Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựaVăn bản hợp nhất số 26/VBHN-BCT Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa
hôm nay
Đang hiện 10 / 10 Điều
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa trong giai đoạn đến hết năm 2020 và giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025 đối với các sản phẩm sau:
a) Nhựa bao gói: bao gồm túi nhựa, chai nhựa và nhựa bao bì.
b) Nhựa vật liệu xây dựng: bao gồm các loại sản phẩm nhựa sử dụng trong xây dựng được sản xuất thông qua quá trình đùn tạo hình, không bao gồm các sản phẩm kết hợp các loại vật liệu khác (như cửa lõi thép hay tấm nhựa tráng nhôm...).
c) Nhựa gia dụng/Nhựa kỹ thuật: bao gồm các sản phẩm nhựa gia dụng và nhựa kỹ thuật sản xuất thông qua quá trình phun tạo hình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) là tổng mức năng lượng tiêu hao để sản xuất một đơn vị khối lượng sản phẩm.
2. Định mức tiêu hao năng lượng là suất tiêu hao năng lượng (SEC) tiên tiến tương ứng cho từng giai đoạn cụ thể quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Phương pháp xác định suất tiêu hao năng lượng
Suất tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa được xác định theo phương pháp tại Phụ lục I Thông tư này.
Điều 5. Định mức tiêu hao năng lượng
1. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho các sản phẩm nhựa giai đoạn đến hết năm 2020
Nhựa bao gói (kWh/kg) Nhựa vật liệu Nhựa gia dụng/
xây dựng Nhựa kỹ thuật
Túi Chai Nhựa bao (kWh/kg) (kWh/kg)
bì
0,7 1,96 0,79 0,46 1,27
2. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho các sản phẩm nhựa giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025
Nhựa bao gói (kWh/kg) Nhựa vật liệu Nhựa gia dụng/
xây dựng Nhựa kỹ thuật
Túi Chai Nhựa bao (kWh/kg) (kWh/kg)
bì
0,55 1,45 0,62 0,35 1,00
Điều 6. Yêu cầu về đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng
1. Cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa phải đảm bảo suất tiêu hao năng lượng không vượt quá định mức tiêu hao năng lượng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
2. Trường hợp suất tiêu hao năng lượng của cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa đang hoạt động có suất tiêu hao năng lượng cao hơn định mức tiêu hao năng lượng tương ứng đối với từng giai đoạn tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Thông tư này thì cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa có trách nhiệm lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
3. Suất tiêu hao năng lượng của các dự án đầu tư mới không được vượt quá định mức tiêu thụ năng lượng được quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.
Điều 7. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành nhựa
1. Việc lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành nhựa phải tận dụng tối đa các giải pháp quản lý và công nghệ.
2. Khuyến khích các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa áp dụng các tiêu chuẩn quản lý năng lượng tiên tiến và áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành nhựa quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Trách nhiệm của Tổng cục Năng lượng
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện các nội dung của Thông tư này.
2. Phối hợp với Sở Công Thương các địa phương kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức năng lượng theo lộ trình.
3. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, Tổng cục Năng lượng báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương đối với những trường hợp không thực hiện đúng quy định tại Điều 5 Thông tư này và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Phối hợp với Tổng cục Năng lượng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo các nội dung của Thông tư này.
2. Hàng năm, chủ trì thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng theo lộ trình (đối với các cơ sở sản xuất chưa đạt định mức) của các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa tại địa phương.
3. Hằng năm, tổng hợp tình hình thực hiện định mức năng lượng trong ngành nhựa tại địa phương và báo cáo Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững) bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo theo quy định tại Phụ lục III Thông tư này.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành nhựa phải có kế hoạch để đáp ứng các quy định tại Điều 6 tại Thông tư này.
2. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính về tình hình thực hiện suất tiêu hao năng lượng năm trước của đơn vị theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.”
3. Trường hợp cơ sở xuất sản phẩm nhựa chưa thể xác định được suất tiêu hao năng lượng trong kỳ báo cáo, cơ sở sản xuất sản phẩm phải có trách nhiệm lắp đặt đầy đủ đồng hồ đo đếm điện năng để đảm bảo tính chính xác suất tiêu
Phụ lục I PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC
CƠ SỞ SẢN XUẤT SẢN PHẨM NHỰA
Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương
1. Phạm vi đánh giá: khu vực sản xuất sản phẩm nhựa, không bao gồm các khu
vực khác như hành chính hay khu vực sản xuất các sản phẩm khác.
2. Thời gian xác định suất tiêu hao năng lượng của đối tượng đánh giá là một năm
từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 31 tháng 12. Trong trường hợp cần kiểm định suất
tiêu hao, thời gian kiểm định được quyết định là thời gian cần thiết để thực hiện
hết một chu trình sản xuất.
3. Các thông số để xác định suất tiêu hao năng lượng trong các cơ sở sản xuất sản
phẩm nhựa:
Thông số Ý nghĩa (tính theo năm) Đơn vị
Psx Tổng điện năng sản xuất kWh
Ptt Điện năng sử dụng phục vụ trực tiếp sản xuất kWh
Ppt Điện năng tiêu thụ của các hệ thống phụ trợ sản xuất kWh
P Sản lượng sản xuất hàng năm của sản phẩm Tấn
4. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) cho từng sản phẩm của các cơ sở sản xuất
ngành nhựa được xác định theo công thức dưới đây:
Psxi
SECi = (kWh/kg)
Pi x 1000
Trong đó:
- Psxi: tổng điện năng phục vụ sản xuất
- Pi: sản lượng của sản phẩm xác định suất tiêu hao
Xác định tổng điện năng sản xuất Psx:
Đối với cơ sở sản xuất sản xuất đồng thời nhiều loại sản phẩm: cơ sở sản xuất phải có đồng hồ đo điện tại từng bộ phận trực tiếp sản xuất và tại các bộ phận phụ trợ sản xuất. Điện năng sản xuất của sản phẩm i:
Psxi = Ptti + Ppti
▪ Điện năng trực tiếp sản xuất Ptti: được xác định thông qua hệ thống đồng hồ
đo tại bộ phận trực tiếp sản xuất.
- Trường hợp sản phẩm sản xuất là chai nhựa sản xuất từ phôi nhựa:
Psxi = 1,505Ptti + Ppti
▪ Điện năng phụ trợ sản xuất Ppti: được xác định dưới đây.
- Trường hợp có thể tách được điện năng của hệ thống phụ trợ sản xuất từng sản phẩm:
Ppti: điện năng phụ trợ sử dụng để sản xuất sản phẩm i được xác định từ hệ thống đo tương ứng.
- Trường hợp hệ thống phụ trợ sử dụng để sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau, có hệ thống đo điện tổng và không tách được điện năng phụ trợ cho từng loại sản phẩm thông qua hệ thống đo:
Ppti: được tính trên cơ sở tỷ lệ sản lượng của sản phẩm i trên tổng sản lượng các sản phẩm cùng sử dụng năng lượng phụ trợ, trong đó: các cơ sở sản xuất tự tách điện năng phụ trợ để sản xuất sản phẩm tương ứng và tổng điện năng phụ trợ để sản xuất các sản phẩm i phải bằng điện năng tổng đo tại hệ thống năng lượng phụ trợ.
1 Phụ lục II MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VỀ KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ ĐIỂN HÌNH CHO NGÀNH NHỰA Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương
1. Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng điển hình đối với sản xuất túi nhựa:
STT Giải pháp tiết kiệm năng lượng
1 Sử dụng các lưỡi dao cắt hiệu suất cao tại các máy xay/ nghiền
2 Cách nhiệt khuôn thổi phim
3 Gia nhiệt trước cho hạt nhựa
4 Sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao
5 Lắp đặt hệ thống phân phối khí kiểu mạch vòng
6 Lắp đặt biến tần cho các máy nén
7 Sử dụng hệ thống nén khí trung tâm
Thay thế hệ thống gia nhiệt điện trở bằng hệ thống gia nhiệt điện từ
cho nòng xi lanh của máy tạo
9 Thay thế các thiết bị giải nhiệt cũ
10 Sử dụng hệ thống làm mát trung tâm
11 Lắp đặt các tấm nhựa lấy sáng cho khu vực sản xuất
Thay thế hệ thống làm mát bằng nước bằng hệ thống làm mát bằng
quạt cho nòng xi lanh máy thổi màng
2. Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng điển hình đối với cơ sở sản xuất sản
xuất chai nhựa:
STT Giải pháp tiết kiệm năng lượng
1 Lắp đặt biến tần cho máy thổi nhựa
2 Lắp đặt cách nhiệt cho thiết bị phun thủy lực
3 Thay thế các thiết bị chiếu sáng hiệu suất thấp
STT Giải pháp tiết kiệm năng lượng
1 Sử dụng các lưỡi dao cắt hiệu suất cao tại các máy xay
Lắp đặt hệ thống phân phối khí nén mạch vòng để tránh giảm
áp
3 Cách nhiệt ống dẫn nước
Thay thế các van giãn nở nhiệt bằng các van điện cho các bộ
làm mát
6 Sử dụng nước ngầm với nhiệt độ thấp
7 Sử dụng hệ thống làm mát trung tâm
8 Sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao
9 Lắp đặt cách nhiệt cho các thiết bị đùn khuôn dạng 5. Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng điển hình đối với cơ sở sản xuất sản
xuất nhựa gia dụng/nhựa kỹ thuật:
STT Giải pháp tiết kiệm năng lượng
1 Lắp đặt thùng chứa nước làm mát
2 Lắp đặt biến tần cho các máy nén khí
3 Lắp đặt biến tần cho các bơm nước của hệ thống làm mát
4 Sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao
Thay thế hệ thống gia nhiệt điện trở bằng hệ thống gia nhiệt
cảm ứng
6 Lắp đặt các động cơ servo cho thiết bị phun
Thay thế các van giãn nở nhiệt bằng các van điện cho các bộ
làm mát
Phụ lục III
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG
LƯỢNG TRONG NGÀNH NHỰA
Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương
-----------------------------------------------------------
(Dùng cho Sở Công Thương)
UBND …. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ CÔNG THƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________ _________________________
Số: … ………., ngày tháng năm …..
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG
TRONG NGÀNH NHỰA
năm …
Kính gửi: Tổng cục Năng lượng, Bộ Công Thương
Thực hiện quy định của Thông tư số …/ …/TT-BCT ngày…. tháng .... năm 2016 của Bộ Công Thương quy định về thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa, Sở Công Thương .... báo cáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa thuộc địa bàn quản lý như sau: I. Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa:
- Số cơ sở báo cáo:
- Số cơ sở không báo cáo:
TT Tên cơ sở
…
- Số cơ sở đạt định mức tiêu hao năng lượng:
Suất tiêu hao
năng lượng
TT Tên cơ sở (Kwh/kg)
…
- Số cơ sở chưa đạt định mức tiêu hao năng lượng:
Suất tiêu hao Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
năng lượng năng lượng và thời gian thực hiện
TT Tên cơ sở (kWh/kg)
… Nơi nhận: GIÁM ĐỐC - (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) -
3 Phụ lục IV
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC NĂNG LƯỢNG HÀNG
NĂM
Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương --------------------------------------------------------------------------------------------------------
(Dùng cho các cơ sở sản xuất trong ngành nhựa)
Tên cơ sở sản xuất CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
________ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: … _________________________
………., ngày tháng năm …..
BÁO CÁO THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG
Kính gửi: - Sở Công Thương tỉnh/thành phố [Tên cơ sở sản xuất] báo cáo kế hoạch năm [xxxx] Ngày lập báo cáo [../../……] Ngày tháng năm nhận báo cáo [Dành cho Sở Công Thương ghi] Ngày tháng năm xử lý, xác nhận [Dành cho Sở Công Thương ghi] Phân ngành: ............................................................................................... Tên cơ sở: ……………………………........……………………………. Địa chỉ: ...……………………….............. [Tên Huyện ….] [Tên Tỉnh …..] Điện thoại: .......................... Fax: …............................, Email: .…….......…… Trực thuộc (tên công ty mẹ): ............................................................................... Địa chỉ: ...……………………………….… [Tên Huyện ….] [Tên Tỉnh …..] Điện thoại: .......................... Fax: …............................, Email: .…….......… Chủ sở hữu: (Nhà nước/ thành phần kinh tế khác) I. Thông tin về cơ sở và sản phẩm Năm đưa cơ sở vào hoạt động Năng lực sản xuất của cơ sở
Năng lực SX Đơn vị đo Sản lượng theo thiết kế Sản lượng năm báo cáo Tên sản phẩm (Tấn/năm) …… Mức tiêu thụ năng lượng hiện tại (Số liệu báo cáo thực hiện trong năm trước)
Loại nhiên liệu Khối lượng Đơn vị Mục đích sử dụng Điện kWh II. Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng năm 201….. [xxxx]
a) Suất tiêu hao năng lượng (SEC): (tính toán theo công thức trong Phụ lục I).
b) Tỷ lệ cải thiện suất tiêu hao năng lượng so với năm trước: (= [(SECnăm trước -
SEChiện tại)/ SECnăm trước] 100%).
c) Dự kiến SECdự kiến năm tiếp theo.
d) Khả năng đạt được định mức tiêu hao năng lượng theo kế hoạch.
e) Đề xuất giải pháp (nếu cần thiết) và kế hoạch thực hiện để đạt được định mức tiêu
hao năng lượng.
Người lập báo cáo Giám đốc
(Ký và ghi rõ họ, tên) (Ký tên và đóng dấu)
Đã hết Exact Điều trong vault.