại.
3. Khi phát hiện hồ sơ do chủ xe cung cấp bị làm giả hoặc sửa chữa, tẩy xóa; Giấy chứng nhận lưu hành, Tem lưu hành đã cấp không phù hợp với xe đã kiểm tra, các Đơn vị đăng kiểm phải thông báo cho cơ quan chức năng để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành, Tem lưu hành đã cấp (nếu còn hiệu lực).
4. Giấy chứng nhận lưu hành, Tem lưu hành hết hiệu lực khi:
a) Xe đã được cấp Giấy chứng nhận lưu hành và Tem lưu hành mới;
b) Đã có khai báo mất của chủ Xe;
c) Đã có thông báo thu hồi của các Đơn vị đăng kiểm;
d) Xe bị tai nạn đến mức không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.
Điều 14. Báo cáo và lưu trữ hồ sơ
17. Thực hiện báo cáo định kỳ như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác kiểm tra lưu hành Xe;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: Báo cáo tổng số lượt kiểm tra Xe, tổng số lượt Xe đạt, tổng số lượt Xe không đạt; Báo cáo sử dụng phôi Giấy chứng nhận lưu hành và Tem lưu hành;
c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Đơn vị đăng kiểm;
d) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Đăng kiểm Việt Nam, Sở Giao thông vận tải;
đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc phương thức điện tử hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
e) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 hàng tháng;
g) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định hàng tháng;
h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo;
i) Mẫu biểu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Lưu trữ
a) Hồ sơ xe, hồ sơ kiểm tra lưu hành và các giấy tờ liên quan được lưu trữ tại các Đơn vị đăng kiểm.
b) Hồ sơ kiểm tra lưu hành, phiếu ghi nhận kết quả của các lần kiểm tra lưu hành: Lưu trữ trong thời hạn 03 năm kể từ ngày kiểm tra lưu hành. Hồ sơ xe được hủy sau 03 năm, kể từ ngày Xe hết niên hạn sử dụng.
c) Cục Đăng kiểm Việt Nam hướng dẫn các Đơn vị đăng kiểm về việc lưu trữ hồ sơ Xe và hồ sơ kiểm tra lưu hành.
Điều 15. Điều kiện đối với người điều khiển Xe
Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ phải có Giấy phép lái xe từ hạng B2 trở lên và phải tuân thủ theo quy định tại Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008.
Điều 16. Điều kiện đối với Xe
1. Xe phải đảm bảo chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại Thông tư này khi tham gia giao thông.
2. Niên hạn sử dụng đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ áp dụng theo khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về niên hạn sử dụng đối với các loại xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người.
Điều 17. Chấp hành quy định khi tham gia giao thông
1. Việc chấp hành quy tắc giao thông đường bộ, mức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo quy định của Chính phủ và áp dụng theo loại phương tiện tương tự xe ô tô tải có tải trọng dưới 3.500 kg.
2. Phạm vi, tuyến đường hoạt động và thời gian hoạt động đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định căn cứ điều kiện thực tế tại địa phương, đảm bảo nguyên tắc không cho phép loại phương tiện này tham gia giao thông trên các tuyến đường cao tốc, các tuyến đường bộ được thiết kế theo tiêu chuẩn cấp I và cấp II.
Điều 18. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
1. Cục Đăng kiểm Việt Nam là Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này; chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ về kiểm tra chất lượng trong sản xuất, lắp ráp, kiểm tra lưu hành và kiểm tra thực hiện Thông tư này.
2. Thống nhất phát hành, quản lý và hướng dẫn sử dụng các Giấy chứng nhận; phôi Phiếu kiểm tra chất lượng, Giấy chứng nhận lưu hành và Tem lưu hành.
3. Thông báo danh sách các Cơ sở thử nghiệm thực hiện việc thử nghiệm phục vụ cho công tác chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên trang thông tin điện tử Cục Đăng kiểm Việt Nam.
4. Tổ chức kiểm tra, thanh tra theo định kỳ hoặc đột xuất đối với việc thực hiện đảm bảo chất lượng của Cơ sở sản xuất, kiểm tra lưu hành của các Đơn vị đăng kiểm.
5. Báo cáo kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các loại xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo quy định.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
1. Báo cáo, xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định thời gian, phạm vi, tuyến đường hoạt động đối với xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ phù hợp tình hình thực tế của địa phương.
2. Kiểm tra và xử lý sai phạm của các cá nhân, Đơn vị đăng kiểm trực thuộc Sở trong việc thực hiện công tác kiểm tra lưu hành xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ. Phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra hoạt động kiểm định lưu hành xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ của các Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới tại địa phương.
Điều 20. Trách nhiệm của Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới
1. Thực hiện việc kiểm tra lưu hành và cấp Giấy chứng nhận lưu hành, Tem lưu hành cho xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ theo quy định. Người đứng đầu Đơn vị đăng kiểm và đăng kiểm viên trực tiếp thực hiện kiểm tra lưu hành phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra.
2. Công khai trình tự, thủ tục, nội dung, quy trình, tiêu chuẩn, quy định, phí, lệ phí và thời gian làm việc.
3. Thực hiện chế độ lưu trữ, báo cáo theo quy định. Truyền số liệu kiểm tra hàng ngày, bảo quản mật khẩu và cập nhật số liệu cảnh báo từ mạng dữ liệu Cục Đăng kiểm Việt Nam.
48. (được bãi bỏ)
5. Chấp hành và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm tra lưu hành của cơ quan chức năng.
Điều 21. Trách nhiệm của Cơ sở sản xuất
1. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ tài liệu đã cung cấp cho Cục Đăng kiểm Việt Nam.
2. Hợp tác đầy đủ với Cục Đăng kiểm Việt Nam trong quá trình thanh tra, kiểm tra về chất lượng sản phẩm.
3. Thực hiện việc triệu hồi sản phẩm theo quy định tại Điều 16 của Thông tư số 25/2019/TT-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp ô tô.
4. Cơ sở sản xuất phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo việc duy trì chất lượng các sản phẩm sản xuất hàng loạt.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm quy định về quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ.
610. Lưu trữ phần lưu của Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng, hồ sơ kiểm tra chất lượng của sản phẩm tối thiểu 03 năm kể từ ngày xuất xưởng xe. Khi hủy tài liệu này, cơ sở sản xuất phải bảo đảm được việc truy xuất dữ liệu phục vụ cho việc triệu hồi.
Điều 22. Trách nhiệm của chủ xe
Ngoài việc thực hiện các nội dung trong Thông tư này, chủ xe còn có trách nhiệm thực hiện các quy định sau đây:
1. Không được làm giả, tự bóc, dán, tẩy xóa, sửa đổi các nội dung của Giấy chứng nhận lưu hành, Tem lưu hành.
2. Cung cấp chính xác các thông tin cần thiết có liên quan tới nội dung kiểm tra lưu hành, nội dung quản lý hành chính, thông số kỹ thuật của Xe, kể cả việc cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan cho các Đơn vị đăng kiểm.
3. Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của xe giữa hai kỳ kiểm tra lưu hành.
4. Nộp lại Giấy chứng nhận lưu hành và Tem lưu hành khi có thông báo thu hồi của Đơn vị đăng kiểm.
Điều 23. Phí và lệ phí
Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cơ sở thử nghiệm và Đơn vị đăng kiểm được thu các khoản phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 và bãi bỏ các văn bản sau đây:
a) Quyết định số 3917/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tạm thời về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với loại xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thí điểm sản xuất, lắp ráp trong nước;
b) Quyết định số 614/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 3 năm 2010 và Quyết định số 3667/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 3917/QĐ- BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tạm thời về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với loại xe kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 08 năm 2022 quy định như sau: “Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022. 2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
Điều 10 và Điều 11 của Thông tư số 49/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024 quy định như sau: “Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2024. 2. Các xe đạp điện nhập khẩu; xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu có thời điểm về đến cảng, cửa khẩu Việt Nam trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện như sau: a) Xe đạp điện nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 41/2013/TT-BGTVT, Thông tư số 19/2014/TT- BGTVT, Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT và Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT; b) Xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu và động cơ mô tô, xe gắn máy nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2012/TT-BGTVT, Thông tư số 19/2014/TT-BGTVT và Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT. 3. Hồ sơ thẩm định thiết kế, hồ sơ đăng ký sản phẩm hoặc hồ sơ đăng ký chứng nhận của các kiểu loại xe cơ giới, xe đạp điện sản xuất, lắp ráp và các linh kiện sử dụng cho xe cơ giới đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện như sau: a) Xe ô tô sản xuất, lắp ráp thuộc đối tượng của Nghị định số 116/2017/NĐ- CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô (sau đây gọi là Nghị định số 116/2017/NĐ-CP) và linh kiện sử dụng cho ô tô thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 25/2019/TT-BGTVT; b) Xe ô tô sản xuất, lắp ráp không thuộc đối tượng của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP, rơ moóc và sơ mi rơ moóc và linh kiện sử dụng cho ô tô thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 30/2011/TT-BGTVT, Thông tư số 54/2014/TT-BGTVT và Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT; c) Xe mô tô, xe gắn sản xuất, lắp ráp và linh kiện sử dụng cho mô tô, xe gắn máy thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT, Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT và Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT; d) Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ sản xuất, lắp ráp và linh kiện sử dụng cho chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT, Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT và Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT; đ) Xe đạp điện sản xuất, lắp ráp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 41/2013/TT-BGTVT, Thông tư số 19/2014/TT-BGTVT, Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT và Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT; e) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ sản xuất, lắp ráp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2014/TT- BGTVT, Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT và Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT; g) Xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 89/2015/TT-BGTVT, Thông tư số 42/2018/TT-BGTVT và Thông tư số 23/2020/TT-BGTVT.
Điều 25. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI XÁC NHẬN VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: 26 /VBHN-BGTVT Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2024 Nơi nhận: - Bộ trưởng (để b/c); KT. BỘ TRƯỞNG - Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo); THỨ TRƯỞNG - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải); - Lưu: VT, PC (2).
Nguyễn Duy Lâm
PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ
GẮN ĐỘNG CƠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Yêu cầu chung 1.1. Xe và các bộ phận trên Xe phải phù hợp với việc tham gia giao thông bên phải theo quy định, với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất và của Thông tư này. 1.2. Các mối ghép ren sau khi lắp ráp phải chắc chắn. Lực xiết các mối ghép ren của các chi tiết quan trọng phải theo quy định của nhà sản xuất Xe. 1.3. Không có hiện tượng rò rỉ dung dịch làm mát, nhiên liệu, dầu bôi trơn ở các mối ghép của hệ thống, tổng thành lắp trên xe như: động cơ, ly hợp, hộp số, truyền động, thùng nhiên liệu, bộ chế hòa khí, ống dẫn nhiên liệu. 1.4. Thân xe không được có gờ sắc cạnh hoặc phần lồi ra gây nguy hiểm cho người cùng tham gia giao thông. 2. Kích thước cơ bản 2.1. Kích thước lớn nhất của Xe xác định theo TCVN 6528 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - Thuật ngữ và định nghĩa” không vượt quá giới hạn sau: Chiều dài 3,5 m, chiều rộng 1,5 m, chiều cao 2,0 m. 3. Khối lượng 3.1. Khối lượng Xe không tải không lớn hơn 550 kg. Khối lượng Xe không tải (khối lượng bản thân) là khối lượng của xe ở trạng thái sẵn sàng hoạt động và bao gồm các trang bị sau: a) Các trang bị phụ do nhà sản xuất cung cấp cần thiết cho hoạt động bình thường của xe (túi dụng cụ, giá đỡ, tấm chắn gió, thiết bị bảo vệ); b) Các bộ phận bổ sung hoặc các trang bị tùy chọn do nhà sản xuất cung cấp để lắp kèm theo Xe; c) Có đủ các chất lỏng (dầu bôi trơn, dung dịch làm mát...) đảm bảo cho Xe hoạt động bình thường; d) Lượng nhiên liệu trong thùng ít nhất bằng 90% dung tích thùng nhiên liệu theo quy định của nhà sản xuất. 3.2. Khối lượng toàn bộ lớn nhất của Xe (bao gồm khối lượng xe không tải, khối lượng người trên xe và hàng hóa) không lớn hơn 1000 kg. Khối lượng tính toán cho một người được xác định theo quy định của nhà sản xuất nhưng không nhỏ hơn 65 kg. 3.3. Tỷ lệ khối lượng phân bố lên trục dẫn hướng không nhỏ hơn 20% khối lượng Xe. Tỷ lệ khối lượng phân bố được xác định ở hai trạng thái như sau: a) Trạng thái không tải: Khối lượng Xe không tải và người điều khiển có khối lượng 75 kg. b) Trạng thái đầy tải: Xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất theo khoản 3.2 của phụ lục này. 4. Góc ổn định ngang tĩnh của Xe ở trạng thái không tải không nhỏ hơn 30o. 5. Vận tốc lớn nhất Vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 60 km/h và được xác định theo TCVN 6011 “Phương tiện giao thông đường bộ - Phương pháp đo vận tốc lớn nhất của mô tô”. 6. Động cơ, hệ thống truyền lực 6.1. Công suất hữu ích, mô men xoắn lớn nhất và suất tiêu thụ nhiên liệu của động cơ phải đáp ứng yêu cầu được quy định trong QCVN 37:2010/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về động cơ xe mô tô, xe gắn máy”. 6.2. Trong điều kiện đầy tải và đường khô, khi chuyển động theo chiều tiến, xe phải vượt được dốc có độ dốc 20%. Khi thử vượt dốc, động cơ và hệ thống truyền lực phải hoạt động bình thường. 7. Ống xả 7.1. Ống xả sử dụng lắp trên xe là loại ống xả phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong QCVN 29:2010/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ống xả xe mô tô, xe gắn máy”. 7.2. Miệng thoát khí thải của ống xả không được hướng về phía trước và không được hướng về phía bên phải. 7.3. Ống xả không được đặt ở vị trí có thể gây cháy xe hoặc hàng hóa trên xe và gây cản trở hoạt động của hệ thống khác. 8. Bánh xe 8.1. Vành bánh xe sử dụng lắp trên xe là loại vành phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong QCVN 44:2012/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô, xe gắn máy làm bằng vật liệu thép” hoặc QCVN 46:2012/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh hợp kim xe mô tô, xe gắn máy”. 8.2. Lốp xe sử dụng lắp trên xe là loại lốp phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong QCVN 36:2010/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy”. 8.3. Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng không lớn hơn 5 mm/m. 9. Hệ thống phanh 9.1. Yêu cầu về kết cấu 9.1.1. Xe phải được trang bị hệ thống phanh chính và phanh đỗ xe. 9.1.2. Hệ thống phanh chính và phanh đỗ xe phải dẫn động độc lập với nhau. Dẫn động của hệ thống phanh chính phải là loại từ 2 dòng trở lên và tác động lên tất cả các bánh xe. 9.1.3. Hệ thống phanh chính phải có kết cấu và lắp đặt bảo đảm cho người lái điều khiển được phanh khi ngồi trên ghế lái mà không rời hai tay khỏi vô lăng lái. 9.1.4. Khi tác động vào cơ cấu điều khiển, hệ thống phanh phải hoạt động. Cơ cấu phanh không được có hiện tượng kẹt, phải tự trở về vị trí ban đầu khi thôi tác động vào cơ cấu điều khiển và phải có kết cấu sao cho các yếu tố như: rung động, quay vòng không ảnh hưởng tới khả năng phanh. 9.1.5. Hệ thống phanh phải có kết cấu sao cho không gây cản trở hệ thống lái khi vận hành. 9.1.6. Phải có cơ cấu điều chỉnh tự động hoặc điều chỉnh bằng tay khe hở má phanh. 9.1.7. Hệ thống phanh chính dẫn động thủy lực phải được thiết kế sao cho có thể kiểm tra mức dầu thủy lực dễ dàng. 9.1.8. Dầu phanh trong hệ thống phanh không được rò rỉ. Các ống dẫn dầu phải được định vị chắc chắn và không được rạn nứt. 9.1.9. Đối với Xe trang bị cơ cấu chống hãm cứng bánh xe thì phải có bộ phận báo hiệu cho người lái biết khi cơ cấu này có sự cố. 9.1.10. Khi sử dụng, hệ thống phanh đỗ phải có khả năng duy trì được hoạt động mà không cần có lực tác động liên tục của người lái. 9.1.11. Đối với Xe được trang bị hệ thống phanh khẩn cấp thì phải đảm bảo sao cho người lái có thể tác động lên cơ cấu phanh này ở trạng thái có ít nhất một tay điều khiển lái. 9.2. Hiệu quả phanh khi kiểm tra trên đường 9.2.1. Hệ thống phanh chính Hiệu quả phanh trên đường được đánh giá phải thỏa mãn ít nhất một trong hai chỉ tiêu quãng đường phanh hoặc gia tốc phanh trung bình. 9.2.1.1. Điều kiện thử a) Thử trên mặt đường phủ nhựa hoặc đường bê tông bằng phẳng và khô, hệ số bám φ không nhỏ hơn 0,6. b) Thử ở vận tốc bằng 90% vận tốc lớn nhất của Xe. 9.2.1.2. Hiệu quả phanh phải theo yêu cầu trong Bảng 1. Bảng 1: Yêu cầu về hiệu quả phanh Hệ thống phanh tác động lên tất cảQuãng đường phanh, SGia tốc phanh trung bình các bánh Xe (m) (m/s2) Trạng thái đầy tải và không tải S ≤ 0,1V + V2 /130 ≥5 9.2.2. Hệ thống phanh đỗ của Xe phải có khả năng giữ xe ở trạng thái không tải trên dốc lên hoặc xuống có độ dốc ít nhất là 20%. 9.3. Hiệu quả phanh khi kiểm tra trên băng thử 9.3.1. Hiệu quả phanh chính khi thử trên băng thử 9.3.1.1. Tổng lực phanh của hệ thống phanh chính khi phanh không được nhỏ hơn 50% trọng lượng của Xe khi vào kiểm tra. 9.3.1.2. Sai lệch lực phanh giữa bánh xe bên trái và bánh xe bên phải trên một trục không được lớn hơn 20%. Sai lệch lực phanh trên một trục (giữa bánh bên phải và bên trái) được tính như sau: Sai lệch lực phanh = x100% Trong đó PL, PN là lực phanh của hai bánh xe trên cùng một trục và PL > PN. 9.3.2. Tổng lực phanh của hệ thống phanh đỗ của Xe không nhỏ hơn 16% trọng lượng Xe khi kiểm tra. 10. Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu 10.1. Xe phải trang bị các loại đèn chiếu sáng và tín hiệu sau đây: đèn chiếu sáng phía trước gồm có đèn chiếu xa (đèn pha) và đèn chiếu gần (đèn cốt), đèn báo rẽ, đèn vị trí, đèn phanh, đèn lùi, đèn soi biển số sau. 10.2. Đèn chiếu sáng phía trước sử dụng trên xe phải có đặc tính quang học thỏa mãn QCVN 35:2010/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”. 10.3. Các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu phải được lắp đặt chắc chắn, bảo đảm duy trì các tính năng hoạt động của chúng khi Xe vận hành. 10.4. Các đèn sau đây phải được lắp thành cặp: đèn chiếu sáng phía trước, đèn báo rẽ, đèn vị trí, đèn phanh. Các đèn tạo thành cặp phải thỏa mãn các yêu cầu sau: a) Được lắp vào xe đối xứng qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe; b) Cùng màu; c) Có cùng tính năng hoạt động. 10.5. Vị trí lắp đặt các loại đèn được quy định trong Bảng 2. Bảng 2 - Vị trí lắp đặt các loại đèn (Đơn vị kích thước: mm)
Chiều cao tính từ mặt đỗ Xe Khoảng cách từ mép TT Tên đèn tới mép dưới tới mép trên ngoài của đèn đến
của đèn của đèn mép ngoài của Xe (1) (2) (3) (4) (5) 1 Đèn chiếu gần ≥ 500 ≤ 1200 ≤ 200 2 Đèn báo rẽ ≥ 350 ≤ 1500 ≤ 200 3 Đèn vị trí ≥ 350 ≤ 1500 ≤ 200 4 Đèn phanh ≥ 350 ≤ 1500 - 5 Đèn lùi ≥ 250 ≤ 1200 - 10.6. Đèn phải phù hợp với yêu cầu quy định trong Bảng 3. Bảng 3 - Màu, số lượng tối thiểu, cường độ sáng và chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát của các loại đèn
Cường độ sáng hoặc chỉ tiêu kiểm tra bằng
Số quan sát TT Tên đèn Màu lượng
tối thiểu Cường độ Chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát
sáng (cd) 1. Đèn Đèn chiếu Trắng 2 ≥ 10000 Khi kiểm tra bằng thiết bị: Theo
chiếu xa hoặc phương thẳng đứng, chùm sáng
sáng vàng không được hướng lên trên. Theo
phía nhạt phương ngang, chùm sáng của đèn
trước bên trái không được lệch phải quá
2%, không được lệch trái quá 1%;
Chùm sáng của đèn bên phải không
được lệch phải hoặc trái quá 2%.
Chiều dài dải sáng không nhỏ hơn
Đèn chiếu 50 m và phải đảm bảo quan sát
-
gần được chướng ngại vật ở khoảng
cách 40 m. 2. Đèn báo rẽ trước Vàng 2 50 ÷ 860 3. Đèn báo rẽ sau Vàng 2 50 ÷ 860 Trong điều kiện ánh sáng ban ngày
phải bảo đảm nhận biết được tín 4. Đèn phanh Đỏ 2 20 ÷ 100 hiệu ở khoảng cách 20 m 5. Đèn lùi Trắng 1(1) 80 ÷ 600
Trắng
hoặc 6. Đèn vị trí trước(2) 2 4 ÷ 60
vàng
nhạt Trong điều kiện ánh sáng ban ngày
phải bảo đảm nhận biết được tín
Đèn vị trí sau (đèn 7. Đỏ 2 4 ÷ 12 hiệu ở khoảng cách 10 m
hậu)
Đèn soi biển số 8. Trắng 1 4 ÷ 60
sau Chú thích: (1) Nhưng không quá 2 đèn. (2) Đèn vị trí trước có thể được sử dụng kết hợp với các đèn khác. 10.7. Các yêu cầu khác a) Không được lắp đèn màu đỏ và các tấm phản quang ở phía trước xe. Không được lắp đèn có ánh sáng trắng hướng về phía sau (ngoại trừ đèn lùi). b) Đối với đèn chiếu sáng phía trước: + Khi bật công tắc đèn chiếu gần thì tất cả các đèn chiếu xa phải tắt; + Phải có báo hiệu làm việc khi sử dụng đèn chiếu xa. c) Đèn lùi phải bật sáng khi cần số ở vị trí số lùi và công tắc khởi động động cơ đang ở vị trí mà động cơ có thể hoạt động được. Đèn lùi phải tắt khi một trong hai điều kiện trên không thỏa mãn. d) Đèn soi biển số phải sáng khi bật đèn chiếu sáng phía trước, không thể tắt và bật được bằng công tắc riêng. đ) Đối với đèn phanh: + Đèn phanh phải bật sáng khi người lái tác động vào hệ thống phanh chính; + Trong trường hợp dùng kết hợp với đèn hậu, đèn phanh phải có cường độ sáng rõ hơn so với đèn hậu. e) Đối với đèn báo rẽ: + Tất cả các đèn báo rẽ ở cùng một bên của Xe và khi phải nhấp nháy cùng pha khi làm việc. Tần số nhấp nháy từ 60 ÷ 120 lần/phút; + Thời gian từ khi bật công tắc đến khi đèn phát tín hiệu báo rẽ không quá 5 giây. 10.8. Tấm phản quang phía sau 10.8.1. Xe phải được trang bị tấm phản quang ở phía sau. 10.8.2. Hình dạng mặt phản quang không được là hình tam giác. 10.8.3. Ánh sáng phản chiếu của tấm phản quang phải được nhìn thấy rõ ràng vào ban đêm từ khoảng cách 100 m phía sau xe khi được chiếu sáng bằng ánh sáng đèn pha của xe khác. 10.8.4. Màu tấm phản quang là màu đỏ. 11. Cơ cấu điều khiển 11.1. Báo hiệu làm việc và chỉ báo khi lắp đặt trên xe phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 6957 “Phương tiện giao thông đường bộ - cơ cấu điều khiển hoạt động của mô tô, xe máy hai bánh - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu” hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. 11.2. Cơ cấu điều khiển Báo hiệu làm việc và chỉ báo, đồng hồ và cơ cấu điều khiển liệt kê dưới đây (nếu có) phải được lắp đặt trong phạm vi giới hạn bởi hai mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe cách đường tâm trục lái 500 mm về hai phía và đảm bảo cho người lái có thể nhận biết, điều khiển chúng một cách dễ dàng: - Công tắc khởi động, tắt động cơ. - Các cơ cấu điều khiển hệ thống phanh, hệ thống truyền lực và bàn đạp ga. - Công tắc đèn chiếu sáng phía trước, còi, đèn báo rẽ, gạt nước. - Đồng hồ tốc độ, đèn báo hiệu tình trạng làm việc của các đèn báo rẽ, đèn chiếu xa, hệ thống nhiên liệu, dung dịch làm mát động cơ, dầu bôi trơn, hệ thống phanh và hệ thống nạp ắc quy. 12. Hệ thống lái 12.1. Đảm bảo cho xe chuyển hướng chính xác, điều khiển nhẹ nhàng, an toàn ở mọi vận tốc và tải trọng trong phạm vi tính năng kỹ thuật cho phép của xe. 12.2. Khi hoạt động các cơ cấu chuyển động của hệ thống lái không được va chạm với bất kỳ bộ phận nào của xe như khung, vỏ. 12.3. Khi quay vô lăng lái về bên phải và bên trái thì không được có sự khác biệt đáng kể về lực tác động lên vành tay lái. 12.4. Độ rơ góc vô lăng lái không lớn hơn 10o. 13. Gương chiếu hậu 13.1. Xe phải có hai gương chiếu hậu ở bên trái và bên phải của người lái. 13.2. Gương chiếu hậu phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong QCVN 28:2010/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy” (trừ các yêu cầu về lắp đặt gương chiếu hậu trên xe). 13.3. Gương chiếu hậu phải được lắp đặt chắc chắn, có thể điều chỉnh dễ dàng. 13.4. Gương lắp ngoài bên trái xe phải đảm bảo cho người lái nhìn thấy được phần đường nằm ngang, phẳng rộng ít nhất 2,5 m, kể từ điểm ngoài cùng của mặt bên trái xe trở ra phía giữa đường và cách mắt người lái về phía sau Xe 10 m. 13.5. Gương lắp ngoài bên phải xe phải đảm bảo cho người lái nhìn thấy được phần đường nằm ngang, phang rộng ít nhất 4 m kể từ mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe và đi qua điểm ngoài cùng ở bên phải xe và cách điểm quan sát của người lái về phía sau Xe 20 m. 14. Còi 14.1. Xe phải có ít nhất một còi. Còi phải có âm thanh liên tục với âm lượng ổn định. 14.2. Âm lượng còi (khi đo ở khoảng cách 2 m tính từ đầu Xe, chiều cao đặt micro là 1,2 m) không nhỏ hơn 65 dB(A), không lớn hơn 115 dB(A). 15. Đồng hồ đo vận tốc 15.1. Xe phải có đồng hồ đo vận tốc. 15.2. Đơn vị đo vận tốc trên đồng hồ là km/h. 15.3. Sai số cho phép của đồng hồ đo vận tốc phải nằm trong giới hạn từ âm (-) 10% đến dương (+) 15% khi đo ở vận tốc 35 km/h. Đối với Xe có vận tốc lớn nhất nhỏ hơn 35 km/h, sai số của đồng hồ đo vận tốc được xác định ở vận tốc lớn nhất. 16. Chỗ ngồi 16.1. Xe không được quá hai chỗ ngồi. 16.2. Chỗ ngồi phải được trang bị đai an toàn loại ít nhất có hai điểm. 16.3. Chiều rộng đệm ngồi không nhỏ hơn 400 mm, chiều sâu đệm ngồi không nhỏ hơn 350 mm tính cho một người. 17. Hệ thống nhiên liệu 17.1. Hệ thống nhiên liệu phải được thiết kế, chế tạo và lắp đặt sao cho các rung động của khung, động cơ và bộ phận chuyển động không ảnh hưởng tới tính năng làm việc của hệ thống nhiên liệu. 17.2. Ống dẫn nhiên liệu phải được lắp đặt chắc chắn. 17.3. Thùng nhiên liệu sử dụng lắp trên Xe là loại thùng phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong QCVN 27:2010/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thùng nhiên liệu xe mô tô, xe gắn máy”. 18. Khung 18.1. Khung Xe phải chế tạo phù hợp với tài liệu kỹ thuật. 18.2. Khung Xe phải được sơn phủ bằng loại sơn có tác dụng chống gỉ. 19. Ca bin 19.1. Kính chắn gió của Xe phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong QCVN 32:2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính an toàn của xe ô tô kính cửa sổ nếu có phải là kính an toàn độ bền cao. 19.2. Xe phải được trang bị hệ thống gạt nước để đảm bảo tầm nhìn của người lái qua kính chắn gió phía trước và phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây: - Phải có hai tần số gạt trở lên; - Một tần số gạt có giá trị không nhỏ hơn 45 lần/phút; - Một tần số gạt có giá trị nằm trong khoảng 10 đến 55 lần/phút; - Chênh lệch giữa tần số gạt cao nhất với một trong những tần số gạt thấp hơn phải không nhỏ hơn 15 lần/phút. 20. Thùng chở hàng Thùng chở hàng của Xe phải chế tạo phù hợp với tài liệu kỹ thuật và lắp đặt chắc chắn. 21. Hệ thống điện 21.1. Dây dẫn điện phải được bọc cách điện và lắp đặt chắc chắn. 21.2. Các giắc nối, công tắc phải bảo đảm an toàn. 21.3. Ắc quy phải được lắp đặt cố định chắc chắn. 21.4. Ắc quy lắp trên Xe sử dụng để khởi động động cơ là loại ắc quy phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong QCVN 47:2012/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ắc quy chì dùng trên xe mô tô, xe gắn máy”. 22. Yêu cầu về bảo vệ môi trường 22.1. Khí thải của Xe phải đáp ứng các yêu cầu áp dụng cho xe mô tô ba bánh quy định trong QCVN 04:2009/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới”. 22.2. Khi kiểm tra khí thải động cơ ở chế độ không tải theo phương pháp thử nhanh (phương pháp thử được quy định tại tiêu chuẩn TCVN 6438 “Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải”) thì khí thải của Xe phải thỏa mãn yêu cầu sau: - Cacbonmonoxit CO (% thể tích): ≤ 4,5; - Hydrocabon HC (ppm thể tích): ≤ 1200 đối với động cơ 4 kỳ: ≤ 7800 đối với động cơ 2 kỳ. 22.3. Mức ồn tối đa cho phép của Xe khi đỗ được thử theo TCVN 6435 “Âm học - Đo tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi đỗ - Phương pháp điều tra “ không vượt quá 99 dB(A). 22.4. Mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình của Xe không lớn hơn mức do nhà sản xuất công bố. Việc đo mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình của Xe được thực hiện theo phương pháp đo mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình trong một chu trình mô phỏng quy ước hoặc phương pháp đo mức tiêu thụ nhiên liệu ở vận tốc không đổi trong TCVN 6440 “Mô tô - Phương pháp đo tiêu thụ nhiên liệu”.
PHỤ LỤC II CÁC HẠNG MỤC BẮT BUỘC PHẢI KIỂM TRA, THỬ NGHIỆM VÀ CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ VÀ LINH
KIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) TT Đối tượng kiểm tra Cơ sở kỹ thuật áp dụng 1 Xe Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
QCVN 27:2010/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về 2 Thùng nhiên liệu
thùng nhiên liệu xe mô tô, xe gắn máy
QCVN 28:2010/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về 3 Gương chiếu hậu
gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy
QCVN 29:2010/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về 4 Ống xả
ống xả xe mô tô, xe gắn máy
QCVN 35:2010/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
Đèn chiếu sáng phía 5 đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương
trước
tiện giao thông cơ giới đường bộ
QCVN 36:2010/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về 6 Lốp
lốp hơi xe mô tô, xe gắn máy
QCVN 37:2010/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về 7 Động cơ
động cơ xe mô tô, xe gắn máy
QCVN 32:2011/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về 8 Kính chắn gió
kính an toàn của xe ô tô
QCVN 42:2012/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về 9 Ắc quy
ắc quy chì dùng trên xe mô tô, xe gắn máy
QCVN 43:2012/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh hợp kim
xe mô tô, xe gắn máy 10 Vành bánh xe
QCVN 44:2012/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử vành bánh xe mô tô,
xe gắn máy làm bằng vật liệu thép (1): không áp dụng khoản 2.2.1 đối với Thùng nhiên liệu phi kim loại nhập khẩu. (2): không áp dụng khoản 2.2.1.4 đối với Ắc quy chì nhập khẩu.
PHỤ LỤC III MẪU - BẢN KÊ CÁC LINH KIỆN CHÍNH SỬ DỤNG ĐỂ LẮP RÁP ĐỘNG CƠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BẢN KÊ CÁC LINH KIỆN CHÍNH SỬ DỤNG ĐỂ LẮP RÁP ĐỘNG CƠ Nhãn hiệu……………. số loại…………………
Tên linh kiện, cụm Tên Cơ sở Tên cơ sở TT địa chỉ địa chỉ Ghi chú
linh kiện sản xuất cung cấp
Chế hòa khí/ bộ phun
xăng điện tử 2 Đường ống nạp
Cụm nắp đậy đầu xy
lanh 4 Cụm đầu xy lanh 5 Bu gi 6 Cụm xy lanh 7 Cụm thân máy
Cụm nắp đậy máy trái,
phải 9 Bộ trục khuỷu 10 Bộ xéc măng 11 Pít tông + chốt
Cụm trục cam và bánh
PHỤ LỤC IV MẪU - BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH
CÓ GẮN ĐỘNG CƠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ A. Thông tin chung (General information) 1. Tổng quát (General) : 1.1. Nhãn hiệu xe (Mark) : 1.2. Số loại xe (Model code) : 1.3. Mã nhận dạng phương tiện (VIN) : 1.3.1. Vị trí của mã nhận dạng (Location of VIN) : 1.4. Mã số khung (Chassis No) : 1.4.1. Vị trí đóng số khung (Location of chassis No) : 1.5. Kiểu loại xe (Vehicle category) : 1.6. Tên và địa chỉ của Cơ sở sản xuất :
(Name and address of manufacturer) 1.7. Mô tả hoặc bản vẽ minh họa vị trí và nội dung nhãn hàng :
hóa (Description or drawing of location and content of
good label) 1.8. Số thứ tự sản xuất của loại xe đăng ký bắt đầu từ :
(The serial numbering of the type begins with No) 1.9. Vị trí và phương pháp ghi dấu chứng nhận hệ thống, linh :
kiện (nếu có) (Position and method of affixing the
component type-approval mark for components and
separate technical units (where applicable)) 2. Bố trí chung (General arrangement of the vehicle) 2.1. Ảnh chụp kiểu dáng (Photos of a typical vehicle) : 2.2. Bản vẽ kích thước tổng thể :
(Dimensional drawing of the complete vehicle) 2.3. Số lượng trục và bánh xe (Number of axles and wheels) : 2.4. Bố trí động cơ trên xe (Position and arrangement of :
engine) 2.5. Số người cho phép chở kể cả người lái (Number of seating :
positions) 3. Khối lượng (Mass) (kg) 3.1. Khối lượng bản thân (Kerb mass - mass of vehicle in :
running order) 3.1.1. Khối lượng bản thân phân bố lên các trục :
(Distribution of kerb mass between the axles) 3.2. Khối lượng chuẩn :
(Mass of vehicle in running order, together with rider) 3.2.1. Khối lượng chuẩn phân bố lên các trục :
(Distribution of that mass between the axles) 3.3. Khối lượng toàn bộ (Gross mass) : 3.3.1. Khối lượng toàn bộ phân bố lên các trục :
(Distribution of gross mass between the axles) 3.3.2. Khối lượng cho phép lớn nhất của nhà sản xuất lên các trục :
(Maximum technically permissible mass on each of the
axles) 3.4. Khả năng leo dốc lớn nhất ở khối lượng toàn bộ (%) :
(Maximum hill-starting ability at the Gross mass) 4. Động cơ (Engine) 4.1. Cơ sở sản xuất động cơ (Manufacturer) : 4.2. Nhãn hiệu động cơ (Mark) : 4.2.1. Số loại động cơ (Type) : 4.3. Động cơ cháy cưỡng bức :
(Spark--ignition engine) 4.3.1. Các thông số chính
(Specific characteristics of the engine) 4.3.1.1. Số kỳ làm việc (4 kỳ/ 2 kỳ) :
(Operating cycle (four or two-stroke)) 4.3.1.2. Số lượng, bố trí và thứ tự đánh lửa của xi lanh :
(Number, arrangement and firing order of cylinders) 4.3.1.2.1. Đường kính xi lanh (Bore) (mm) : 4.3.1.2.2. Hành trình pít tông (Stroke) (mm) : 4.3.1.3. Thể tích xi lanh (Cylinder capacity) (cm3) : 4.3.1.4. Tỷ số nén (Compression ratio) : 4.3.1.5. Bản vẽ nắp xi lanh, pít tông, xéc măng và xi lanh :
(Drawings of cylinder head, piston(s), piston rings and
cylinder(s)) 4.3.1.6. Tốc độ quay không tải (Idling speed) (r/min) : 4.3.1.7. Công suất hữu ích lớn nhất của động cơ :
(Maximum net power output) (kW/r/min) 4.3.1.8. Mô men xoắn hữu ích lớn nhất của động cơ :
(Net maximum torque) (Nm/r/min) 4.3.2. Nhiên liệu (Fuel) : 4.3.2.1. Tiêu hao nhiên liệu tại vận tốc không đổi 45 km/h :
(Fuel consumption at speed 45 km/h) 4.3.3. Thùng nhiên liệu (Fuel tank) 4.3.3.1. Thể tích danh định lớn nhất (Maximum capacity) (lít) : 4.3.3.2. Bản vẽ thùng nhiên liệu, nêu rõ loại vật liệu chế tạo :
(Drawing of tank with indication of material used) 4.3.3.3. Sơ đồ chỉ rõ vị trí của thùng nhiên liệu trên xe (Diagram :
clearly indicating the position of the tank on the vehicle) 4.3.4. Cung cấp nhiên liệu (Fuel supply) 4.3.4.1. Bằng bộ chế hòa khí (Có/Không) (Via carburettor(s): :
yes/no) 4.3.4.1.1. Nhãn hiệu (Mark) : 4.3.4.1.2. Số loại (Type) : 4.3.4.1.3. Số lượng (Number fitted) : 4.3.4.1.4. Các thông số chỉnh đặt (Settings) 4.3.4.1.4.1. Các họng khuếch tán (Diffusers) : 4.3.4.1.4.2. Mức nhiên liệu trong buồng phao (Level in float chamber) :
(mm) 4.3.4.1.4.3. Trọng lượng phao (Mass of float) (g) : 4.3.4.1.4.4. Kim phao (Float needle) (mm) :
hoặc (or) 4.3.4.1.4.5. Đường đặc tính cung cấp nhiên liệu theo lưu lượng không : :
khí (Fuel curve as a function of the air flow and setting
required in order to maintain that curve) 4.3.4.1.5. Hệ thống khởi động nguội (Cơ khí/tự động) (Cold- Starting :
system: manual/automatic) 4.3.4.1.5.1. Nguyên lý hoạt động (Operating principle(s)) : 4.3.4.2. Bằng hệ thống phun nhiên liệu (By fuel injection): yes/no : 4.3.4.2.1. Sơ đồ hệ thống hoạt động (Description of system) : 4.3.4.2.2. Nguyên lý hoạt động: [Phun vào đường ống nạp (đơn/đa :
điểm)/phun trực tiếp/kiểu khác] (Operating principle:
injection into induction manifold (single/multiple
point)/direct injection/other)
Hoặc (or) 4.3.4.2.2.1. Nhãn hiệu của bơm nhiên liệu (Mark(s) of the injection :
pump) 4.3.4.2.2.2. Loại bơm nhiên liệu (Type(s) of the injection pump) : 4.3.4.2.3. Vòi phun: áp suất phun (kPa) hoặc đường đặc tính :
(Injectors: opening pressure or characteristic diagram) 4.3.4.2.4. Góc phun sớm (Injection advance) : 4.3.4.2.5. Hệ thống khởi động nguội (Cold-Starting system) : 4.3.4.2.5.1. Nguyên lý hoạt động (Operating principle(s)) : 4.3.4.2.5.2. Hoạt động/giới hạn chỉnh đặt (Operating/setting limits) : 4.3.5. Trang thiết bị điện (Electrical equipment) 4.3.5.1. Điện áp danh định (Nominal voltage) (V) : 4.3.5.2. Máy phát điện (Generator) 4.3.5.2.1. Loại (Type) : 4.3.5.2.2. Công suất danh định (Nominal power) (W) : 4.3.5.3. Ắc quy (Battery) 4.3.5.3.1. Điện áp danh định (Operating voltage) (V) : 4.3.5.3.2. Dung lượng (Capacity) (Ah) : 4.3.6. Đánh lửa (Ignition) 4.3.6.1. Nhãn hiệu (Mark) : 4.3.6.2. Loại (Type) : 4.3.6.3. Nguyên lý hoạt động (Operating principle) : 4.3.6.4. Đường đặc tính đánh lửa sớm hoặc điểm đặt đánh lửa :
(Ignition advance curve or operating set point) 4.3.6.5. Thời điểm đánh lửa (Static timing) : 4.3.6.6. Khe hở đánh lửa (Points gap) (mm) : 4.3.6.7. Góc dừng (Dwell angle) (°) : 4.3.6.8. Bugi đánh lửa (Spark plus) 4.3.6.8.1. Nhãn hiệu (Mark) : 4.3.6.8.2. Loại (Type) : 4.3.6.8.3. Thông số chỉnh đặt khe hở bugi (Spark gap setting) : 4.3.6.9. Hệ thống chống nhiễu radio (Anti-radio interference
system) 4.3.6.9.1. Ký hiệu và bản vẽ của thiết bị chống nhiễu radio :
(Terminology and drawing of anti-radio interference
equipment) 4.3.6.9.2. Ghi giá trị điện trở danh định một chiều, đối với loại dây :
cao áp có điện trở, ghi giá trị điện trở trên một mét dài
(Indication of the nominal DC resistance value and, in the
case of resistive ignition leads, statement of nominal
resistance per metre) (kΩ) 4.3.7. Hệ thống làm mát (Chất lỏng/Không khí) :
(Cooling system (liquid/air)) 4.3.7.1. Chất lỏng (Liquid) : 4.3.7.1.1. Thành phần của chất lỏng (Nature of liquid) : 4.3.7.1.2. Bơm tuần hoàn (Có/Không) (Circulating pump(s): yes/no) : 4.3.7.2. Không khí (Air) 4.3.7.2.1. Quạt gió (Có/Không) ( Blower: yes/no) : 4.3.8. Hệ thống nạp (Induction system) 4.3.8.1. Bơm tăng áp (Có/Không) (Supercharging: yes/no) : 4.3.8.1.1. Nhãn hiệu (Mark) : 4.3.8.1.2. Loại (Type) : 4.3.8.1.3. Mô tả hệ thống (ví dụ áp suất tăng cực đại (kPa), đường xả :
chất bẩn (Description of system [example: maximum boost
pressure.... kPa, waste gate) 4.3.8.2. Thiết bị làm mát khí nạp (Có/Không) (Intercooler: :
with/without) 4.3.8.3. Mô tả và vẽ sơ đồ của hệ thống nạp không khí và các phụ :
kiện của nó: (khoang để giảm dao động không khí nạp, thiết
bị sấy, hệ thống nạp không khí phụ, v.v... )
(Description and drawings of induction pipework and
accessories (plenum chamber, heating device) 4.3.8.3.1. Mô tả đường ống nạp (với bản vẽ và/hoặc ảnh) : :
(Description of induction manifold (with drawings and/or
photos)) 4.3.8.3.2. Bản vẽ lọc không khí (Air filter, drawings) :
hoặc (or) 4.3.8.3.2.1. Nhãn hiệu (Mark) : 4.3.8.3.2.2. Loại (Type) : 4.3.8.3.3. Bản vẽ thiết bị giảm âm đầu đường ống nạp :
(Inlet silencer, drawings)
hoặc (or) 4.3.8.3.3.1. Nhãn hiệu (Mark) : 4.3.8.3.3.2. Loại (Type) : 4.3.9. Hệ thống xả (Exhaust system) 4.3.9.1. Bản vẽ của hệ thống xả (Drawing of complete exhaust :
system) 4.3.9.2. Hàm lượng CO trong khí thải của động cơ ở tốc độ không : :
tải nhỏ nhất (theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất) (Carbon
monoxide content by volume in the exhaust gas, with the
engine idling per cent (manufacturer standard)) (%) 4.3.9.3. Hàm lượng HC trong khí thải của động cơ ở tốc độ không :
tải nhỏ nhất (theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất)
(hydrocarbons content by volume in the exhaust gas, with
the engine idling per cent (manufacturer standard)) (ppm) 4.3.9.4. Độ ồn (Noise level) (dB) : 4.3.10. Tiết diện nhỏ nhất của cửa nạp và cửa xả (Minimum :
cross-section of the inlet and exhaust ports) (mm2) 4.3.11. Hệ thống nạp xả hoặc số liệu tương đương (Induction
system or equivalent data) 4.3.11.1. Đối với hệ thống đóng mở bằng van (Distribution by
valves) 4.3.11.1.1. Độ nâng xu páp lớn nhất, góc đóng và mở lớn nhất của xu :
páp (Maximum valve lift, opening and closing angles in
relation to the dead centres, or data concerning) (mm) 4.3.11.1.2. Khe hở xu páp: Thông số chuẩn và/hoặc chỉnh đặt :
(Reference and/or setting ranges) (mm) 4.3.11.2. Đối với hệ thống đóng mở bằng cửa (Distribution by ports) 4.3.11.2.1. Thể tích khoang các te khi pít tông ở điểm chết trên :
(Volume of crank-case cavity with piston at TDC) 4.3.11.2.2. Mô tả các van lưỡi gà, nếu có (bằng bản vẽ có ghi kích :
thước) (Description of reed valves if any (with dimension
drawing)) 4.3.11.2.3. Mô tả (bằng bản vẽ có ghi kích thước) cửa vào, cửa quét và :
cửa xả, có biểu đồ thời gian đóng mở tương ứng.
(Description (with dimension drawing) of inlet ports,
scavenging and exhaust, with corresponding timing
diagram) 4.3.12. Xử lý ô nhiễm không khí
(Anti-air pollution measures adopted) 4.3.12.1. Thiết bị tuần hoàn khí các te, áp dụng đối với động cơ 4 kỳ :
(mô tả và bản vẽ) (Crankcase-gas recycling device, solely
in the case of four-stroke engines (description and
drawings)) 4.3.12.2. Xử lý ô nhiễm khác (Additional anti-pollution devices) : 4.3.12.2.1. Mô tả và/hoặc bản vẽ (Description and/or drawings) : 4.4. Nhiệt độ làm mát động cơ (Cooling system temperatures) 4.4.1. Làm mát bằng chất lỏng (Liquid cooling) : 4.4.1.1. Nhiệt độ lớn nhất ở đầu ra :
(Maximum temperature at outlet) (°C) 4.4.2. Làm mát bằng không khí (Air cooling) 4.4.2.1. Điểm đo (Reference point) : 4.4.2.2. Nhiệt độ lớn nhất tại điểm đo (Maximum temperature at :
reference point) (°C) 4.5. Hệ thống bôi trơn (Lubrication system) 4.5.1. Mô tả hệ thống (Description of system) 4.5.1.1. Vị trí bình chứa dầu bôi trơn (nếu có) (Location of oil :
reservoir (if any)) 4.5.1.2. Hệ thống cung cấp dầu (bơm/phun/trộn với nhiên liệu, :
v.v...) (Feed system (pump/injection into induction
system/mixed with the fuel, etc.)) 4.5.2. Loại dầu bôi trơn (Lubricant) : 4.5.3. Dầu bôi trơn hòa trộn với nhiên liệu (Lubricant mixed with
the fuel) 4.5.3.1. Tỷ lệ hòa trộn (Percentage) (%) 4.5.4. Thiết bị làm mát dầu bôi trơn (Có/Không) (Oil cooler: :
yes/no) 4.5.4.1. Bản vẽ (Drawing) :
hoặc (or) 4.5.4.1.1. Nhãn hiệu (Mark) : 4.5.4.1.2. Loại (Type) : 5. Hệ thống truyền lực (Transmission) 5.1. Sơ đồ của hệ thống truyền lực (Diagram of transmission :
system) 5.2. Loại (cơ khí, thủy lực, điện, v v ) (Type (mechanical, :
hydraulic, electrical, etc.) 5.3. Ly hợp (Clutch) : 5.4. Hộp số (Gearbox) 5.4.1. Loại (tự động/ cơ khí) (Type: automatic/manual) : 5.4.2. Phương pháp chuyển số (bằng tay/bằng chân) (Method of :
selection: by hand/foot) 5.5. Tỉ số truyền (Gear ratios) Cơ sở:
Số 1:
Số 2:
Số 3:
…
Cuối
cùng: 5.5.1. Mô tả tóm tắt đường điện và/hoặc thiết bị điện sử dụng :
trong hộp số (Brief: description of the electrical and/or
electronic components used in the transmission) 5.6. Tốc độ lớn nhất của xe (km/h) tương ứng với số truyền :
(Maximum speed of vehicle and gear in which it is reached) 5.7. Đồng hồ đo vận tốc (Speedometer) 5.7.1. Nhãn hiệu (Mark) : 5.7.2. Loại (Type) : 5.7.3. Ảnh và/hoặc bản vẽ của hệ thống (Photographs and/or :
drawings of the complete system) 5.7.4. Dải hiển thị vận tốc (Speedrange displayed) (km/h) : 5.7.5. Sai số của đồng hồ đo vận tốc bằng cơ khí (Tolerance of the :
measuring mechanism of the speedometer) 5.7.6. Hằng số kỹ thuật của đồng hồ đo vận tốc (Technical :
constant of the speedometer) (vòng/mét) 5.7.7. Nguyên lý làm việc và mô tả cơ cấu dẫn động (Method of :
operation and description of the drive mechanism) 5.7.8. Tỉ số truyền tổng của cơ cấu dẫn động (Overall :
transmission ratio of the drive mechanism) 6. Hệ thống treo (Suspension) 6.1. Bản vẽ bố trí hệ thống treo (Drawing of suspension :
arrangement) 6.2. Lốp xe (loại, kích cỡ) (Tyres (category, dimensions)) : 6.2.1. Vành bánh xe (Kích cỡ/loại) (rims Tyres :
(category/dimensions)) 6.2.2. Chu vi vòng lăn danh định (Nominal rolling circumference) :
(mm) 6.2.3. Áp suất lốp quy định của nhà sản xuất (Tyre pressures :
recommended by the manufacturer) (kPa) 6.2.4. Độ không trùng vết (Trace deviation of Front and rear :
wheel) (mm) 7. Hệ thống lái (Steering) 7.1. Loại (Type of gear) : 7.2. Mô tả tóm tắt đường điện và/hoặc thiết bị điện sử dụng
trong hệ thống lái (Brief description of the electrical and/or
electronic components used in the steering system) 7.3. Góc quay lái lớn nhất của tay lái sang trái/ phải (Angle of :
the steering wheel to the left/right) (°) 8. Hệ thống phanh (Braking) 8.1. Sơ đồ của hệ thống phanh (Diagram of braking devices) : 8.2. Loại phanh (đĩa/tang trống) (Front and rear brakes, disc :
and/or drum) 8.2.1. Nhãn hiệu (Mark) : 8.2.2. Loại (Type) : 8.3. Bản vẽ các bộ phận của hệ thống phanh (Drawing of parts
of the brake system) 8.3.1. Guốc phanh và/hoặc má phanh (Shoes and/or pads) : 8.3.2. Mặt ma sát và/hoặc má phanh (Linings and/or pads :
(Indicate Mark, grade of material or identification mark)) 8.3.3. Tay phanh và/hoặc bàn đạp (Brake levers and/or pedals) : 8.3.4. Bình chứa dầu phanh (Hydraulic reservoirs) : 8.4. Bản vẽ và mô tả các thiết bị khác (nếu có) (Other devices :
(where applicable): drawing and description) 8.5. Lực phanh (Braking force) (N) : 8.5.1. Lực phanh bánh trước (Front wheel braking force) (N) : 8.5.2. Lực phanh bánh sau (Rear wheel braking force) (N) : 8.6. Mô tả tóm tắt đường điện và/hoặc thiết bị điện sử dụng :
trong hệ thống phanh (Brief description of the electrical
and/or electronic components used in the braking system) 9. Đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu (Lighting and light-
signalling devices) 9.1. Danh mục của tất cả các loại đèn (ghi rõ số lượng, nhãn :
hiệu, kiểu, dấu chứng nhận linh kiện, công suất bóng đèn,
màu, đèn báo hiệu làm việc tương ứng) (List of all devices
(mentioning the number, mark(s), model, component type-
approval mark(s), power of)) 9.2. Sơ đồ vị trí của các đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu :
(Diagram showing the location of the lighting and light-
signalling devices) 9.3. Đèn cảnh báo nguy hiểm (Vị trí lắp) (Hazard warning :
lamps (where fitted)) 9.4. Cường độ đèn chiếu sáng phía trước (High beam intensity) :
(cd) 10. Trang thiết bị (Equipment) 10.1. Bố trí và nhận biết các thiết bị chỉ báo, báo hiệu làm việc và
Điều khiển (Arrangement and identification of controls, tell-
tales and indicators) 10.1.1. Ảnh và/hoặc bản vẽ về bố trí của biểu tượng chỉ báo, báo :
hiệu làm việc và điều khiển ((Photographs and/or drawings
of the arrangement of the symbols, controls, tell-tales and
indicators)) 10.2. Ảnh và/hoặc bản vẽ khung xe (Photograph and/or drawing :
vehile frame) 10.3. Bản thuyết minh phương pháp và vị trí đóng số khung, số :
động cơ (Description of method and location made chassis
number and engine number) 10.4. Thiết bị cảnh báo bằng âm thanh (Audible warning
device(s)) 10.4.1. Mô tả tóm tắt thiết bị và mục đích sử dụng (Summary :
description of device(s) used and their purpose) 10.4.2. Nhãn hiệu (Mark) : 10.4.3. Loại (Type) : 10.4.4. Dấu chứng nhận (Type-approval mark) : 10.4.5. Âm lượng (sound pressure level) (dB(A)) : 10.4.6. Bản vẽ chỉ rõ vị trí của thiết bị cảnh báo âm thanh được lắp :
trên xe (Drawing(s) showing the location of the audible
warning device(s) in relation to the structure of the vehicle) 10.5. Vị trí của biển số sau (Location of rear registration plate) : 10.5.1. Độ nghiêng của mặt phẳng biển số sau so với chiều thẳng :
đứng (Inclination of plane in relation to the vertical) 10.6. Gương chiếu hậu (ghi thông tin dưới đây cho từng gương
chiếu hậu) (Rear-view mirror(s) (please provide the
following information for each rear-view mirror)) 10.6.1. Nhãn hiệu (Mark) : 10.6.2. Dấu chứng nhận (Type-approval mark) : 10.6.3. Kiểu loại khác (Variant) : 10.6.4. Bản vẽ chỉ rõ vị trí của gương chiếu hậu lắp trên xe :
(Drawing(s) showing the location of the rear-view
mirror(s) in relation to the structure of the vehicle) 10.7. Thân xe (Bodywork) 10.7.1. Bản vẽ bố trí kích thước chung bên trong (General :
dimensional arrangement drawing of inside) 10.7.2. Bản vẽ bố trí kích thước chung bên ngoài (General :
dimensional arrangement drawing of outside) 10.7.3. Vật liệu (Materials) : 10.8. Kính chắn gió và các loại kính khác (Windscreen and other
glazing) 10.8.1. Kính chắn gió (Windscreen) 10.8.1.1. Vật liệu (Materials used) : 10.8.2. Kính khác (Other glazing) 10.8.2.1. Vật liệu (Materials used) : 10.9. Gạt nước của kính chắn gió (Windscreen wiper(s)) 10.9.1. Mô tả chi tiết về kỹ thuật (có bản vẽ hoặc ảnh) (Detailed :
technical description (with photographs or drawings)) 10.10. Thiết bị rửa kính chắn gió (Windscreen washer(s)) 10.10.1. Mô tả chi tiết về kỹ thuật (có bản vẽ hoặc ảnh) (Detailed :
technical description (with photographs or drawings)) 10.11. Ghế ngồi (Seats) : 10.11.1. Bản vẽ sơ đồ bố trí ghế ngồi (Drawing of diagram location :
of seats) Chúng tôi cam kết bản đăng ký này phù hợp với kiểu loại xe đã đăng ký và chịu hoàn toàn trách nhiệm về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai không đủ nội dung trong bản đăng ký này.
Người đứng đầu Cơ sở sản xuất
(Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC V MẪU - BẢN KÊ CÁC LINH KIỆN CHÍNH SỬ DỤNG ĐỂ LẮP RÁP XE CHỞ
HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BẢN KÊ CÁC LINH KIỆN CHÍNH SỬ DỤNG ĐỂ LẮP RÁP XE Nhãn hiệu: số loại:
Ký hiệu thiết kế/
Nhãn Số giấy Cơ sở sản TT Tên linh kiện Số loại ký hiệu sản
hiệu CNCL xuất, địa chỉ
phẩm 1 Động cơ 2 Khung
Gương Trái
chiếu hậu Phải 4 Thùng nhiên liệu
Vành Trước
bánh xe Sau 6 Ống xả 7 Ắc quy
Trước 8 Lốp
Sau
Đèn chiếu sáng phía
trước 10 Kính chắn gió
Người đứng đầu Cơ sở sản xuất
(Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC VI DANH MỤC TỐI THIỂU CÁC THIẾT BỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT
XƯỞNG XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) TT Tên thiết bị Ghi chú 1 Thiết bị kiểm tra độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng 2 Thiết bị kiểm tra phanh (băng thử phanh) 3 Thiết bị kiểm tra sai số đồng hồ đo vận tốc 4 Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước 5 Thiết bị phân tích khí thải động cơ xăng 6 Thiết bị đo độ ồn (thiết bị đo âm lượng)
PHỤ LỤC VIIA
MẪU - GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG KIỂU LOẠI DÙNG CHO SẢN
PHẨM LÀ XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------- ---------------
Số: (N°):…………
GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG KIỂU LOẠI
DÙNG CHO XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ
TYPE APPROVAL CERTIFICATE FOR MOTOR VEHICLES WITH FOUR
WHEELS FOR CARRY GOODS
Cấp theo Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Căn cứ Hồ sơ đăng ký số: Ngày / /
Pursuant to the Technical document N° Date
Căn cứ Báo cáo kết quả đánh giá điều kiện đảm bảo chất Ngày / /
lượng số: Date
Pursuant to the C.O.P report N° Ngày / /
Căn cứ Báo cáo kết quả thử nghiệm số: Date
Pursuant to the Testing report N°
CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN
General Director of Vietnam Register hereby approves that
Loại xe (Vehicle type):
Nhãn hiệu (Mark): Số loại (Model code):
Mã số khung (Frame number code):
Khối lượng bản thân (Kerb mass): kg
Phân bố lên: - Bánh trước kg - Bánh sau (on rear): kg
(onfront):
Số người cho phép chở kể cả người lái (Seating capacity including người
driver):
Khối lượng toàn bộ (Gross mass): kg
Khối lượng hàng chuyên chở cho phép (Payload): kg
Kích thước bao: Dài x Rộng x Cao (Overall: length x width x heigth): mm
Kích thước lòng thùng hàng: Dài x Rộng x Cao (length x width x mm
heigth):
Chiều dài cơ sở (Wheel base): mm Kiểu động cơ (Engine model): Loại (Type): Thể tích làm việc (Displacement): cm3 Công suất lớn nhất của động cơ/ tốc độ quay (Max. output/rpm): kW/r/min Loại nhiên liệu sử dụng (Type of fuel): Cỡ lốp (Tyre size): Lốp trước (front tyre): Lốp sau (rear tyre): Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất (Name and address of manufacturer): Tên, địa chỉ xưởng lắp ráp (Name and address of assembly plant): Kiểu loại xe nói trên phù hợp với The motor vehicle type is in compliance with the Ghi chú (Note):
Hà Nội, ngày tháng năm (Date)
CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT
NAM
Vietnam Register
General Director
PHỤ LỤC VIIB MẪU - GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG KIỂU LOẠI DÙNG CHO SẢN
PHẨM LÀ LINH KIỆN XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------- --------------- Số: (N°):………… GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG KIỂU LOẠI DÙNG CHO LINH KIỆN (HỆ THỐNG, ĐỘNG CƠ, KHUNG, CỤM CHI TIẾT) CỦA XE CHỞ HÀNG 4 BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TYPE APPROVAL CERTIFICATE FOR SYSTEMS/COMPONENTS Cấp theo Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Căn cứ Hồ sơ đăng ký số: Ngày / / Pursuant to the Technical document N° Date Căn cứ Báo cáo kết quả đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng Ngày / / số: Date Pursuant to the C.O.P report N° Ngày / / Căn cứ Báo cáo kết quả thử nghiệm số: Date Pursuant to the Testing report N° CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN General Director of Vietnam Register hereby approves that Kiểu loại sản phẩm (Product type): Nhãn hiệu (Mark): Số loại (Model code): (Các nội dung liên quan tới thông số kỹ thuật và chất lượng cho từng đối tượng sản phẩm sẽ do Cục Đăng kiểm Việt Nam quy định cụ thể) Kiểu loại xe nói trên phù hợp với Kiểu loại xe nói trên phù hợp với The motor vehicle type is in compliance with the Ghi chú (Note):
PHỤ LỤC VIII MẪU - PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG CHO SẢN PHẨM
XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Số:
Cơ sở sản xuất:
Nhãn hiệu: Số loại:
Số khung: Loại hình lắp ráp:
Số động cơ:
Ngày tháng năm
Số phát hành Thủ trưởng đơn vị
của Cục (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐKVN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------- PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XUẤT XƯỞNG DÙNG CHO XE CƠ GIỚI Số: Căn cứ Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại số: ngày của Cục Đăng kiểm Việt Nam Căn cứ kết quả tự kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật trong quá trình sản xuất, lắp ráp Cơ sở sản xuất: đảm bảo rằng: Sản phẩm: Nhãn hiệu: Số loại: Loại hình lắp ráp: Mầu sơn: Số khung: , đóng tại: Số động cơ: , đóng tại: Khối lượng bản thân: kg , Thể tích làm việc của động cơ: cm3 Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông: kg Số người cho phép chở: (kể cả người lái) Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông: kg do cơ sở chúng tôi sản xuất hoàn toàn phù hợp với sản phẩm mẫu đã được chứng nhận chất lượng và thỏa mãn các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới.
Ngày tháng năm
Số phát hành Thủ trưởng đơn vị
của Cục (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐKVN
PHỤ LỤC IX
HẠNG MỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
LƯU HÀNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Xe phải được kiểm tra trên dây chuyền kiểm tra. Trường hợp xe không vào được dây chuyền hoặc hoạt động tại các vùng đảo, vùng sâu, vùng xa thì được kiểm tra sự làm việc và hiệu quả phanh trên đường thử ngoài dây chuyền. Các hạng mục kiểm tra quy định trong Phụ lục này được thực hiện phù hợp theo thông số kỹ thuật của xe và tiêu chuẩn, quy định hiện hành. 1. Kiểm tra nhận dạng, tổng quát Hạng mục kiểm
Phương pháp kiểm tra Nguyên nhân không đạt tra
a) Không đủ số lượng, lắp đặt không chắc
Biển số Quan sát, kết hợp dùng chắn; 1.1
đăng ký tay lay lắc. b) Không đúng quy cách; các chữ, số không
rõ ràng hoặc không đúng với đăng ký.
Quan sát, đối chiếu hồ a) Không đầy đủ hoặc không đúng vị trí; 1.2 Số khung
sơ phương tiện. b) Sửa chữa hoặc tẩy xóa;
Số động Quan sát, đối chiếu hồ c) Các chữ, số không rõ ràng hoặc không 1.3
cơ sơ phương tiện. đúng với hồ sơ phương tiện. 1.4 Mầu sơn Quan sát. Không đúng mầu sơn ghi trong đăng ký.
Kiểu loại,
Quan sát, dùng thước 1.5 kích Không đúng với hồ sơ kỹ thuật.
đo.
thước xe 2. Kiểm tra khung và các phần gắn với khung
Phương pháp kiểm Hạng mục kiểm tra Nguyên nhân không đạt
tra 2.1. Khung và các liên kết
a) Không đúng kiểu loại;
Tình Quan sát khi xe trên b) Nứt, gẫy hoặc biến dạng, cong vênh ở mức 2.1.1 trạng hầm hoặc thiết bị nhận biết được bằng mắt;
chung nâng. c) Liên kết không chắc chắn;
d) Mọt gỉ làm ảnh hưởng tới kết cấu.
Thiết bị
bảo vệ
Quan sát, kết hợp a) Lắp đặt không chắc chắn; 2.1.2 thành bên
dùng tay lay lắc. b) Nứt, gẫy hoặc hư hỏng gây nguy hiểm.
và phía
sau
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc
chắn;
Quan sát, kết hợp b) Nứt, gãy, biến dạng hoặc quá mòn; 2.1.3 Móc kéo
dùng tay lay lắc. c) Cóc hoặc chốt hãm tự mở;
d) Xích hoặc cáp bảo hiểm (nếu có) lắp đặt
không chắc chắn. 2.2. Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc
Tình chắn, không cân đối trên khung; 2.2.1 trạng Quan sát. b) Nứt, gãy, thủng, mục gỉ, rách, biến dạng;
chung c) Lọt khí từ động cơ hoặc khí xả vào trong
cabin.
Quan sát, kết hợp a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn,
Dầm
dùng tay lay lắc khi không đúng vị trí; 2.2.2 ngang,
xe trên hầm hoặc
dầm dọc b) Nứt, gãy, mục gỉ hoặc biến dạng.
thiết bị nâng.
a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn;
Cửa và Đóng, mở cửa và b) Bản lề, chốt bị mất, lỏng hoặc hư hỏng; 2.2.3 tay nắm quan sát, kết hợp
cửa dùng tay lay lắc. c) Đóng, mở không nhẹ nhàng;
d) Tự mở hoặc đóng không hết.
Cơ cấu Đóng, mở cabin, a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn;
khóa, mở thùng xe,... và quan 2.2.4 b) Khóa mở không nhẹ nhàng hoặc tự mở;
buồng lái; sát, kết hợp dùng
thùng xe tay lay lắc. c) Không có tác dụng.
Quan sát bên trên a) Lắp đặt không chắc chắn; 2.2.5 Sàn
và bên dưới xe. b) Thủng, rách.
a) Không đúng hồ sơ kỹ thuật hoặc bố trí và kích
thước ghế không đúng quy định;
Ghế
Quan sát, kết hợp b) Lắp đặt không chắc chắn; 2.2.6 người lái,
dùng tay lay lắc.
ghế ngồi c) Cơ cấu điều chỉnh (nếu có) không có tác dụng;
d) Rách, nát, mọt gỉ.
Bậc lên Quan sát, kết hợp a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; 2.2.7
xuống dùng tay lay lắc. b) Nứt, gãy, mọt gỉ, thủng gây nguy hiểm.
Quan sát, kết hợp a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; 2.2.8 Tay vịn
dùng tay lay lắc. b) Nứt, gãy, mọt gỉ gây nguy hiểm.
Quan sát, kết hợp a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; 2.2.9 Chắn bùn
dùng tay lay lắc. b) Không đủ chắn cho bánh xe;
c) Rách, thủng, mọt gỉ hoặc vỡ. 3. Kiểm tra khả năng quan sát của người lái
Phương pháp kiểm Hạng mục kiểm tra Nguyên nhân không đạt
tra
Lắp thêm các vật làm hạn chế tầm nhìn của 3.1 Tầm nhìn Quan sát từ ghế lái.
người lái theo hướng phía trước hoặc hai bên.
a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đúng quy cách hoặc không phải là kính
Kính chắn an toàn hoặc kính nhiều lớp; 3.2 Quan sát.
gió
c) Vỡ, rạn nứt hoặc đổi màu;
d) Hình ảnh quan sát bị méo hoặc không rõ.
a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Gương lắp ngoài bên trái không quan sát được
ít nhất chiều rộng 2,5 m ở vị trí cách gương 10
Gương m về phía sau;
Quan sát, kết hợp 3.3 quan sát c) Gương lắp ngoài bên phải của xe không quan
dùng tay lay lắc.
phía sau sát được ít nhất chiều rộng 4 m ở vị trí cách
gương 20 m về phía sau;
d) Hình ảnh quan sát bị méo hoặc không rõ ràng;
đ) Nứt, vỡ hoặc không điều chỉnh được.
a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn;
Cho hoạt động và b) Lưỡi gạt quá mòn; 3.4 Gạt nước quan sát, kết hợp c) Diện tích quét không đảm bảo tầm nhìn của
dùng tay lay lắc. người lái;
d) Không hoạt động bình thường. 4. Kiểm tra hệ thống điện, chiếu sáng, tín hiệu
Phương pháp kiểm Hạng mục kiểm tra Nguyên nhân không đạt
tra 4.1. Hệ thống điện
Đỗ xe trên hầm
hoặc trên thiết bị
nâng, kiểm tra dây
điện ở phần trên, a) Hệ thống dây lắp đặt không chắc chắn; 4.1.1 Dây điện phần dưới phương b) Vỏ cách điện hư hỏng;
tiện, trong khoang c) Có dấu vết cọ sát vào các chi tiết chuyển động.
động cơ bằng quan
sát, kết hợp dùng
tay lay lắc. 4.1.2 Ắc quy Quan sát, kết hợp a) Lắp đặt không chắc chắn hoặc không đúng vị
dùng tay lay lắc. trí;
b) Rò rỉ môi chất. 4.2. Đèn chiếu sáng phía trước
a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc
Tình
Bật, tắt đèn và quan chắn;
trạng và 4.2.1 sát, kết hợp dùng c) Không sáng khi bật công tắc;
sự hoạt
tay lay lắc. d) Thấu kính, gương phản xạ mờ hoặc nứt, vỡ;
động
đ) Mầu ánh sáng không phải là mầu trắng hoặc
vàng nhạt.
Sử dụng thiết bị đo
đèn: Đặt buồng đo
chính giữa trước
đầu xe, cách một a) Hình dạng của chùm sáng không đúng;
khoảng theo hướng
dẫn của nhà sản b) Tâm vùng cường độ sáng lớn nhất nằm bên
Chỉ tiêu xuất thiết bị, điều trên đường nằm ngang 0%;
về ánh chỉnh buồng đo c) Tâm vùng cường độ sáng lớn nhất của đèn bên
sáng của song song với đầu trái lệch trái đường nằm dọc -1%; tâm vùng 4.2.2
đèn chiếu xe; đẩy buồng đo cường độ sáng lớn nhất của đèn bên phải lệch
xa (đèn đến đèn cần kiểm trái đường nằm dọc -2%.
pha) tra và điều chỉnh d) Tâm vùng cường độ sáng lớn nhất lệch phải
buồng đo chính đường nằm dọc 2%;
giữa đèn cần kiểm
tra; bật đèn trong đ) Cường độ sáng nhỏ hơn 10.000 cd.
khi xe nổ máy, nhấn
nút đo và ghi nhận
kết quả.
Sử dụng thiết bị đo
đèn: Điều chỉnh vị a) Hình dạng của chùm sáng không đúng;
trí buồng đo tương
b) Đường ranh giới tối sáng nằm trên đường nằm
tự như ở mục 4.2.2
ngang -0,5% đối với đèn có chiều cao lắp đặt
Phụ lục này; bật đèn
không lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất hoặc nằm
Chỉ tiêu cần kiểm tra trong
trên đường nằm ngang -1,25% đối với đèn có
về ánh khi xe nổ máy, đặt
chiều cao lắp đặt lớn hơn 850 mm tính từ mặt
sáng của màn hứng sáng đến 4.2.3 đất;
đèn chiếu vị trí - 1,3% nếu
gần (đèn khoảng cách từ tâm c) Đường ranh giới tối sáng nằm dưới đường
cốt) đèn đến mặt đất nằm ngang -2% đối với đèn có chiều cao lắp đặt
không lớn hơn 850 không lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất hoặc nằm
mm và -2% nếu dưới đường nằm ngang -2,75% đối với đèn có
khoảng cách từ tâm chiều cao lắp đặt lớn hơn 850 mm tính từ mặt
đèn đến mặt đất lớn đất.
hơn 850 mm, nhấn
nút đo và ghi nhận
kết quả. 4.3. Đèn vị trí phía trước, phía sau
a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc
chắn;
c) Không sáng khi bật công tắc;
Tình
Bật, tắt đèn và quan d) Gương phản xạ hoặc kính tán xạ ánh sáng mờ
trạng và 4.3.1 sát, kết hợp dùng hoặc nứt, vỡ;
sự hoạt
tay lay lắc. đ) Mầu ánh sáng không phải mầu trắng hoặc
động
vàng nhạt đối với đèn phía trước và không phải
mầu đỏ đối với đèn phía sau;
e) Khi bật công tắc, số đèn hoạt động tại cùng
thời điểm không theo từng cặp đối xứng nhau,
không đồng bộ về mầu sắc và kích cỡ.
Bật đèn và quan sát
Chỉ tiêu ở khoảng cách cách Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm 4.3.2 về ánh đèn 10 m trong điều bảo nhận biết ở khoảng cách 10 m trong điều
sáng kiện ánh sáng ban kiện ánh sáng ban ngày.
ngày. 4.4. Đèn báo rẽ (xin đường)
a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc
chắn;
Tình
Bật, tắt đèn và quan c) Không hoạt động khi bật công tắc;
trạng và 4.4.1 sát, kết hợp dùng d) Gương phản xạ hoặc kính tán xạ ánh sáng mờ
sự hoạt
tay lay lắc. hoặc nứt, vỡ;
động
đ) Mầu ánh sáng không phải mầu vàng;
e) Khi bật công tắc, các đèn cùng bên không hoạt
động đồng thời, không cùng tần số nháy.
Bật đèn và quan sát
Chỉ tiêu ở khoảng cách cách Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm 4.4.2 về ánh đèn 20 m trong điều bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều
sáng kiện ánh sáng ban kiện ánh sáng ban ngày.
ngày.
Bật đèn và quan sát,
Thời gian
nếu thấy thời gian a) Đèn sáng sau 1,5 giây kể từ khi bật công tắc;
chậm tác
chậm tác dụng, tần 4.4.3 dụng và
số nháy có thể b) Tần số nháy không nằm trong khoảng từ 60
tần số
không đảm bảo thì đến 120 lần/phút.
nháy
dùng đồng hồ đo để
kiểm tra. 4.5. Đèn phanh
a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc
chắn;
Tình c) Không sáng khi phanh xe;
Đạp, nhả phanh và
trạng và 4.5.1 quan sát, kết hợp d) Gương phản xạ hoặc kính tán xạ ánh sáng mờ
sự hoạt
dùng tay lay lắc. hoặc nứt, vỡ;
động
đ) Mầu ánh sáng không phải mầu đỏ;
e) Khi đạp phanh, số đèn hoạt động tại cùng thời
điểm của cặp đèn đối xứng nhau không đồng bộ
về mầu sắc và kích cỡ.
Đạp phanh và quan
Chỉ tiêu sát ở khoảng cách Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm 4.5.2 về ánh cách đèn 20 m trong bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều
sáng điều kiện ánh sáng kiện ánh sáng ban ngày.
ban ngày. 4.6. Đèn lùi
a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại;
b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc
Tình
Vào, ra số lùi và chắn;
trạng và 4.6.1 quan sát, kết hợp c) Không sáng khi cài số lùi;
sự hoạt
dùng tay lay lắc. d) Gương phản xạ hoặc kính tán xạ ánh sáng mờ
động
hoặc nứt, vỡ;
đ) Mầu ánh sáng không phải mầu trắng.
Cài số lùi và quan
Chỉ tiêu sát ở khoảng cách Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm 4.6.2 về ánh cách đèn 20 m trong bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều
sáng điều kiện ánh sáng kiện ánh sáng ban ngày.
ban ngày. 4.7. Đèn soi biển số
a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại;
Tình b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc
Tắt, bật đèn và quan chắn;
trạng và 4.7.1 sát, kết hợp dùng
sự hoạt c) Không sáng khi bật công tắc;
tay lay lắc.
động d) Kính tán xạ ánh sáng mờ hoặc nứt, vỡ;
đ) Mầu ánh sáng không phải mầu trắng.
Chỉ tiêu Bật đèn và quan sát Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm 4.7.2
về ánh ở khoảng cách cách bảo nhận biết ở khoảng cách 10 m trong điều
sáng đèn 10 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày.
kiện ánh sáng ban
ngày. 4.8. Còi điện
Tình Bấm còi và quan a) Âm thanh phát ra không liên tục, âm lượng
trạng và sát, kết hợp với không ổn định; 4.8.1
sự hoạt nghe âm thanh của b) Điều khiển hư hỏng, không điều khiển dễ
động còi. dàng hoặc lắp đặt không đúng vị trí.
Kiểm tra bằng thiết
bị đo âm lượng nếu
thấy âm lượng còi
nhỏ hoặc quá lớn:
đặt micro cách đầu a) Âm lượng nhỏ hơn 65 dB(A);
Âm 4.8.2 xe 2m, cao 1,2 m so
lượng
với mặt đất, chính b) Âm lượng lớn hơn 115 dB(A).
giữa và hướng về
đầu xe; bấm còi và
ghi lại giá trị âm
lượng. 5. Kiểm tra bánh xe
Phương pháp kiểm Hạng mục kiểm tra Nguyên nhân không đạt
tra 5.1. Bánh xe
Đỗ xe trên hầm a) Không đầy đủ hoặc không đúng cỡ lốp của
kiểm tra hoặc thiết nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật quy định;
bị nâng, kích bánh b) Lắp đặt không chắc chắn hoặc không đầy đủ
xe khỏi mặt đất. hay hư hỏng chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng;
Dùng tay lắc bánh
c) Áp suất lốp không đúng;
xe theo phương
thẳng đứng và d) Vành, đĩa vành không đúng kiểu loại hoặc
phương ngang kết rạn, nứt, cong vênh;
hợp với đạp phanh đ) Vòng hãm không khít vào vành bánh xe;
Tình
để kiểm tra độ rơ 5.1.1 trạng
moay ơ. Quay bánh e) Lốp nứt, vỡ, phồng rộp làm hở lớp sợi mành;
chung
xe để kiểm tra quay g) Lốp bánh dẫn hướng hai bên không cùng kiểu
trơn và quan sát, kết hoa lốp, chiều cao hoa lốp không đồng đều, sử
hợp dùng búa kiểm dụng lốp đắp
tra. Dùng đồng hồ
h) Lốp mòn không đều hoặc mòn đến dấu chỉ
đo áp suất lốp nếu
báo độ mòn của nhà sản xuất;
xét thấy áp suất lốp
không đảm bảo quy i) Bánh xe quay bị bó kẹt, không quay trơn hoặc
định của nhà sản cọ sát vào phần khác;
xuất. k) Moay ơ rơ.
Cho xe chạy thẳng
Trượt
qua thiết bị thử
ngang của
trượt ngang với vận Trượt ngang của bánh dẫn hướng vượt quá 5 5.1.2 bánh xe
tốc 5 km/h, không mm/m.
dẫn
tác động lực lên
hướng
vành lái.
Giá lắp và a) Giá lắp nứt gãy hoặc không chắc chắn; 5.1.3 lốp dự Quan sát.
phòng b) Lốp dự phòng gá lắp không an toàn. 6. Kiểm tra hệ thống phanh
Phương pháp kiểm Hạng mục kiểm tra Nguyên nhân không đạt
tra 6.1. Đồng hồ áp suất, bộ chỉ thị áp suất
Tình a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc
trạng và Cho hệ thống hoạt chắn;
sự hoạt động và quan sát.
động b) Làm việc sai chức năng hoặc có hư hỏng. 6.2. Dẫn động phanh
Đạp, nhả bàn đạp
phanh và quan sát,
Trục bàn kết hợp dùng tay a) Không đủ chi tiết lắp ghép, phòng lỏng; 6.2.1 đạp lay lắc. Đối với hệ b) Trục xoay quá chặt;
phanh thống phanh có trợ c) Ổ đỡ hoặc trục quá mòn hoặc rơ.
lực cần tắt động cơ
khi kiểm tra.
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc
Đạp, nhả bàn đạp chắn;
Tình
phanh và quan sát,
trạng bàn
kết hợp dùng tay b) Rạn, nứt, cong vênh;
đạp
lay lắc. Nếu nhận c) Bàn đạp không tự trả lại đúng khi nhả phanh; 6.2.2 phanh và
thấy hành trình d) Bàn đạp phanh không có hành trình tự do
hành
không đảm bảo và/hoặc dự trữ hành trình;
trình bàn
phải dùng thước
đạp đ) Mặt chống trượt lắp không chặt, bị mất hoặc
đo.
quá mòn.
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc
Cần hoặc Kéo, nhả cần điều chắn;
bàn đạp khiển hoặc đạp, b) Rạn, nứt, cong vênh;
Điều nhả bàn đạp phanh 6.2.3 c) Cóc hãm không có tác dụng;
khiển đỗ xe và quan sát,
phanh đỗ kết hợp dùng tay d) Chốt hoặc cơ cấu cóc hãm quá mòn;
xe lay lắc. đ) Hành trình làm việc không đúng quy định của
nhà sản xuất.
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc
Van chắn;
phanh Đóng, mở van và
b) Bộ phận điều khiển nứt, hỏng hoặc quá mòn; 6.2.4 điều quan sát, kết hợp
khiển dùng tay lay lắc. c) Van điều khiển làm việc sai chức năng hoặc
bằng tay không ổn định; Các mối liên kết lỏng hoặc có sự
rò rỉ trong hệ thống.
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không
đúng vị trí, không chắc chắn;
Cho hệ thống hoạt b) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe;
Ống
động và quan sát, c) Ống hoặc chỗ kết nối bị rò rỉ; 6.2.5 cứng, ống
kết hợp dùng tay
mềm d) Ống cứng bị rạn, nứt, biến dạng đường ống
lay lắc.
hoặc quá mòn, mọt gỉ; Ống mềm bị rạn, nứt,
phồng rộp, vặn xoắn đường ống hoặc quá mòn,
ống quá ngắn.
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không đúng
Dây cáp, vị trí hoặc không chắc chắn;
Cho hệ thống hoạt
thanh
động và quan sát, b) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe; 6.2.6 kéo, cần
kết hợp dùng tay c) Rạn, nứt, biến dạng hoặc quá mòn gỉ;
đẩy, các
lay lắc. d) Thiếu chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng;
liên kết
đ) Cáp bị đứt sợi, thắt nút, kẹt hoặc trùng lỏng.
Cơ cấu a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc
tác động
Cho hệ thống hoạt chắn;
(bầu
động và quan sát, b) Rạn, nứt, vỡ, biến dạng hoặc quá mòn gỉ; 6.2.7 phanh
kết hợp dùng tay
hoặc xi c) Bị rò rỉ;
lay lắc.
lanh
phanh) d) Không đủ chi tiết lắp ghép, phòng lỏng. 6.3. Bơm chân không, máy nén khí, các van và bình chứa môi chất
Bơm
chân a) Không đầy đủ hoặc không đúng hồ sơ kỹ thuật
không, Cho hệ thống hoạt hoặc lắp đặt không chắc chắn;
máy nén động ở áp suất làm b) Áp suất giảm rõ rệt hoặc nghe rõ tiếng rò khí; 6.3.1 khí, bình việc. Quan sát, kết
chứa, các hợp dùng tay lay c) Bình chứa rạn, nứt, biến dạng hoặc mọt gỉ;
van an lắc các bộ phận. d) Các van an toàn, van xả nước,... không có tác
toàn, van dụng.
xả nước.
Cho hệ thống hoạt a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không
Các van động và quan sát, đúng, không chắc chắc; 6.3.2
phanh kết hợp dùng tay
lay lắc. b) Bị hư hỏng hoặc rò rỉ.
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc
chắn;
Trợ lực
Cho hệ thống hoạt b) Trợ lực hư hỏng hoặc không có tác dụng;
phanh, xi
động và quan sát, c) Xi lanh phanh chính hư hỏng hoặc rò rỉ; 6.3.3 lanh
kết hợp dùng tay d) Thiếu dầu phanh hoặc đèn báo dầu phanh
phanh
lay lắc. sáng;
chính
đ) Nắp bình chứa dầu phanh không kín hoặc bị
mất. 6.4. Sự làm việc và hiệu quả phanh chính
Kiểm tra trên
đường hoặc trên a) Lực phanh không tác động trên một hay nhiều
băng thử phanh. bánh xe hoặc lực đạp bàn đạp phanh không đúng
Đạp bàn đạp phanh quy định;
Sự làm 6.4.1 từ từ đến hết hành
việc b) Lực phanh biến đổi bất thường;
trình. Theo dõi sự
thay đổi của lực c) Chậm bất thường trong hoạt động của cơ cấu
phanh trên các phanh ở bánh xe bất kỳ.
bánh xe.
Thử phanh xe trên
băng thử phanh. Nổ a) Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên
máy, tay số ở vị trí cùng một trục KSL lớn hơn 25%;
số không. Đạp b) Hiệu quả phanh toàn bộ của xe KP không đạt
phanh đều đến hết mức giá trị tối thiểu: 50%.
Hiệu quả hành trình. Ghi
Chú thích:
phanh nhận: 6.4.2 KSL = (FPlớn - FPnhỏ)/FPlớn .100%; trong đó FPlớn,
chính trên
- Hệ số sai lệch lực F
băng thử Pnhỏ tương ứng là lực phanh lớn hơn và nhỏ hơn
phanh giữa hai của một trong hai bánh trên trục;
bánh trên cùng một
trục KSL KP = Σ FPi/G .100%; trong đó Σ FPi - tổng lực
phanh trên tất cả các bánh xe, G - Khối lượng bản
- Hiệu quả phanh thân xe khi kiểm tra phanh.
toàn bộ KP
Kiểm tra quãng
đường phanh hoặc
gia tốc chậm dần a) Khi phanh quỹ đạo chuyển động của xe lệch
khi phanh và độ quá 8° so với phương chuyển động ban đầu và xe
Hiệu quả lệch quỹ đạo lệch khỏi hành lang phanh 3,50 m;
phanh chuyển động. Thử 6.4.3 b) Quãng đường phanh SPh vượt quá giá trị tối
chính trên phanh xe không tải
thiểu sau 10 m;
đường ở vận tốc 30 km/h
trên mặt đường bê c) Gia tốc chậm dần lớn nhất khi phanh jPmax
tông nhựa hoặc bê không đạt mức giá trị tối thiểu sau: 5 m/s2.
tông xi măng bằng
phẳng, khô, có hệ
số bám không nhỏ
hơn 0,6. Ngắt động
cơ khỏi hệ truyền
lực, đạp phanh đều
hết hành trình và
giữ bàn đạp phanh
tới khi xe dừng hẳn.
Quan sát và ghi
nhận quãng đường
phanh SPh hoặc
dùng thiết bị đo gia
tốc phanh lớn nhất
jPmax. 6.5. Sự làm việc và hiệu quả của hệ thống phanh đỗ
Kiểm tra trên
Sự làm 6.5.1 đường hoặc trên Không có tác dụng phanh trên một bên bánh xe.
việc
băng thử phanh.
Thử phanh xe
không tải ở vận tốc
15 km/h trên
đường, điều kiện b) Thử trên mặt dốc 20%: phanh đỗ không giữ
mặt đường và được xe đứng yên trên mặt dốc;
Hiệu quả 6.5.2 phương pháp thử c) Thử trên băng thử phanh: Tổng lực phanh đỗ
phanh
như mục 6.4.3 Phụ trên các bánh xe nhỏ hơn 16% so với khối lượng
lục này, hoặc thử bản thân xe khi kiểm tra phanh.
trên mặt dốc 20%
hoặc trên băng thử
phanh. 6.6. Sự hoạt động của các trang thiết bị phanh khác
Phanh
Cho hệ thống hoạt
chậm dần 6.6.1 động, quan sát; Hệ thống không hoạt động.
bằng
nghe tiếng động cơ.
động cơ
Hệ thống a) Thiết bị cảnh báo bị hư hỏng;
Quan sát thiết bị 6.6.2 chống b) Thiết bị cảnh báo báo hiệu có hư hỏng trong
cảnh báo.
hãm cứng hệ thống. 7. Kiểm tra hệ thống lái
Phương pháp kiểm Hạng mục kiểm tra Nguyên nhân không đạt
tra 7.1. Vô lăng lái
Tình Dùng tay lay lắc vô a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không 7.1.1 trạng lăng lái, càng lái đúng, không chắc chắn;
chung theo phương hướng b) Có sự dịch chuyển tương đối giữa vô lăng lái,
kính và dọc trục, càng lái và trục lái do rơ, lỏng;
quan sát. c) Vô lăng lái, càng lái bị nứt, gãy, biến dạng
hoặc lỏng.
Đỗ xe trên hầm
kiểm tra hoặc thiết
bị nâng, cho động
cơ hoạt động nếu có
trợ lực lái, để bánh
Độ rơ vô xe dẫn hướng ở vị Sự dịch chuyển của một điểm trên vô lăng lái 7.1.2
lăng lái trí thẳng, quay vô vượt quá 1/5 đường kính vô lăng lái.
lăng lái về hai phía
với điều kiện không
làm dịch chuyển
bánh xe dẫn hướng,
đo hành trình tự do. 7.2. Trụ lái và trục lái
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc
Dùng tay lay lắc chắn;
Tình vành lái theo b) Trục lái rơ dọc hoặc rơ ngang;
trạng phương hướng kính
chung và dọc trục, quan c) Nứt, gãy, biến dạng;
sát. d) Cơ cấu thay đổi độ nghiêng không đảm bảo
khóa vị trí chắc chắn. 7.3. Cơ cấu lái
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc
Đỗ xe trên hầm chắn;
kiểm tra hoặc thiết
Tình bị nâng, cho động b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép,
trạng cơ hoạt động nếu có phòng lỏng;
chung trợ lực lái, quan sát c) Nứt, vỡ;
kết hợp dùng tay d) Không đầy đủ hoặc rách, vỡ cao su chắn bụi;
lay lắc.
đ) Chảy dầu. 7.4. Sự làm việc của trục lái và cơ cấu lái
Đỗ xe trên hầm
kiểm tra hoặc trên a) Bó kẹt khi quay;
thiết bị nâng, cho
động cơ hoạt động b) Di chuyển không liên tục, giật cục;
nếu có trợ lực lái, c) Lực đánh lái không bình thường; Có sự khác
Sự làm
kích bánh xe dẫn biệt lớn giữa lực lái trái và lực lái phải;
việc
hướng lên khỏi mặt d) Có sự khác biệt lớn giữa góc quay bánh dẫn
đất, quay vành lái hướng về bên trái và bên phải;
hết về hai phía và
quan sát kết hợp đ) Có tiếng kêu bất thường trong cơ cấu lái.
dùng tay lay lắc. 7.5. Thanh và đòn dẫn động lái
a) Không đứng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc
Đỗ xe trên hầm chắn;
Tình kiểm tra hoặc trên b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, 7.5.1 trạng thiết bị nâng, quan phòng lỏng;
chung sát kết hợp dùng tay
lay lắc. c) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe;
d) Nứt, gãy, biến dạng.
Đỗ xe trên hầm
kiểm tra hoặc thiết
bị nâng, kích bánh
dẫn hướng vừa đủ
còn tiếp xúc với a) Di chuyển bị chạm vào các chi tiết khác;
Sự làm 7.5.2 mặt đất, cho động b) Di chuyển không liên tục, bị giật cục;
việc
cơ hoạt động nếu có c) Di chuyển quá giới hạn.
trợ lực lái, quay
vành lái hết về hai
phía với lực lái thay
đổi, quan sát. 7.6. Khớp cầu và khớp chuyển hướng
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc
Đỗ xe trên hầm chắn;
Tình kiểm tra hoặc trên b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, 7.6.1 trạng thiết bị nâng, quan phòng lỏng;
chung sát, kết hợp dùng
tay lay lắc. c) Nứt, gãy, biến dạng;
d) Thủng, rách, vỡ vỏ bọc chắn bụi.
Sử dụng thiết bị
rung lắc và quan sát
hoặc đỗ xe trên hầm
kiểm tra hoặc thiết
bị nâng, cho động a) Bị bó kẹt khi di chuyển hoặc không được bôi
cơ hoạt động nếu có trơn theo đúng quy định;
Sự làm 7.6.2 trợ lực lái, kích
việc b) Di chuyển không liên tục, bị giật cục;
bánh xe dẫn hướng
vừa đủ để còn tiếp c) Khớp cầu hoặc khớp chuyển hướng rơ, lỏng.
xúc với mặt đất,
quay vành lái hết về
hai phía và quan
sát. 7.7. Ngõng quay lái
Tình Đỗ xe trên hầm a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc 7.7.1 trạng kiểm tra hoặc trên chắn;
chung thiết bị nâng, kích b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép,
bánh xe dẫn hướng phòng lỏng;
lên khỏi mặt đất, c) Nứt, gãy, biến dạng;
dùng tay lay lắc
bánh xe dẫn hướng d) Thủng, rách, vỡ vỏ bọc chắn bụi;
theo phương thẳng đ) Trục hoặc khớp cầu rơ, lỏng.
đứng và phương
ngang, quan sát và
kiểm tra độ rơ. Nếu
rơ, đạp bàn đạp
phanh để khử độ rơ
của moay ơ và quan
sát.
Đỗ xe trên hầm
kiểm tra hoặc trên
thiết bị nâng, cho
động cơ hoạt động
nếu có trợ lực lái, a) Bó kẹt khi quay;
Sự làm 7.7.2 kích bánh xe dẫn
việc
hướng vừa đủ để b) Di chuyển không liên tục, giật cục.
còn tiếp xúc với
mặt đất, quay vành
lái hết về hai phía
và quan sát. 7.8. Trợ lực lái
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc
Đỗ xe trên hầm chắn;
kiểm tra hoặc trên
Tình
thiết bị nâng, cho b) Rạn, nứt, biến dạng; 7.8.1 trạng
động cơ hoạt động, c) Dây cu roa không đúng chủng loại, chùng
chung
quan sát kết hợp lỏng hoặc rạn nứt, rách;
dùng tay lay lắc.
d) Chảy dầu hoặc thiếu dầu trợ lực.
Đỗ xe trên hầm
kiểm tra hoặc trên a) Bơm trợ lực không hoạt động;
thiết bị nâng, đánh
Sự làm lái về hai phía khi b) Không có tác dụng giảm nhẹ lực đánh lái; 7.8.2
việc động cơ hoạt động c) Có sự khác biệt giữa lực lái trái và lực lái phải;
và không hoạt
động, so sánh và d) Có tiếng kêu khác lạ.
quan sát. 8. Kiểm tra hệ thống truyền lực
Phương pháp kiểm Hạng mục kiểm tra Nguyên nhân không đạt
tra 8.1. Ly hợp 8.1.1 Tình Đỗ xe trên hầm a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc
trạng hoặc trên thiết bị chắn;
chung nâng; đạp, nhả bàn b) Bàn đạp ly hợp không có hành trình tự do hoặc
đạp ly hợp và quan mặt chống trượt quá mòn;
sát, kết hợp với
dùng tay lay lắc. c) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép,
phòng lỏng;
đ) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng.
Cho động cơ hoạt a) Ly hợp đóng, cắt không hoàn toàn hoặc đóng,
Sự làm động, cài số và thực cắt không nhẹ nhàng, êm dịu; 8.1.2
việc hiện đóng mở ly
hợp để kiểm tra. b) Có tiếng kêu khác lạ. 8.2. Hộp số
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc
Quan sát kết hợp chắn;
Tình dùng tay lay lắc khi b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, 8.2.1 trạng xe đỗ trên hầm phòng lỏng;
chung hoặc trên thiết bị
nâng. c) Chảy dầu thành giọt;
d) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng.
Sự làm Ra vào số để a) Khó thay đổi số; 8.2.2
việc kiểm tra. b) Tự nhảy số.
Cần điều Ra vào số và quan a) Không đúng kiểu loại hoặc không chắc chắn; 8.2.3
khiển số sát. b) Rạn, nứt, cong vênh 8.3. Các đăng
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt sai, không
chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép,
Quan sát kết hợp phòng lỏng;
Tình
dùng tay lay lắc và c) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng, cong vênh;
trạng
xoay các đăng khi
chung và
xe đỗ trên hầm d) Then hoa, trục chữ thập, ổ đỡ bị rơ;
sự làm
hoặc trên thiết bị đ) Hỏng các khớp nối mềm;
việc
nâng.
e) Ổ đỡ trung gian nút hoặc không chắc chắn;
g) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe;
h) Có tiếng kêu khác lạ. 8.4. Cầu xe
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc
Tình Quan sát khi xe đỗ chắn;
trạng trên hầm hoặc thiết
chung bị nâng. b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép,
phòng lỏng;
c) Chảy dầu thành giọt;
d) Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng;
đ) Không đầy đủ hoặc hư hỏng nắp che đầu trục. 9. Kiểm tra hệ thống treo
Phương pháp kiểm Hạng mục kiểm tra Nguyên nhân không đạt
tra
a) Không đúng kiểu loại, số lượng hoặc lắp đặt
Quan sát, kết hợp sai, không chắc chắn;
Bộ phận
dùng búa kiểm tra b) Độ võng tĩnh quá lớn do hiện tượng mỏi của
đàn hồi
và dùng tay lay lắc bộ phận đàn hồi; 9.1 (Nhíp, lò
khi xe đỗ trên hầm
xo, thanh
hoặc trên thiết bị c) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng;
xoắn)
nâng. d) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép,
phòng lỏng.
Quan sát, kết hợp a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại hoặc lắp
dùng búa kiểm tra đặt không chắc chắn;
và dùng tay lay lắc b) Không có tác dụng;
Giảm 9.2 khi xe đỗ trên hầm
chấn
hoặc trên thiết bị c) Rò rỉ dầu;
nâng. Sử dụng thiết d) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng; chi tiết cao
bị nếu có. su bị vỡ nát.
Thanh
Quan sát, kết hợp
dẫn
dùng búa kiểm tra a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại hoặc lắp
hướng,
và dùng tay lay lắc đặt sai, không chắc chắn; 9.3 thanh ổn
khi xe đỗ trên hầm b) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng hoặc quá
định, hạn
hoặc trên thiết bị gỉ, chi tiết cao su bị vỡ nát.
chế hành
nâng.
trình
Sử dụng thiết bị a) Không đầy đủ, không đúng kiểu loại hoặc lắp
rung lắc hoặc dùng đặt không chắc chắn;
tay lay lắc khi xe đỗ 9.4 Khớp nối trên hầm hoặc trên b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng vỏ bọc chắn bụi;
thiết bị nâng. Quan c) Các chi tiết bị nứt, gẫy, biến dạng;
sát, kết hợp dùng
búa kiểm tra. d) Rơ hoặc quá mòn. 10. Kiểm tra các trang thiết bị khác
Phương pháp kiểm Hạng mục kiểm tra Nguyên nhân không đạt
tra
a) Không đầy đủ theo quy định hoặc lắp đặt
Dây đai Quan sát, kiểm tra không chắc chắn; 10.1
an toàn hoạt động b) Dây bị rách, đứt;
c) Khóa cài đóng mở không nhẹ nhàng hoặc tự
mở.
Cơ cấu
Cho hệ thống hoạt a) Không đúng hồ sơ kỹ thuật hoặc lắp đặt không
chuyên
động và quan sát, chắc chắn; 10.2 dùng phục
kết hợp dùng tay lay
vụ vận b) Hoạt động, điều khiển không bình thường.
lắc.
chuyển 11. Kiểm tra động cơ và môi trường
Phương pháp kiểm Hạng mục kiểm tra Nguyên nhân không đạt
tra 11.1. Động cơ và các hệ thống liên quan
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt sai, không
chắc chắn;
Quan sát, kết hợp
dùng búa kiểm tra b) Chất lỏng rò rỉ thành giọt;
Tình
và dùng tay lay lắc c) Dây cu roa không đúng chủng loại, chùng 11.1.1 trạng
khi xe đỗ trên hầm lỏng hoặc rạn nứt, rách;
chung
hoặc trên thiết bị d) Các chi tiết nứt, gãy, vỡ;
nâng.
đ) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép,
phòng lỏng.
a) Không khởi động được động cơ hoặc hệ thống
Đỗ xe trên hầm khởi động hoạt động không bình thường;
hoặc trên thiết bị
Sự làm b) Động cơ hoạt động không bình thường ở các 11.1.2 nâng, nổ máy, thay
việc chế độ vòng quay hoặc có tiếng gõ lạ;
đổi số vòng quay và
quan sát. c) Các loại đồng hồ, đèn báo trên bảng điều
khiển không hoạt động hoặc báo lỗi.
Hệ thống Quan sát kết hợp
dẫn khí dùng tay lay lắc khi a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; 11.1.3
thải, bộ xe đỗ trên hầm hoặc b) Mọt gỉ, rách hoặc rò rỉ khí thải.
giảm âm. trên thiết bị nâng.
a) Lắp đặt không đúng quy định, không chắc
chắn;
b) Bình chứa, ống dẫn bị biến dạng, nứt, ăn mòn,
rò rỉ, có dấu vết va chạm, cọ sát với các chi tiết
khác;
Bình chứa Quan sát kết hợp
và ống dùng tay lay lắc khi c) Bình chứa mất nắp hoặc nắp không kín khít; 11.1.4
dẫn nhiên xe đỗ trên hầm hoặc d) Khóa nhiên liệu (nếu có) không khóa được
liệu trên thiết bị nâng. hoặc tự mở;
đ) Rò rỉ nhiên liệu;
e) Có nguy cơ cháy do:
- Bình chứa nhiên liệu hoặc ống xả được bảo vệ
không chắc chắn;
- Tình trạng ngăn cách với động cơ. 11.2. Khí thải động cơ
Sử dụng thiết bị
phân tích khí thải
và thiết bị đo số
vòng quay động cơ
theo quy định. a) Nồng độ CO lớn hơn 4,5 % thể tích;
Thực hiện quy trình b) Nồng độ HC lớn hơn:
Hàm
đo ở chế độ không
lượng - 1200 phần triệu (ppm) thể tích đối với động cơ
tải theo TCVN
chất độc 4 kỳ;
6204; với yêu cầu
hại trong
số vòng quay - 7800 phần triệu (ppm) thể tích đối với động cơ
khí thải
không tải của động 2 kỳ.
cơ nằm trong phạm c) Các yêu cầu về điều kiện đo không đảm bảo.
vi quy định của nhà
sản xuất hoặc nhỏ
hơn 1000
vòng/phút. 11.3. Độ ồn
Kiểm tra bằng thiết
bị đo âm lượng nếu
nhận thấy độ ồn quá
lớn. Thực hiện đo
tiếng ồn động cơ
gần ống xả theo tiêu
chuẩn TCVN 6435;
Độ ồn khi đo chênh lệch Độ ồn trung bình sau khi đã hiệu chỉnh vượt quá
ngoài giữa các lần đo giới hạn 99 dB(A).
không được vượt
quá 2 dB(A), chênh
lệch giữa độ ồn nền
và độ ồn trung bình
của các lần đo
không được vượt
quá 3 dB(A).
PHỤ LỤC X
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH VÀ TEM LƯU HÀNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CHỦ XE, LÁI XE CẦN BIẾT BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 1. Chỉ được hoạt động theo thời gian, CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM phạm vi, tuyến đường do Tỉnh/Thành --------------- phố trực thuộc Trung ương quy định riêng và phải mang theo Giấy chứng nhận lưu hành.
GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH 2. Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của xe XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ giữa hai kỳ kiểm tra lưu hành. GẮN ĐỘNG CƠ 3. Khi có thay đổi thông tin hành chính, thông số kỹ thuật phải đến Đơn vị đăng XE CHỈ ĐƯỢC HOẠT ĐỘNG kiểm để được hướng dẫn làm thủ tục THEO THỜI GIAN, PHẠM VI, kiểm tra, ghi nhận thay đổi. TUYẾN ĐƯỜNG DO CÁC 4. Nộp lại Giấy chứng nhận lưu hành và TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC Tem lưu hành khi có thông báo thu hồi THUỘC TRUNG ƯƠNG QUY của các Đơn vị đăng kiểm và khi đi ĐỊNH kiểm định. 5. Xe bị tai nạn giao thông đến mức No: (số seri) không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định phải sửa chữa, khắc phục và đến Đơn vị đăng kiểm để kiểm tra lại. (Trang bìa 1 và 4) Chú thích: Phôi Giấy chứng nhận lưu hành và Tem lưu hành I. Phôi Giấy chứng nhận lưu hành 1- Phát hành thống nhất; có các chi tiết chống làm giả. 2- Gồm 04 trang, vân nền màu xanh lá cây, trang 1 và 4 được in sẵn; trang 2 và 3 do các Đơn vị đăng kiểm in từ chương trình phần mềm do Cục Đăng kiểm Việt Nam quản lý. 3- Kích thước trang giấy: 148mm x 210 mm 4- Phần chữ: - Các chữ ở trang bìa 1 in màu đỏ; - Các chữ còn lại in màu đen. 5- Nội dung (1): in số lượng lốp và cỡ lốp trên từng trục nếu cỡ lốp các trục khác nhau. 6- Nội dung (2): dãy mã số của cơ quan quản lý để kiểm tra (tự động xuất hiện khi in Giấy chứng nhận lưu hành). 7- Nội dung (3): Đơn vị đăng kiểm ghi chú những đặc điểm khác của phương tiện nếu có. 1. XE CHỞ HÀNG BỐN BÁN CÓ GẮN Số lượng lốp/cỡ lốp/trục(1) ĐỘNG CƠ Biển đăng ký:…………….Số quản Xe đạt tiêu chuẩn về an toàn kỹ thuật lý:…………. và bảo vệ môi trường để hoạt động Nhãn trong phạm vi theo quy định của địa hiệu:………………………………………… phương Số Có hiệu lực đến hết loại:……………………………………………. ngày:…………………... Số Ngày…. tháng….. năm….. máy:…………………………………………… Số phiếu kiểm tra: Số ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM khung:…………………………………………. Năm, Nước sản xuất:……………………………. 2. THÔNG SỐ KỸ THUẬT Công thức bánh Vị trí in ảnh xe cơ giới(4) xe:………………Vết……/……. Kích thước bao:……………………………. (mm) Chiều dài cơ sở:…………………………… (mm) xxxxxxxxx(2) Khối lượng bản thân:……………………… Ghi chú:
(3) (kg) Khối lượng hàng được phép chuyên chở... (kg) Số người cho phép chở: …………….….(người) Khối lượng toàn bộ:………………………… (kg) Ký hiệu - loại động cơ:…………………………... Loại nhiên liệu:……………………………………. Công suất lớn nhất/số vòng quay: ………..…… (HP,PS,KW) Thể tích làm việc động cơ:………………. (cm3) No: (số seri) (Trang nội dung 2 và 3) II. Tem lưu hành - Phát hành thống nhất; có các chi tiết chống làm giả; có cùng số seri với Giấy chứng nhận lưu hành. - Hình dạng bầu dục, kích thước bao: 76mmx68mm. - Mặt trước của Tem: vành ngoài màu trắng, chữ đen và số seri Tem màu đỏ được in sẵn trên phôi. Các nội dung khác chữ đen do Đơn vị đăng kiểm in. - Phần trong hình bầu dục nền màu xanh lá cây, in chữ số của tháng và năm hết hạn lưu hành. - Nội dung (4): vị trí in ảnh tổng thể xe cơ giới khi vào kiểm định có kích thước 90 x 60 mm. - Nội dung (5): in biển số xe được cấp Tem lưu hành. - Nội dung (6): in thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận lưu hành (ngày/tháng/năm).
PHỤ LỤC XI MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA LẦN ĐẦU XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN
ĐỘNG CƠ (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) No: BB-0000001 CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐƠN VỊ KIỂM ĐỊNH:…… Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------- --------------- Số: ………………… BIÊN BẢN KIỂM TRA LẦN ĐẦU XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ 1. Thông tin quản lý Biển số ĐK: Ngày đăng ký: Ngày đăng ký lần đầu: Số phiếu XX: Ngày cấp: Chủ xe: Điện thoại: Địa chỉ chủ xe: Tình trạng xe khi lập hồ sơ: (Mới 100%, Đã qua sử dụng) Nhãn hiệu: Số loại: Số khung: Vị trí: Số động cơ: Vị trí: Năm SX: Nước SX: Mã số VIN: (phần đầu số VIN) 2. Thông số kỹ thuật chung Kích thước bao (DxRxC) (mm): Kích thước lòng thùng hàng (mm): Công thức bánh xe: Vết bánh xe (mm): (liệt kê các vết các trục) Chiều dài cơ sở (mm): Số người CP chở (người): Trọng lượng bản thân (kG): Trọng tải (kG): Trọng lượng toàn bộ (kG): 3. Động cơ Ký hiệu: Loại động cơ: Loại nhiên liệu: Thể tích làm việc (cm3): Tiêu chuẩn khí thải: (EURO 2, 3, 4, 5) Công suất lớn nhất/Vòng quay (kW/v/ph): Mô men xoắn lớn nhất/Vòng quay (N.m/v/ph): 4. Hệ thống truyền lực Kiểu ly hợp: Dẫn động ly hợp: Kiểu hộp số chính: Số cấp tiến: Có hộp số phụ: Số cấp tiến: Trục dẫn hướng: (liệt kê các trục dẫn hướng) Trục chủ động: (liệt kê các trục chủ động) 5. Hệ thống lái Kiểu cơ cấu lái: Kiểu dẫn động: 6. Hệ thống phanh Cơ cấu phanh: (trục 1, trục 2,…) Kiểu dẫn động phanh chính: Loại phanh đỗ: Loại phanh bổ trợ: 7. Thông tin các trục
Kiểu treo Kiểu giảm chấn Số lốp Cỡ lốp … 8. Cơ cấu chuyên dùng: (Mô tả cơ cấu chuyên dùng nếu có) NƠI DÁN BẢN CÀ SỐ KHUNG NƠI DÁN BẢN CÀ SỐ ĐỘNG CƠ Các nội dung ghi trong Biên bản đã được kiểm tra, soát xét trước khi ký xác nhận.
………, ngày….. tháng…. năm…..
ĐĂNG KIỂM VIÊN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi rõ họ tên) (ký tên và đóng dấu) Ghi chú: Nội dung trên Phiếu có thể thay đổi theo loại xe, nhãn hiệu - số loại và Chương trình Quản lý kiểm định của Cục Đăng kiểm Việt Nam CÁC THAY ĐỔI HÀNH CHÍNH
Trung tâm
Biển số ĐK Ngày đăng kiểm Ngày Tên chủ xe Địa chỉ chủ xe
đăng ký quản lý Hồ
sơ xe
(Biển số cũ) (chủ xe trước)
(Biển số mới) (chủ xe sau) TÀI LIỆU KÈM THEO (cách ghi): TT Tài liệu Số trang 1 (Phiếu lập Hồ sơ lưu hành) 2 (Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng) 3 (Tài liệu khác…………………)
…………………………………………………………………..
PHỤ LỤC XII12
MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM TRA XE (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 5 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
………………. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------- --------------- BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA XE (Từ ngày .... đến ngày ….) Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam 1. Công tác kiểm tra:
Thu 25%-50% giá kiểm
Thu 100% giá kiểm tra Không thu TT tra
Số lượt Giá kiểm tra Số lượt Giá kiểm tra Số lượt Giá kiểm tra - Tổng số lượt đạt tiêu chuẩn: ……….; - Tổng số lượt không đạt tiêu chuẩn: ……..- Tổng số đã kiểm tra: ………; 2. Sử dụng phôi Giấy chứng nhận an toàn và Tem lưu hành: Nhận mới trong kỳ
Sử dụng Hư hỏng Còn tồn Ghi chú (từ ngày .... đến ngày...)
ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
(Lãnh đạo ký và đóng dấu) 12 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư số 26/2020/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020
Đã hết Exact Điều trong vault.