Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khátVăn bản hợp nhất số 24/VBHN-BCT Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát
hôm nay
Đang hiện 9 / 9 Điều
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Định mức tiêu hao năng lượng cho các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát trong giai đoạn đến hết năm 2020 và giai đoạn từ năm 2021 – đến hết năm 2025.
2. Phương pháp xác định suất tiêu hao năng lượng trong các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát.
3. Thông tư này không áp dụng đối với các sản phẩm nước tinh khiết và nước khoáng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ sở sản xuất, tổ chức và cá nhân hoạt động trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) là tổng mức năng lượng tiêu hao để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
2. Định mức tiêu hao năng lượng là chỉ số suất tiêu hao năng lượng (SEC) tiến tiên ứng với từng giai đoạn do Bộ Công Thương quy định trong Thông tư này.
3. 01 hecto lít (1hl) là đơn vị đo thể tích bằng 100 lít (100l).
Điều 4. Xác định suất tiêu hao năng lượng
1. Suất tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia được xác định theo phương pháp tại Phụ lục I.
2. Suất tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nước giải khát được xác định theo phương pháp tại Phụ lục II.
Điều 5. Định mức tiêu hao năng lượng ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát giai đoạn đến năm 2025
1. Định mức tiêu hao năng lượng giai đoạn đến hết năm 2020
Định mức
TT Ngành công nghiệp (MJ/hl)
Quy mô công suất
(triệu lít)
> 100 140
1 Bia 20 - 100 215
< 20 306
Loại hình sản xuất
Có ga hoặc cả hai loại sản
2 Nước giải khát phẩm có ga và không có ga
Không có ga 111
2. Định mức tiêu hao năng lượng giai đoạn từ năm 2021 – đến hết năm
Định mức
TT Ngành công nghiệp
(MJ/hl)
Quy mô công suất
(triệu lít)
> 100 129
1 Bia 20 - 100 196
< 20 286
Loại hình sản xuất
Có ga hoặc cả hai loại sản nghiệp bia và nước giải khát cao hơn định mức tiêu hao năng lượng tương ứng với từng giai đoạn thì cơ sở sản xuất phải lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đáp ứng các yêu cầu quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
3. Suất tiêu hao năng lượng của các dự án đầu tư mới hoặc các dự án cải tạo mở rộng không được vượt quá định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Điều 7. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát
1. Các giải pháp về quản lý bao gồm:
a. Tăng cường quản lý các hoạt động sử dụng năng lượng tại các cơ sở;
b. Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý năng lượng tại các cơ sở.
2. Các giải pháp về kỹ thuật công nghệ bao gồm:
a. Tối ưu hóa quy trình công nghệ;
b. Sử dụng các thiết bị sử dụng hiệu quả năng lượng.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng các giải pháp cải thiện nâng cao hiệu suất năng lượng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 và Phụ lục III (đối với ngành công nghiệp sản xuất bia) hoặc Phụ lục IV (đối với ngành sản xuất nước giải khát) ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Trách nhiệm của Tổng cục Năng lượng
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện các nội dung của Thông tư này.
2. Trên phạm vi cả nước, Tổng cục Năng lượng phối hợp với Sở Công Thương các địa phương kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức năng lượng theo lộ trình (khi cần thiết).
3. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, Tổng cục Năng lượng báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương đối với những trường hợp không thực hiện đúng quy định tại
Điều 5 Thông tư này và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Phối hợp với Tổng cục Năng lượng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo các nội dung của Thông tư này.
2. Hàng năm, chủ trì thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức năng lượng theo lộ trình (đối với các cơ sở sản xuất chưa đạt định mức) của các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát tại các địa phương.
3.2 Tổng hợp tình hình thực hiện định mức năng lượng ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát tại địa phương và báo cáo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững) trước ngày 31 tháng 01 hằng năm theo quy định tại Phụ lục V Thông tư này.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát phải có kế hoạch để đáp ứng các quy định tại Điều 5 tại Thông tư này.
2. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm, các cơ sở sản xuất trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương. Trước ngày 31 tháng 1 hằng năm, Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững) bằng văn bản được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng của đơn vị theo quy định tại Phụ lục VI Thông tư này.
3. Các cơ sở không đạt định mức tiêu hao năng lượng tại thời điểm quy định và không đưa ra được các kế hoạch khả thi để đảm bảo các định mức theo lộ trình quy định tại Điều 5 của Thông tư này sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.
Phụ lục I
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG
CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 19 /2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Phạm vi đánh giá: khu vực sản xuất sản phẩm bia, không bao gồm khu vực hành
chính và khu vực sản xuất các sản phẩm khác. 2. Thời gian xác định suất tiêu hao năng lượng của đối tượng đánh giá là một năm
(từ tháng 01/01 tới tháng 31/12). Trong trường hợp cần kiểm định suất tiêu hao,
thời gian kiểm định được quyết định là thời gian cần thiết để thực hiện hết một
chu trình sản xuất. 3. Các thông số để xác định suất tiêu hao năng lượng trong các cơ sở sản xuất bia: Bảng 1.1 Các dữ liệu cần để xác định suất tiêu hao năng lượng cho cơ sở sản xuất
bia Thông số Ý nghĩa Đơn vị e1 Lượng điện tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian xác định kWh
suất tiêu hao năng lượng e Lượng điện tiêu thụ toàn cơ sở sản xuất (khi không thể xác định kWh
được e1) đối với cơ sở sản xuất chỉ có khu vực sản xuất và hành
chính (không có thêm các khu vực tiêu thụ năng lượng khác) t1 Nhiên liệu tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian xác định Xem
suất tiêu hao năng lượng dưới đây t1-than Lượng than tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian xác định Tấn và
suất tiêu hao năng lượng loại t1 (dầu Lượng dầu FO tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian xác Tấn FO) định suất tiêu hao năng lượng hoặc
1000 lít t1 (dầu Lượng dầu diesel tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian Tấn diesel) xác định suất tiêu hao năng lượng hoặc
1000 lít t1 (khí hoá Lượng khí hoá lỏng tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian Tấn lỏng) xác định suất tiêu hao năng lượng t1 (hơi) Lượng hơi tiêu thụ (không phải do công ty sản xuất mà mua từ Tấn và
bên ngoài) tại khu vực sản xuất trong thời gian xác định suất tiêu áp suất
hao năng lượng t1 (nhiên Lượng các nhiên liệu khác như củi hoặc sinh khối tiêu thụ tại Tấn và liệu khác) khu vực sản xuất trong thời gian xác định suất tiêu hao năng loại
lượng. nhiên
liệu
Thông số Ý nghĩa Đơn vị
Không bao gồm năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, khí
sinh học, gió…)
p Sản lượng bia các loại trong thời gian xác định suất tiêu hao hl
năng lượng
p1 Sản lượng bia chai trong thời gian xác định suất tiêu hao năng hl
lượng
p2 Sản lượng bia lon trong thời gian xác định suất tiêu hao năng hl
lượng
p3 Sản lượng bia hơi trong thời gian xác định suất tiêu hao năng hl
lượng 4. Sản phẩm quy đổi: sản phẩm quy đổi trong các cơ sở sản xuất bia là sản phẩm
bia chai, các sản phẩm khác sẽ được quy đổi về sản phẩm bia chai khi cần thiết
để tính toán suất tiêu hao năng lượng. 5. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) của các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản
xuất bia được xác định theo công thức 1.1 dưới đây:
E1 T1
SECcơ sở sản xuất = + [MJ/hl] (Công thức 1.1)
P(e) P(t )
Trong đó:
- E1: năng lượng điện quy đổi tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời
gian khảo sát, MJ;
- T1: năng lượng nhiệt quy đổi tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời
gian khảo sát, MJ;
- P(e): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần điện, hl;
- P(t): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần nhiệt, hl. 6. Xác định các giá trị E1, T1, P(e) và P(t):
a) Xác định năng lượng điện E1
Năng lượng điện tiêu thụ tại khu vực sản xuất (e1) trong thời gian khảo sát được quy đổi ra đơn vị đo MJ như sau:
E1 = e1 3,6 [MJ] (Công thức 1.2)
Trong đó:
- E1: năng lượng điện quy đổi tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời
gian khảo sát (MJ);
- e1: lượng điện tiêu thụ tại khu vực sản xuất của sản phẩm trong thời
gian khảo sát (kWh);
- 3,6 (MJ/kWh) là hệ số chuyển đổi theo IPCC.
Trường hợp cơ sở sản xuất không có số liệu e1, không có các hoạt động vận chuyển, căng tin và không sản xuất các sản phẩm khác ngoài bia thì e1 có thể được tính theo lượng điện toàn cơ sở sản xuất e như sau:
e1 = 0,95 e [kWh] (Công thức 1.3)
Trong đó:
- e1: năng lượng điện tiêu thụ quy đổi tại khu vực sản xuất trong thời
gian khảo sát (kWh);
- e: năng lượng điện tiêu thụ toàn cơ sở sản xuất trong thời gian khảo sát
(kWh);
- 0,95 là hệ số chuyển đổi.
b) Xác định năng lượng nhiệt T1
Năng lượng nhiệt tiêu thụ cho khu vực sản xuất (T1) trong thời gian khảo sát được quy đổi ra đơn vị đo MJ như sau:
T1 =t1(nhiên liệu i) k(nhiên liệu i) [MJ] (Công thức 1.4)
Trong đó:
- T1: lượng nhiệt năng tiêu thụ quy đổi tại khu vực sản xuất thời gian
khảo sát(MJ);
- t1 (nhiên liệu i): lượng nhiên liệu tiêu thụ tại khu vực sản xuất thời gian
khảo sát;
- k (nhiên liệu i): hệ số chuyển đổi quy định trong bảng 1.2.
Bảng 1.2 Hệ số chuyển đổi k (nhiên liệu i)
Hệ số chuyển đổi,
Nhiên liệu Loại Đơn vị
MJ/đơn vị
t1 (than) Than cám 1,2 Tấn 29.309
Than cám 3,4 Tấn 25.122
Than cám 5,6 Tấn 20.935
t1 (DO) Dầu diesel (DO) Tấn 42.707
1000 lít 36.846
t1 (FO) Dầu nhiên liệu (FO) Tấn 41.451
1000 lít 39.358
t1 (LPG) Khí hoá lỏng Tấn 45.638
t1 (hơi) Hơi (áp suất tuyệt đối 6 bar) Tấn 3.674
Hơi (áp suất tuyệt đối 7 bar) Tấn 3.681
Hơi (áp suất tuyệt đối 8 bar) Tấn 3.690
Hơi (áp suất tuyệt đối 9 bar) Tấn 3.696
t1 (nhiên liệu Gỗ/trấu/sinh khối Tấn 15.600
khác) Sinh khối khác Tấn 11.600
c) Xác định sản lượng sản phẩm quy đổi P(e), P(t)
Sản lượng quy đổi P(e) được tính như sau:
P(e) = p1 + p20,72 + p30,91 [hl] (Công thức 1.5)
Trong đó:
- P(e): sản lượng quy đổi theo thành phần điện năng về sản phẩm quy đổi
trong thời gian khảo sát (hl);
- p1: sản lượng bia chai trong thời gian khảo sát (hl); - p2: sản lượng bia lon trong thời gian khảo sát (hl); - p3: sản lượng bia hơi trong thời gian khảo sát (hl); - 0,72: hệ số chuyển đổi theo thành phần điện năng từ bia lon sang bia chai; - 0,91: hệ số chuyển đổi theo thành phần điện năng từ bia hơi sang bia chai. Sản lượng quy đổi P(t) được tính như sau: P(t) = p1 + p20,59 + p30,88 [hl] (Công thức 1.6) Trong đó: - P(t): sản lượng quy đổi theo thành phần nhiệt năng về sản phẩm quy đổi
trong thời gian khảo sát(hl); - p1: sản lượng bia chai trong thời gian khảo sát (hl); - p2: sản lượng bia lon trong thời gian khảo sát (hl); - p3: sản lượng bia hơi trong thời gian khảo sát (hl); - 0,59: hệ số chuyển đổi theo thành phần nhiệt năng từ bia lon sang bia chai; - 0,88: hệ số chuyển đổi theo thành phần nhiệt năng từ bia hơi sang bia chai.
Phụ lục II
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SUẤT TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG
CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC GIẢI KHÁT (Ban hành kèm theo Thông tư số 19 /2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương) 1. Phạm vi đánh giá: khu vực sản xuất sản phẩm nước giải khát (NGK), không bao
gồm khu vực hành chính và khu vực sản xuất các sản phẩm khác. 2. Thời gian xác định suất tiêu hao năng lượng của đối tượng đánh giá là một năm
(từ tháng 01/01 tới tháng 31/12). Trong trường hợp cần kiểm định suất tiêu hao,
thời gian kiểm định được quyết định là thời gian cần thiết để thực hiện hết một
chu trình sản xuất. 3. Các thông số để xác định suất tiêu hao năng lượng trong các cơ sở sản xuất NGK:
Bảng 2 Các dữ liệu cần để xác định suất tiêu hao năng lượng cho cơ sở sản xuất
NGK Thông số Ý nghĩa Đơn vị e1 Lượng điện tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian xác định kWh
suất tiêu hao năng lượng e Lượng điện tiêu thụ toàn cơ sở sản xuất (khi không thể xác định kWh
được e1) đối với cơ sở sản xuất chỉ có khu vực sản xuất và hành
chính (không có thêm các khu vực tiêu thụ năng lượng khác) t1 Nhiên liệu tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian xác định suất Xem
tiêu hao năng lượng dưới đây t1-than Lượng than tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian xác định Tấn và
suất tiêu hao năng lượng loại t1 (dầu Lượng dầu FO tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian xác định Tấn hoặc FO) suất tiêu hao năng lượng 1000 lít t1 (dầu Lượng dầu diesel tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian xác Tấn hoặc diesel) định suất tiêu hao năng lượng 1000 lít t1 (khí Lượng khí hoá lỏng tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời gian xác Tấn hoá lỏng) định suất tiêu hao năng lượng t1 (hơi) Lượng hơi tiêu thụ (không phải do công ty sản xuất mà mua từ bên Tấn và
ngoài) tại khu vực sản xuất trong thời gian xác định suất tiêu hao áp suất
năng lượng t1 (nhiên Lượng các nhiên liệu khác như củi hoặc sinh khối tiêu thụ tại khu Tấn và liệu vực sản xuất trong thời gian xác định suất tiêu hao năng lượng. loại khác) Không bao gồm năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, khí sinh nhiên
học, gió…) liệu p Sản lượng NGK các loại trong thời gian xác định suất tiêu hao năng hl
lượng p1 Sản lượng NGK có ga trong thời gian xác định suất tiêu hao hl
p2 Sản lượng NGK không ga trong thời gian xác định suất tiêu hao hl
p3 Sản lượng NGK được đóng chai không thu hồi trong thời gian xác hl
định suất tiêu hao
p4 Sản lượng NGK được đóng chai có thu hồi trong thời gian xác định hl
suất tiêu hao
p5 Sản lượng NGK được đóng lon trong thời gian xác định suất tiêu hl
hao
p6 Sản lượng NGK được đóng gói dưới các hình thức khác trong thời hl
gian xác định suất tiêu hao 4. Sản phẩm quy đổi: sản phẩm quy đổi trong các cơ sở sản xuất NGK là sản phẩm
nước đóng chai không thu hồi. Sản phẩm nước đóng chai có ga sẽ được chọn để
quy đổi trong trường hợp cơ sở sản xuất sản xuất cả hai sản phẩm NGK có ga và
không có ga. 5. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) của các cơ sở sản xuất ngành công nghiệp sản
xuất NGK được xác định theo công thức 2.1 dưới đây:
E1 T1
SECcơ sở sản xuất = + [MJ/hl] (Công thức 2.1)
P(e) P(t )
Trong đó:
- E1: năng lượng điện quy đổi tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời
gian khảo sát, MJ;
- T1: năng lượng nhiệt quy đổi tiêu thụ tại khu vực sản xuất trong thời
gian khảo sát, MJ;
- P(e): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần điện, hl;
- P(t): sản lượng của sản phẩm quy đổi theo thành phần nhiệt, hl. 6. Xác định các giá trị E1, T1, P(e) và P(t)
a) Xác định năng lượng điện E1
E1 được tính theo các công thức 1.2 và 1.3 trong Phụ lục I.
b) Xác định năng lượng nhiệt T1
T1 được tính theo công thức 1.4 trong Phụ lục I.
c) Xác định sản lượng sản phẩm quy đổi P(e), P(t)
Trường hợp cơ sở sản xuất chỉ sản xuất một loại nước giải khát có ga hoặc không có ga:
Sản lượng quy đổi P(e) được tính như sau:
P(e) = p3 + p4 + p50,99 + p6 [hl] (Công thức 2.2)
Trong đó:
- P(e): sản lượng quy đổi theo thành phần điện năng về sản phẩm quy đổi
trong thời gian khảo sát (hl);
- p3: sản lượng nước ngọt được đóng chai không thu hồi trong thời gian khảo
sát (hl);
- p4: sản lượng nước ngọt được đóng chai có thu hồi trong thời gian khảo
sát (hl);
- p5: sản lượng nước ngọt được đóng lon trong thời gian khảo sát (hl);
- p6: sản lượng nước ngọt được bao gói dưới hình thức khác trong thời gian
khảo sát (hl);
- 0,99: hệ số chuyển đổi điện từ đóng lon sang đóng chai không thu hồi.
Sản lượng quy đổi P(t) được tính như sau:
P(t) = p3 + p43,89+ p5 + p6 [hl] (Công thức 2.3)
Trong đó:
- P(t): sản lượng quy đổi theo thành phần nhiệt năng về sản phẩm quy đổi
trong thời gian khảo sát (hl);
- p3: sản lượng nước ngọt được đóng chai không thu hồi trong thời gian khảo
sát (hl);
- p4: sản lượng nước ngọt được đóng chai có thu hồi trong thời gian khảo
sát (hl);
- p5: sản lượng nước ngọt được đóng lon trong thời gian khảo sát (hl);
- p6: sản lượng nước ngọt được bao gói dưới hình thức khác trong thời gian
khảo sát (hl);
- 3,89: hệ số chuyển đổi nhiệt từ chai thu hồi sang chai không thu hồi.
Trường hợp cơ sở sản xuất sản xuất cả hai loại nước giải khát có ga và không ga:
Sản lượng quy đổi P(e) được tính như sau:
P(e) = 0,5 (p1 + p21,31 + p3 + p4 + p50,99 + p6) [hl] (Công thức 2.4)
Trong đó:
- P(e): sản lượng quy đổi theo thành phần điện năng về sản phẩm quy đổi
trong thời gian khảo sát (hl);
- p1: sản lượng NGK có ga trong thời gian khảo sát;
- p2: sản lượng NGK không ga trong thời gian khảo sát;
- p3: sản lượng nước ngọt được đóng chai không thu hồi trong thời gian khảo
sát (hl);
- p4: sản lượng nước ngọt được đóng chai có thu hồi trong thời gian khảo
sát (hl);
- p5: sản lượng nước ngọt được đóng lon trong thời gian khảo sát (hl);
- p6: sản lượng nước ngọt được bao gói dưới hình thức khác trong thời gian
khảo sát (hl);
- 1,31: hệ số chuyển đổi điện từ nước ngọt không ga sang nước giải khát có
ga;
- 0,99: hệ số chuyển đổi điện từ nước ngọt đóng lon sang nước ngọt đóng
chai không thu hồi.
Sản lượng quy đổi P(t) được tính như sau:
P(t) = 0,5 (p1+ p20,96 + p3 + p43,89 + p5 + p6) [hl] (Công thức 2.5)
Trong đó: - P(t): sản lượng quy đổi theo hệ số nhiệt về sản phẩm quy đổi trong thời
gian khảo sát (hl); - p1: sản lượng NGK có ga trong thời gian khảo sát; - p2: sản lượng NGK không ga trong thời gian khảo sát; - p3: sản lượng nước ngọt được đóng chai không thu hồi trong thời gian khảo
sát (hl); - p4: sản lượng nước ngọt được đóng chai có thu hồi trong thời gian khảo
sát (hl); - p5: sản lượng nước ngọt được đóng lon trong thời gian khảo sát (hl); - p6: sản lượng nước ngọt được bao gói dưới hình thức khác trong thời gian
khảo sát (hl); - 0,96: hệ số chuyển đổi nhiệt từ nước ngọt không ga sang có ga; - 3,89: hệ số chuyển đổi nhiệt từ nước ngọt trong chai thu hồi sang nước ngọt
trong chai không thu hồi.
Phụ lục III MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VỀ KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ ĐIỂN HÌNH CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 19 /2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1. Lắp đặt bảo ôn cho đường ống dẫn hơi và đường ống dẫn lạnh.
2. Mua hơi từ các đơn vị dịch vụ bên ngoài.
3. Tiết kiệm năng lượng với đèn hiệu suất cao.
4. Sử dụng biến tần và các giải pháp tiết kiệm điện.
5. Tối ưu hóa quá trình làm lạnh dịch nha từ 1 bước thành 2 bước.
6. Sử dụng hệ thống lạnh phân tầng.
7. Sử dụng khí nén thiên nhiên, trấu, viên củi nén, trấu nén để thay thế dầu DO
làm nhiên liệu lò hơi.
8. Sử dụng bơm nhiệt công nghiệp để cung cấp nước nóng cho thời gian thanh
trùng.
9. Thu hồi nhiệt từ quá trình nấu hoa. 10. Kiểm soát/tận dụng khí dư từ nồi hơi. 11. Lắp đặt máy nén hơi cho nồi nấu. 12. Thu hồi dịch nha loãng. 13. Sử dụng khí sinh học từ công trình xử lý nước thải để chạy máy phát điện hoặc
đốt lò. 14. Các giải pháp điển hình cho các cơ sở công suất dưới 20 triệu lít:
a) Lắp đặt bình tích cho máy nén khí.
b) Thay thế hệ thống chiết rót cũ.
Phụ lục IV MỘT SỐ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VỀ KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ ĐIỂN HÌNH CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC GIẢI KHÁT (Ban hành kèm theo Thông tư số 19 /2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương) I. Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng điển hình đối với sản xuất nước giải khát có ga: 1. Điều chỉnh vận hành của hệ thống làm lạnh siro. 2. Lắp đặt thiết bị thu hồi nhiệt từ nồi hơi. 3. Tối ưu hóa vận hành hệ thống nén khí. 4. Thay thế dây chuyền chiết rót thủ công. 5. Thay thế nồi hơi. 6. Cải tiến hệ thống chiếu sáng. 7. Thu hồi nước ngưng. 8. Bảo ôn ống dẫn hơi. 9. Sử dụng biến tần và các giải pháp tiết kiệm điện . 10. Sử dụng bơm nhiệt công nghiệp để sản xuất nước nóng cho quá trình sản xuất,
CIP. 11. Sử dụng hệ thống lạnh phân tầng. 12. Thay thế máy nén khí Piston NH3 bằng máy nén khí trục vít hiệu suất cao. II. Một số giải pháp tiết kiệm năng lượng điển hình đối với sản xuất nước giải khát không có ga: 1. Thu hồi nước ngưng. 2. Cải tiến hệ thống chiếu sáng. 3. Sửa chữa và thay thế bẫy hơi. 4. Lắp đặt thiết bị kiểm soát khí dư cho nồi hơi. 5. Bảo ôn ống dẫn hơi. 6. Sử dụng biến tần và các giải pháp tiết kiệm điện. 7. Lắp đặt thiết bị đun nước sơ bộ từ khí thải.
Phụ lục V MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG
LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA VÀ NƯỚC
GIẢI KHÁT (Dùng cho Sở Công Thương) (Ban hành kèm theo Thông tư số 19 /2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG
LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA VÀ NƯỚC
GIẢI KHÁT NĂM 20…
Kính gửi: Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững5, Bộ Công Thương
Thực hiện quy định của Thông tư số …/ …/TT-BCT ngày…. tháng .... năm 2016 của Bộ Công Thương quy định về thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát, Sở Công Thương .... báo cáo tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát thuộc địa bàn quản lý như sau: I. Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất bia:
- Số cơ sở báo cáo:
- Số cơ sở không báo cáo:
TT Tên cơ sở
…
- Số cơ sở chưa đạt định mức tiêu hao năng lượng:
Suất tiêu hao Giải pháp nâng cao hiệu quả sử
TT Tên cơ sở năng lượng dụng năng lượng và thời gian thực
(MJ/tấn) hiện
…
Cụm từ “Tổng cục Năng lượng” được thay thế bởi cụm từ “Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành hoặc liên tịch ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020 . II. Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp nước giải khát:
- Số cơ sở báo cáo:
- Số cơ sở không báo cáo:
TT Tên cơ sở
…
- Số cơ sở chưa đạt định mức tiêu hao năng lượng:
Suất tiêu hao Giải pháp nâng cao hiệu quả sử
năng lượng dụng năng lượng và thời gian thực
TT Tên cơ sở (MJ/tấn) hiện
…
Ngày báo cáo […/../….]
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên và đóng đấu)
Phụ lục VI MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT (Dùng cho các cơ sở sản xuất trong ngành công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát) (Ban hành kèm theo Thông tư số 19 /2016/TT-BCT ngày 14 tháng 9 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG
LƯỢNG NĂM 20… Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh/thành phố… [Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch năm [xxxx] Ngày lập báo cáo [../../……] Ngày tháng năm nhận báo cáo [Dành cho Sở Công Thương ghi] Ngày tháng năm xử lý, xác nhận [Dành cho Sở Công Thương ghi] Phân ngành: ............................................................................................... Tên cơ sở: ……………………………........……………………………. Địa chỉ: ...………………………..............[Tên Huyện ….] [Tên Tỉnh …..] Điện thoại: ..........................Fax: …............................, Email: .…….......…… Trực thuộc (tên công ty mẹ): ............................................................................... Địa chỉ: ...……………………………….[Tên Huyện ….] [Tên Tỉnh …..] Điện thoại: .......................... Fax: …............................, Email: .…….......… Chủ sở hữu: (Nhà nước/ thành phần kinh tế khác) I. Thông tin về cơ sở và sản phẩm Năm đưa cơ sở vào hoạt động Năng lực sản xuất của cơ sở
(chọn đơn vị đo phù hợp với loại sản phẩm là tấn/năm; m/năm; m2/năm; m3/giờ
v.v…)
Năng lực SX Đơn vị đo Sản lượng theo thiết Sản lượng năm Tên sản phẩm kế báo cáo …… Mức tiêu thụ năng lượng hiện tại (Số liệu báo cáo thực hiện trong năm trước)
Loại nhiên liệu Khối lượng Đơn vị Sử dụng cho mục đích gì Điện kWh Than đá tấn Dầu FO tấn Dầu Diezen tấn Xăng tấn Khí đốt m3 Than cốc tấn Khí than m3 Hơi nước mua ngoài tấn … II. Tình hình thực hiện định mức tiêu hao năng lượng năm 201….. [xxxx]
a) Suất tiêu hao năng lượng (SEC) (tính toán theo các công thức 1.1 trong Phụ
lục I , hoặc công thức 2.1 trong Phụ lục II tùy theo ngành công nghiệp).
b) Tỷ lệ cải thiện suất tiêu hao năng lượng so với năm trước: (= [(SECnăm
trước - SEChiện tại)/ SECnăm trước] 100%). III. Báo cáo việc lập kế hoạch và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đạt định mức tiêu hao năng lượng tại giai đoạn hiện hành (nếu phải thực hiện)
a) Đề xuất giải pháp và kế hoạch thực hiện để đạt được định mức tiêu hao năng
lượng.
b) Dự kiến SECdự kiến năm tiếp theo.
c) Xác định thời gian đạt được định mức tiêu hao năng lượng theo kế hoạch
thực hiện giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng do Doanh nghiệp
đề xuất.
Ngày báo cáo […/../….]
Người lập báo cáo Giám đốc đơn vị
(Ký và ghi rõ họ, tên) (ký, ghi rõ họ tên và đóng đấu)
Đã hết Exact Điều trong vault.