Bỏ qua tới nội dung
Brief OS

hợp nhất Thông tư 44/2017/TT-BTC Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhauVăn bản hợp nhất số 22/VBHN-BTC hợp nhất Thông tư 44/2017/TT-BTC Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau

hôm nay
Đang hiện 10 / 10 Điều

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đối chiếu
1. Thông tư này quy định về khung giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại điểm b Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế. 2. Các nhóm, loại tài nguyên không quy định khung giá tính thuế tài nguyên tại Thông tư này gồm: a) Nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện: Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên. b) Dầu thô, khí thiên nhiên, khí than: Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối chiếu
1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp. 2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Đối chiếu
1. Nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau: Là những tài nguyên có tên gọi, đặc điểm, đặc tính, tính chất vật lý, thành phần hóa học giống nhau. 2. Khung giá tính thuế tài nguyên: Là giá tính thuế tài nguyên tối đa và tối thiểu đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau. 3. Bảng giá tính thuế tài nguyên: Là bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành, phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên của Bộ Tài chính.

Điều 4. Khung giá tính thuế tài nguyên

Đối chiếu
1. Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư này khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau, gồm: a) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I); b) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II); c) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm của rừng tự nhiên (Phụ lục III); d) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên (Phụ lục IV); đ) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục V); e) Khung giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên (Phụ lục VI). 2. Khung giá tính thuế tài nguyên gồm các yếu tố sau: a) Mã nhóm/loại tài nguyên: Là số thứ tự danh mục các nhóm, loại tài nguyên trong khung giá, gồm 6 cấp, được đánh số, sắp xếp thứ tự đồng bộ với phân nhóm, loại tài nguyên quy định tại Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên (trừ dầu thô và khí thiên nhiên, khí than) do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành áp dụng trong từng thời kỳ, cụ thể: a.1) Cấp 1 gồm các nhóm tài nguyên tại Điểm 1 Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi là Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13) được mã hóa theo chữ số La mã. a.2) Cấp 2 gồm các nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 1 tại Điểm 1 Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 được mã hóa bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 1 tương ứng. a.3) Cấp 3 gồm các nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 2; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 2 tương ứng. a.4) Cấp 4 gồm các nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 3; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 3 tương ứng; a.5) Cấp 5 gồm các nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 4; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 4 tương ứng; a.6) Cấp 6 gồm các nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 5; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 4 tương ứng. b) Tên nhóm/loại tài nguyên: Tên nhóm, loại tài nguyên cấp 1, cấp 2 và một số tên cấp 3 được xác định theo tên nhóm loại tài nguyên trong Biểu thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13; Tên nhóm, loại tài nguyên một số nhóm, loại tài nguyên thuộc cấp 3, cấp 4, cấp 5 được xác định dựa trên tên các nhóm, loại tài nguyên khai thác và các sản phẩm tài nguyên trên toàn quốc. c) Đơn vị tính được xác định đơn vị tính chuẩn theo đơn vị đo lường theo quy định của pháp luật về đo lường hoặc theo đơn vị tính phổ biến của tài nguyên. d) Mức giá tối đa, mức giá tối thiểu.

Điều 5. Áp dụng khung giá tính thuế tài nguyên

Đối chiếu
Căn cứ Khung giá tính thuế tài nguyên ban hành tại Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương đảm bảo một số nguyên tắc sau: 1. Mã tài nguyên trên Bảng giá tính thuế tài nguyên phải có các cấp tương ứng với các cấp của khung giá. 2. Mã và tên loại tài nguyên trên Bảng giá tính thuế tài nguyên phải thuộc một trong các nhóm, loại tài nguyên từ cấp 3 đến cấp 5 trên khung giá. Trường hợp Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định giá tính thuế tài nguyên chi tiết hơn các nhóm loại tài nguyên nêu tại khung giá thì ghi chi tiết ở cấp tiếp theo và được đánh số theo nguyên tắc mã hóa tài nguyên nêu tại Điều 4 Thông tư này. Tài nguyên chi tiết của cấp 5 được ghi vào cấp 6. 3. Đơn vị tính thuế tài nguyên trên Bảng giá tính thuế tài nguyên là đơn vị tính của nhóm, loại tài nguyên tương ứng quy định tại Khung giá tính thuế tài nguyên. Trường hợp tại địa phương phát sinh đơn vị tính khác với đơn vị tính tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì thực hiện quy đổi ra đơn vị tính thuế tài nguyên quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên. 4. Giá tính thuế tài nguyên tại Bảng giá tính thuế tài nguyên phải phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên (lớn hơn hoặc bằng mức giá tối thiểu và nhỏ hơn hoặc bằng mức giá tối đa) của nhóm, loại tài nguyên tương ứng quy định tại khung giá tính thuế tài nguyên, trừ trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Điều 6. Điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên

Đối chiếu
1. Các trường hợp điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên: a) Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên; b) Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên; c) Phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên. 2. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản về Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên sau khi Bộ Tài chính điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên. 3. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động thấp hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối thiểu hoặc cao hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên. 4. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên. Sau khi ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản về Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên. 5. Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này. Sau khi ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản về Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên.

Điều 7. Cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên

Đối chiếu
1. Cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên là thông tin liên quan đến giá tính thuế tài nguyên do cơ quan thuế thu thập, tổng hợp, phân loại. 2. Cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên được Tổng cục Thuế xây dựng tập trung thống nhất và thường xuyên cập nhật. 3. Nguồn thông tin hình thành cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên: a) Khung giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư này; b) Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; c) Nguồn thông tin từ tờ khai thuế tài nguyên có sẵn thể hiện trên Hồ sơ khai thuế tài nguyên do người nộp thuế kê khai; d) Tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu đối với loại tài nguyên, khoáng sản tương ứng được kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu Tờ khai điện tử của cơ quan hải quan. đ) Báo cáo kế toán, tài chính của doanh nghiệp; e) Giá mua, bán giao dịch của các tài nguyên, khoáng sản đang được niêm yết, mua bán trên thị trường trong nước, quốc tế. g) Nguồn thông tin của cơ quan thuế về tình hình chấp hành pháp luật của người nộp thuế. h) Nguồn thông tin từ nguồn khác: là các nguồn thông tin do cơ quan thuế thu thập do các cơ quan khác có liên quan cung cấp đã được kiểm chứng mức độ tin cậy. 4. Cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên được sử dụng để: a) Xây dựng khung giá tính thuế tài nguyên, Bảng giá tính thuế tài nguyên; b) Phục vụ công tác quản lý rủi ro, thanh tra, kiểm tra về giá tính thuế tài nguyên.

Điều 8. (được bãi bỏ)

Đối chiếu

Không có nội dung Exact.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Đối chiếu
1. Trách nhiệm của Tổng cục Thuế: a) Phối hợp với các đơn vị liên quan có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên. b) Thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên trên cơ sở các nguồn thông tin hình thành cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định chi tiết quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên. c) Trình Bộ Tài chính ban hành văn bản điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên đối với các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này. 2. Trách nhiệm của Sở Tài chính: a) Căn cứ Khung giá tính thuế tài nguyên tại Thông tư này, thực hiện rà soát, xác định mức giá tính thuế tài nguyên của mỗi loại tài nguyên. b) Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến thành sản phẩm công nghiệp mới bán ra, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên môi trường và cơ quan chuyên môn liên quan của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Đối chiếu
  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

  2. Trường hợp các văn bản liên quan trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

  3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu giải quyết./. BỘ TÀI CHÍNH Phụ lục I KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KIM LOẠI (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Đơn vị tính: Đồng

Mã nhóm, lo ại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6Giá tối thiểuGiá tối đa
IKhoáng sản kim loại
I1Sắt
I101Sắt kim loạiTấn8.000.00010.000.000
I102Quặng Manhetit (có từ tính)
I10201Quặng Manhetit có hàm lượng Fe < 30%Tấn250.000350.000
I10202Quặng Manhetit có hàm lượng 30% ≤ Fe < 40%Tấn350.000450.000
I10203Quặng Manhetit có hàm lượng 40% ≤ Fe < 50%Tấn450.000700.000
I10204Quặng Manhetit có hàm lượng 50% ≤ Fe < 60%Tấn700.0001.000.000
I10205Quặng Manhetit có hàm lượng Fe ≥ 60%Tấn1.000.0001.500.000
I103Quặng Limonit (không từ tính)
I10301Quặng limonit có hàm lượng Fe ≤ 30%Tấn150.000210.000
I10302Quặng limonit có hàm lượng 30% < Fe ≤ 40%Tấn210.000280.000
I10303Quặng limonit có hàm lượng 40% < Fe ≤50%Tấn280.000340.000
I10304Quặng limonit có hàm lượng 50% < Fe ≤60%Tấn340.000420.000
I10305Quặng limonit có hàm lượng Fe > 60%Tấn420.000600.000
I104Quặng sắt DeluviTấn150.000180.000
I2Mangan (Măng-gan)
I201Quặng mangan có hàm lượng Mn ≤ 20%Tấn490.000700.000
I202Quặng mangan có hàm lượng 20% < Mn ≤ 25%Tấn700.0001.000.000
I203Quặng mangan có hàm lượng 25% < Mn ≤ 30%Tấn1.000.0001.300.000
I204Quặng mangan có hàm lượng 30% < Mn ≤ 35%Tấn1.300.0001.600.000
I205Quặng mangan có hàm lượng 35% < Mn ≤ 40%Tấn1.600.0002.100.000
I206Quặng mangan có hàm lượng Mn > 40%Tấn2.100.0003.000.000
I3Titan
I301Quặng titan gốc (ilmenit)
I30101Quặng gốc titan có hàm lượng TiO 2 ≤ 10%Tấn110.000150.000
I30102Quặng gốc titan có hàm lượng 10% < TiO 2 ≤ 15%Tấn150.000210.000
I30103Quặng gốc titan có hàm lượng 15% < TiO 2 ≤ 20%Tấn210.000300.000
I30104Quặng gốc titan có hàm lượng TiO 2 > 20%Tấn385.000550.000
I302Quặng titan sa khoáng
I30201Quặng Titan sa khoáng chưa qua tuyển táchTấn1.000.0001.300.000
I30202Titan sa khoáng đã qua tuyển tách (tinh quặng Titan)
I3020201IlmenitTấn1.950.0002.600.000
I3020202Quặng Zircon có hàm lượng ZrO 2 < 65%Tấn6.600.0007.000.000
I3020203Quặng Zircon có hàm lượng ZrO 2 ≥ 65%Tấn15.000.00018.000.000
I3020204RutilTấn7.700.00011.000.000
I3020205MonaziteTấn24.500.00035.000.000
I3020206ManhecticTấn700.000850.000
I3020207Xỉ titanTấn10.500.00015.000.000
I3020208Các sản phẩm còn lạiTấn3.000 0004.000.000
I4Vàng
I401Quặng vàng gốc
I40101Quặng vàng có hàm lượng Au < 2 gram/tấnTấn910.0001.300.000
I40102Quặng vàng có hàm lượng 2 ≤ Au < 3 gram/tấnTấn1.330.0001.900.000
I40103Quặng vàng có hàm lượng 3 ≤ Au < 4 gram/tấnTấn1.900.0002.500.000
I40104Quặng vàng có hàm lượng 4 ≤ Au < 5 gram/tấnTấn2.500.0003.200.000
I40105Quặng vàng có hàm lượng 5 ≤ Au < 6 gram/tấnTấn3.200.0003.800.000
I40106Quặng vàng có hàm lượng 6 ≤ Au < 7 gram/tấnTấn3.800.0004.500.000
I40107Quặng vàng có hàm lượng 7 ≤ Au < 8 gram/tấnTấn4.500.0005.100.000
I40108Quặng vàng có hàm lượng Au ≥ 8 gram/tấnTấn5.100.0006.200.000
I402Vàng kim loại (vàng cốm); vàng sa khoángkg750.000.0001.000.000.000
I403Tinh quặng vàng
I40301Tinh quặng vàng có hàm lượng 82< Au ≤ 240 gram/tấnTấn154.000.000220.000.000
I40302Tinh quặng vàng có hàm lượng Au > 240 gram/tấnTấn175.000.000250.000.000
I5Đất hiếm
I501Quặng đất hiếm có hàm lượng TR 2 O 3 ≤ 1%Tấn84.000120.000
I502Quặng đất hiếm có hàm lượng 1% < TR 2 O 3 ≤ 2%Tấn133.000190.000
I503Quặng đất hiếm có hàm lượng 2% < TR 2 O 3 ≤ 3%Tấn190.000270.000
I504Quặng đất hiếm có hàm lượng 3% < TR 2 O 3 ≤ 4%Tấn270.000350.000
I505Quặng đất hiếm có hàm lượng 4% < TR 2 O 3 ≤ 5%Tấn350.000430.000
I506Quặng đất hiếm có hàm lượng 5% < TR 2 O 3 ≤ 10%Tấn490.000700.000
I507Quặng đất hiếm có hàm lượng > 10% TR 2 O 3Tấn1.050.0001.500.000
I6Bạch kim, bạc, thiếc
I601Bạch kim (1)
I602Bạckg16.000.00019.200.000
I603Thiếc
I60301Quặng thiếc gốc
I6030101Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,2% < SnO 2 ≤ 0,4%Tấn896.0001.280.000
I6030102Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,4% < SnO 2 ≤ 0,6%Tấn1.280.0001.790.000
I6030103Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,6% < SnO 2 ≤ 0,8%Tấn1.790.0002.300.000
I6030104Quặng thiếc gốc có hàm lượng 0,8% < SnO 2 ≤ 1%Tấn2.300.0002.810.000
I6030105Quặng thiếc gốc có hàm lượng SnO 2 > 1%Tấn2.810.0003.372.000
I60302Tinh quặng thiếc có hàm lượng SnO 2 ≥ 70% (sa khoáng, quặng gốc)Tấn170.000.000204.000.000
I60303Thiếc kim loạiTấn255.000.000320.000.000
I7Wolfram, Antimoan
I701Wolfram
I70101Quặng wolfram có hàm lượng 0,1% < WO 3 ≤ 0,3%Tấn1.295.0001.850.000
I70102Quặng wolfram có hàm lượng 0,3% < WO 3 ≤ 0,5%Tấn1.939.0002.770.000
I70103Quặng wolfram có hàm lượng 0,5% < WO 3 ≤ 0,7%Tấn2.905.0004.150.000
I70104Quặng wolfram có hàm lượng 0,7% < WO 3 ≤ 1%Tấn4.150.0005.070.000
I70105Quặng wolfram có hàm lượng WO 3 > 1%Tấn5.070.0006.084.000
I702Antimoan
I70201Antimoan kim loạiTấn100.000.000120.000.000
I70202Quặng Antimoan
I7020201Quặng antimoan có hàm lượng Sb ≤ 5%Tấn6.041.0008.630.000
I7020202Quặng antimoan có hàm lượng 5 < Sb ≤10%Tấn10.080.00014.400.000
I7020203Quặng antimoan có hàm lượng 10% < Sb ≤ 15%Tấn14.400.00020.130.000
I7020204Quặng antimoan có hàm lượng 15% < Sb ≤ 20%Tấn20.130.00028.750.000
I7020205Quặng antimoan có hàm lượng Sb > 20%Tấn28.750.00034.500.000
I8Chì, kẽm
I801Chì, kẽm kim loạiTấn37.000.00045.000.000
I802Tinh quặng chì, kẽm
I80201Tinh quặng chì
I8020101Tinh quặng chì có hàm lượng Pb < 50%Tấn11.550.00016.500.000
I8020102Tinh quặng chì có hàm lượng Pb ≥ 50%Tấn16.500.00023.571.000
I80202Tinh quặng kẽm
I8020201Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn < 50%Tấn4.000.0005.000.000
I8020202Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn ≥ 50%Tấn5.000.0007.000.000
I803Quặng chì, kẽm
I80301Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn < 5%Tấn560.000800.000
I80302Quặng chì + kẽm hàm lượng 5% ≤ Pb+Zn < 10%Tấn931.0001.330.000
I80303Quặng chì + kẽm hàm lượng 10% ≤ Pb+Zn < 15%Tấn1.330.0001.870.000
I80304Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn ≥ 15%Tấn1.870.0002.244.000
I9Nhôm, Bouxite
I901Quặng bouxite trầm tíchTấn52.50075.000
I902Quặng bouxite lateritTấn260.000390.000
I10Đồng
I1001Quặng đồng
I100101Quặng đồng có hàm lượng Cu < 0,5%Tấn483.000690.000
I100102Quặng đồng có hàm lượng 0,5% ≤ Cu < 1%Tấn959.0001.370.000
I100103Quặng đồng có hàm lượng 1% ≤ Cu < 2%Tấn1.603.0002.290.000
I100104Quặng đồng có hàm lượng 2% ≤ Cu < 3%Tấn2.290.0003.210.000
I100105Quặng đồng có hàm lượng 3% ≤ Cu < 4%Tấn3.210.0004.120.000
I100106Quặng đồng có hàm lượng 4% ≤ Cu < 5%Tấn4.120.0005.500.000
I100107Quặng đồng có hàm lượng Cu ≥ 5%Tấn5.500.0006.600.000
I1002Tinh quặng đồng có hàm lượng Cu < 20%Tấn16.500.00019.800.000
I1003Tinh quặng đồng có hàm lượng Cu ≥ 20% (trừ sản phẩm công nghiệp)Tấn19.800.00025.000.000
I11Niken (Quặng Niken)
I1101Quăng niken có hàm lượng Ni < 0,5%Tấn268.000671.000
I1102Quặng niken có hàm lượng 0,5 ≤ Ni < 0,75%Tấn671.0001.006.000
I1103Quặng niken có hàm lượng 0,75 ≤ Ni < 1%Tấn1.006.0001.341.000
I1104Quặng niken có hàm lượng 1 ≤ Ni < 1,25%Tấn1.341.0001.677.000
I1105Quặng niken có hàm lượng 1,25 ≤ Ni < 1,5%Tấn1.677.0002.012.000
I1106Quặng niken có hàm lượng 1,5 ≤ Ni < 1,75%Tấn2.012.0002.347.000
I1107Quặng niken có hàm lượng 1,75 ≤ Ni < 2%Tấn2.347.0002.683.000
I12Cô-ban (coban), mô-lip-đen (molipden), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi)
I1201MolipdenTấn2.800.0003.500.000
I1202Cô-ban (coban), thủy ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi) (1)
I13Khoáng sản kim loại khác
I1301Tinh quặng Bismuth hàm lượng 10% ≤ Bi < 20%Tấn11.400.00013.700.000
I1302Quặng Crôm hàm lượng Cr ≥ 40%Tấn3.000.0003.600.000
Ghi chú: (1): Chưa phát sinh
Phụ lục II
ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI
Mã nhóm, lo ại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6Giá tối thiểuGiá tối đa
IIKhoáng sản không kim loại
II1Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trìnhm 327.00070.000
II2Đá, sỏi
II201Sỏi
II20101Sạn trắngm 3400.000480.000
II20102Các loại cuội, sỏi, sạn khácm 3100.000240.000
II202Đá
II20201Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit)
II2020101Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1m 2m 3700.0001.000.000
II2020102Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1m 2 đến dưới 0,3m 2m 31.400.0002.000.000
II2020103Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3m 2 đến dưới 0,6 m 2m 34.200.0006.000.000
II2020104Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6m 2 đến dưới 01 m 2m 36.000.0008.000.000
II2020105Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01m 2 trở lênm 38.000.00010.000.000
II20202Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ)
II2020201Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4m 3m 3700.0001.000.000
II2020202Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4m 3 đến dưới 1m 3m 31.400.0002.000.000
II2020203Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1m 3 đến dưới 3m 3m 32.100.0003.000.000
II2020204Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m 3m 33.000.0004.000.000
II20203Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
II2020301Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)m 370.000100.000
II2020302Đá hộcm 377.000150.000
II2020303Đá cấp phốim 380.000200.000
II2020304Đá dăm các loạim 390.000240.000
II2020305Đá lô cam 3140.000200.000
II2020306Đá chẻm 3280.000400.000
II2020307Đá bụi, mạt đám 360.000100.000
II20204Đá bazan dạng cục, cột (trụ)m 31.000.0002.000.000
II3Đá nung vôi và sản xuất xi măng
II301Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác)m 363.00090.000
II302Đá sản xuất xi măng
II30201Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)m 384.000150.000
II30202Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)m 363.00090.000
II30203Đá làm phụ gia sản xuất xi măng
II3020301Đá puzolan (khoáng sản khai thác)m 3100.000120.000
II3020302Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác)m 345.00060.000
II3020303Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác)m 345.00060.000
II3020304Quặng laterit sắt (khoáng sản khai thác)Tấn105.000150.000
II4Đá hoa trắng
II401Đá hoa trắng kích thước ≥ 0,4m 3 sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượngm 3250.000450.000
II402Đá hoa trắng dạng khối (≥ 0,4m 3 ) để xẻ làm ốp lát
II40201Loại 1 - trắng đềum 315.000.00018.000.000
II40202Loại 2 - vân vệtm 310.500.00015.000.000
II40203Loại 3 - màu xám hoặc màu khácm 37.000.00010.000.000
II403Đá hoa trắng dạng khối (< 0,4m 3 ) để xẻ làm ốp látm 33.000.0003.900.000
II404Đá hoa trắng sản xuất bột carbonatm 3140.000400.000
II405Đá hoa trắng < 0,4m 3 để chế tác mỹ nghệm 31.200.0001.560.000
II406Đá hoa trắng làm sỏi nhân tạom 3200.000400.000
II5Cát
II501Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)m 356.000200.000
II502Cát xây dựng
II50201Cát đen dùng trong xây dựngm 356.000200.000
II50202Cát vàng dùng trong xây dựngm 3105.000350.000
II503Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản khai thác)m 3105.000150.000
II6Cát làm thủy tinhm 3245.000350.000
II7Đất làm gạch, ngóim 350.000200.000
II8Đá Granite
II801Đá Granite màu rubym 36.000.0008.000.000
II802Đá Granite màu đỏm 34.200.0006.000.000
II803Đá Granite màu tím, trắngm 31.750.0002.500.000
II804Đá Granite màu khácm 32.800.0004.000.000
II805Đá gabro và dioritm 33.500.0005.000.000
II806Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi)m 3800.0001.000.000
II807Đá Granite bán phong hóam 348.00070.000
II9Sét chịu lửa
II901Sét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắngTấn266.000380.000
II902Sét chịu lửa các màu còn lạiTấn126.000180.000
II10Dolomite, quartzite
II1001Dolomite
II100101Đá Dolomite sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượngm 3315.000450.000
II100102Đá khối Dolomite dùng để xẻ (trừ nhóm II100104)
II10010201Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt dưới 0,3m 2m 32.800.0004.000.000
II10010202Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,3m 2 đến dưới 0,6m 2m 35.600.0008.000.000
II10010203Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,6m 2 đến dưới 1m 2m 38.000.00010.000.000
II10010204Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 1m 2 trở lênm 310.000.00012.000.000
II100103Đá Dolomite sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệpm 3140.000200.000
II100104Đá Dolomite màu vân gỗm 318.000.00030.000.000
II1002Quarzite
II100201Quặng Quarzite thườngTấn112.000160.000
II100202Quặng Quarzite (thạch anh tinh thể)Tấn210.000300.000
II100203Đá Quarzite (sử dụng áp điện)Tấn1.500.0001.800.000
II1003Pyrophylit
II100301Pyrophylit (khoáng sản khai thác)Tấn100.000136.000
II100302Pyrophylit có hàm lượng 25% < Al 2 O 3 ≤ 30%Tấn152.600218.000
II100303Pyrophylit có hàm lượng 30% < Al 2 O 3 ≤ 33%Tấn329.700471.000
II100304Pyrophylit có hàm lượng Al 2 O 3 > 33%Tấn471.000565.000
II11Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ)
II1101Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây)Tấn150.000300.000
II1102Cao lanh đã râyTấn560.000800.000
II1103Quặng Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác)Tấn150.000350.000
II1104Fenspat phong hóaTấn60.00090.000
II12Mica, thạch anh kỹ thuật
II1201Mica
II120101MicaTấn1.200.0001.600.000
II120102SericiteTấn350.000420.000
II120103Đá phiến sericite thu hồi từ khai thác sericiteTấn120.000160.000
II1202Thạch anh kỹ thuật
II120201Thạch anh kỹ thuậtTấn250.000300.000
II120202Thạch anh bộtTấn1.050.0001.500.000
II120203Thạch anh hạtTấn1.500.0001.800.000
II13Pirite, phosphorite
II1301Quặng Pirite (1)
II1302Quặng phosphorite
II130201Quặng Phosphorite có hàm lượng P 2 O 5 < 20%Tấn350.000500.000
II130202Quặng Phosphorite có hàm lượng 20% ≤ P 2 O 5 < 30%Tấn500.000600.000
II130203Quặng Phosphorite có hàm lượng P 2 O 5 ≥ 30%Tấn600.000800.000
II14Apatit
II1401Apatit loại I
II140101Apatit loại I dạng cụcTấn1.400.0001.700.000
II140102Apatit loại I dạng bộtTấn900.0001.400.000
II1402Apatit loại IITấn850.0001.100.000
II1403Apatit loại IIITấn350.000500.000
II1404Apatit loại tuyểnTấn1.100.0001.400.000
II15Secpentin (Quặng secpentin)Tấn125.000150.000
II16Than antraxit hầm lò
II1601Than sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục -15)Tấn1.306.0001.567.200
II1602Than cục
II160201Than cục 1a, 1b, 1cTấn2.784.6003.978.000
II160202Than cục 2a, 2bTấn3.281.0004.202.400
II160203Than cục 3a, 3bTấn3.438.0004.149.600
II160204Than cục 4a, 4bTấn3.404.5204.863.600
II160205Than cục 5a, 5bTấn3.050.8804.358.400
II160206Than cục don 6a, 6b, 6cTấn2.747.0003.296.000
II160207Than cục don 7a, 7b, 7cTấn1.351.5601.930.800
II160208Than cục don 8a, 8b, 8cTấn828.0001.112.400
II1603Than cám
II160301Than cám 1Tấn2.606.0003.127.200
II160302Than cám 2Tấn2.713.0003.255.600
II160303Than cám 3a, 3b, 3cTấn2.237.7603.196.800
II160304Than cám 4a, 4bTấn1.706.8802.438.400
II160305Than cám 5a, 5bTấn1.349.0401.927.200
II160306Than cám 6a, 6bTấn1.065.1201.521.600
II160307Than cám 7a, 7b, 7cTấn803.0401.147.200
II1604Than bùn
II160401Than bùn tuyển 1a, 1bTấn805.000966.000
II160402Than bùn tuyển 2a, 2bTấn715.000886.800
II160403Than bùn tuyển 3a, 3b, 3cTấn568.000741.600
II160404Than bùn tuyển 4a, 4b, 4cTấn464.520663.600
II17Than antraxit lộ thiên
II1701Than sạch trong than khai thác (cám 0-15, cục -15)Tấn1.306.0001.567.200
II1702Than cục
II170201Than cục 1a, 1b, 1cTấn2.784.6003.978.000
II170202Than cục 2a, 2bTấn3.281.0004.202.400
II170203Than cục 3a, 3bTấn3.438.0004.149.600
II170204Than cục 4a, 4bTấn3.404.5204.863.600
II170205Than cục 5a, 5bTấn3.050.8804.358.400
II170206Than cục don 6a, 6b, 6cTấn2.747.0003.296.000
II170207Than cục don 7a, 7b, 7cTấn1.351.5601.930.800
II170208Than cục don 8a, 8b, 8cTấn828.0001.112.400
II1703Than cám
II170301Than cám 1Tấn2.606.0003.127.200
II170302Than cám 2Tấn2.713.0003.255.600
II170303Than cám 3a, 3b, 3cTấn2.237.7603.196.800
II170304Than cám 4a, 4bTấn1.706.8802.438.400
II170305Than cám 5a, 5bTấn1.349.0401.927.200
II170306Than cám 6a, 6bTấn1.065.1201.521.600
II170307Than cám 7a, 7b, 7cTấn803.0401.147.200
II1704Than bùn
II170401Than bùn tuyển 1a, 1bTấn805.000966.000
II170402Than bùn tuyển 2a, 2bTấn715.000886.800
II170403Than bùn tuyển 3a, 3b, 3cTấn568.000741.600
II170404Than bùn tuyển 4a, 4b, 4cTấn464.520663.600
II18Than nâu, than mỡ
II1801Than nâuTấn760.0001.200.000
II1802Than mỡ
II180201Than mỡ có độ tro khô Ak ≤ 40%Tấn1.750.0002.500.000
II180202Than mỡ có độ tro khô Ak > 40%Tấn910.0001.750.000
II19Than khác
II1901Than bùnTấn280.000400.000
II1902Than bùn tuyển khácTấn136.000176.800
II1903Than bã sàngTấn206.000270.000
II1904Xít thải thanTấn192.000250.000
II1905Than cám trong than nguyên khai 0-15 mmTấn1.523.0002.000.000
II1906Than cục trong than nguyên khai 15-100 mmTấn2.302.0003.000.000
II20Kim cương, rubi, sapphire
II2001Rubi thô chưa phân loại theo kich thước, chất lượngkg800.000.000960.000.000
II2002Sapphire thô chưa phân loại theo kích thước, chất lượngkg800.000.000960.000.000
II2003Corindon thô chưa phân loại theo kích thước, chất lượngkg800.000.000960.000.000
II21Emerald, alexandrite, opan (1)
II22Adit, rodolite, pyrope, berin, spinen, topaz
II2201Berin, mã não có màu xanh da trời, xanh nước biển, sáng ngọcViên600.000720.000
II23Thạch anh tinh thể màu; cryolite; opan quý màu trắng, đỏ lửa; birusa; nefrite
II2301Thạch anh ám khói, trong suốt, tócTấn800.000.000960.000.000
II2302Anmetit (thạch anh tím)Tấn1.000.000.0001.200.000.000
II2303Thạch anh tinh thể khácTấn25.000.00030.000.000
II24Khoáng sản không kim loại khác
II2401Barit
II240101Quặng Barit khai thác hàm lượng BaSO 4 < 20%Tấn40.00080.000
II240102Quặng Barit khai thác hàm lượng 20% ≤ BaSO 4 < 40%Tấn110.000300.000
II210103Quặng Barit khai thác hàm lượng 40% ≤ BaSO 4 < 60%Tấn300.000600.000
II240104Tinh quặng Barit hàm lượng 60% ≤ BaSO 4 < 70%Tấn600.000800.000
II240105Tinh quặng Barit hàm lượng BaSO 4 ≥ 70%Tấn800.0001.000.000
II2402Fluorit
II240201Quặng Fluorit khai thác hàm lượng CaF 2 < 20%Tấn65.000150.000
II240202Quặng Fluorit khai thác hàm lượng 20% ≤ CaF 2 < 30%Tấn200.000500.000
II240203Quặng Fluorit khai thác hàm lượng 30% ≤ CaF 2 < 50%Tấn500.0002.500.000
II240204Quặng Fluorit có hàm lượng 50% ≤ CaF 2 < 70%Tấn2.500.0003.000.000
II240205Quặng Fluorit có hàm lượng 70% ≤ CaF 2 < 90%Tấn3.000.0003.500.000
II2403Quăng Diatomite khai thácTấn210.000300.000
II2404Graphit
II240401Quặng Graphit khai thácTấn600.000720.000
II240402Tinh quặng GraphitTấn6.600.0008.000.000
II2405Quặng Tacl (Tale)
II240501Quặng Tacl khai thácTấn630.000900.000
II240502Bột TaclTấn1.120.0001.600.000
II2406Bùn khoángTấn910.0001.300.000
II2407Sét Bentonitem 3210.000300.000
II2408Quặng SilicTấn560.000680.000
II2409Quặng MagnesitTấn875.0001.250.000
II2410Đá phong thủy
II241001Gỗ hóa thạch chiều cao < 20 cmViên1.000.0002.000.000
II241002Gỗ hóa thạch chiều cao 20-30 cmViên2.000.0002.400.000
II241003Gỗ hóa thạch chiều cao trên 30 cmViên3.000.0003.600.000
II241004Đá sắt nazodac giàu corindon hoặc safiakg5.0006.000
II241005Calcite hồng, trắng, xanhkg500.000600.000
II241006Fluorit có màu xanh da trời, tím, xanh Cửu longkg500.000600.000
II241007Đá vôi, phiến vôi trang trí non bộ, phong thủyTấn1.000.0001.200.000
II241008Tourmaline đenViên500.000600.000
II241009Granat có màu đỏ đậm, đỏ nâu, nâu, làm tranh đá quý, bột mài kích thước nhỏ hơn 2,5mmkg3.000.0003.600.000
II241010Granat có màu đỏ đậm, đỏ nâu, nâu trang sức bán quý hoặc có kích thước từ 2,5mm trở lênViên400.000480.000
Phụ lục III
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TỪ RỪNG TỰ NHIÊN
Mã nhóm, lo ại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6Giá tối thiểuGiá tối đa
IIISản phẩm của rừng tự nhiên
III1Gỗ nhóm I
III101Cẩm lai
III10101Đường kính (D) < 25cmm 310.500.00014.500.000
III1010225cm ≤ D < 50cmm 321.300.00028.000.000
III10103D ≥ 50 cmm 331.200.00036.000.000
III102Cẩm liên (cà gần)m 35.110.0007.300.000
III103Dáng hương (giáng hương)m 320.000.00026.000.000
III104Du samm 318.000.00024.000.000
III105Gõ đỏ (Cà te/Hồ bì)
III10501D < 25cmm 35.200.0006.500.000
III1050225cm ≤ D< 50cmm 319.600.00028.000.000
III10503D ≥ 50 cmm 328.200.00035.000.000
III106Gụ
III10601D < 25cmm 34.800.0006.000.000
III1060225cm ≤ D <50cmm 310.200.00012.000.000
III10603D ≥ 50 cmm 313.300.00016.000.000
III107Gụ mật (Gõ mật)
III10701D < 25cmm 33.300.0004.000.000
III1070225cm ≤ D < 50cmm 36.500.0008.500.000
III10703D ≥ 50 cmm 311.500.00015.000.000
III108Hoàng đànm 335.000.00040.000.000
III109Huê mộc, Sưa (Trắc thối/Huỳnh đàn đỏ)m 32.800.000.0004.000.000.000
III110Huỳnh đườngm 37.000.0008.400.000
III111Hương
III11101D < 25cmm 35.600.0007.500.000
III1110225cm ≤ D < 50cmm 313.900.00018.700.000
III11103D ≥ 50 cmm 321.400.00022.800.000
III112Hương tíam 314.000.00016.800.000
III113Látm 39.500.00011.400.000
III114Munm 315.000.00017.000.000
III115Muồng đenm 34.620.0006.600.000
III116Pơ mu
III11601D < 25cmm 36.552.0009.360.000
III1160225cm ≤ D < 50cmm 312.600.00018.000.000
III11603D ≥ 50 cmm 318.000.00024.000.000
III117Sơn huyếtm 37.000.00010.000.000
III118Traim 37.700.00011.000.000
III119Trắc
III11901D < 25cmm 37.300.0007.500.000
III1190225cm ≤ D < 35cmm 312.400.00014.500.000
III1190335cm ≤ D < 50cmm 321.600.00028.000.000
III1190450cm ≤ D < 65cmm 351.730.00073.900.000
III11905D ≥ 65cmm 3128.600.000180.000.000
III120Các loại khác
III12001D < 25cmm 34.200.0006.000.000
III1200225cm ≤ D < 35cmm 37.600.0008.400.000
III1200335cm ≤ D < 50cmm 310.600.00012.000.000
III12004D ≥ 50 cm16.300.00023.000.000
III2Gỗ nhóm II
III201Cẩm xem 36.400.0007.000.000
III202Đinh (đinh hương)
III20201D < 25cmm 37.600.0009.500.000
III2020225cm ≤ D < 50cmm 311.400.00013.000.000
III20203D ≥ 50 cmm 313.000.00017.000.000
III203Lim xanh
III20301D < 25cmm 36.700.0007.600.000
III2030225cm ≤ D < 50cmm 310.800.00014.000.000
III20303D ≥ 50 cmm 314.000.00016.000.000
III204Nghiến
III20401D < 25cmm 33.800.0004.800.000
III2040225cm ≤ D < 50cmm 37.500.0008.000.000
III20403D ≥ 50 cmm 310.200.00011.500.000
III205Kiền kiền
III20501D < 25cmm 34.200.0006.000.000
III2050225cm ≤ D < 50cmm 37.300.0009.000.000
III20503D ≥ 50 cmm 313.300.00015.000.000
III206Da đám 34.550.0006.500.000
III207Sao xanhm 35.500.0007.000.000
III208Sếnm 37.600.00010.000.000
III209Sến mậtm 35.500.0006.000.000
III210Sến mủm 33.700.0004.400.000
III211Táu mậtm 37.800.00010.000.000
III212Trai lym 311.500.00013.800.000
III213Xoay
III21301D < 25cm3.100.0003.700.000
III2130225cm ≤ D < 50cmm 34.500.0005.000.000
III21303D ≥ 50 cmm 36.500.0008.000.000
III214Các loại khác
III21401D < 25cmm 33.400.0004.000.000
III2140225cm ≤ D < 50cmm 36.300.0009.000.000
III21403D ≥ 50 cmm 310.500.00012.000.000
III3Gỗ nhóm III
III301Bằng lăngm 33.800.0005.000.000
III302Cà chắc (cà chí)
III30201D < 25cmm 32.700.0003.100.000
III3020225cm ≤ D < 50cmm 33.800.0004.200.000
III30203D ≥ 50 cmm 34.200.0006.000.000
III303Cà ổim 35.000.0006.000.000
III304Chò chỉ
III30401D < 25cmm 32.900.0003.200.000
III3040225cm ≤ D < 50cmm 34.100.0005.000.000
III30403D ≥ 50 cmm 39.000.00010.000.000
III305Chò chaim 35.000.0006.000.000
III306Chua khétm 35.400.0006.000.000
III307Dạ hươngm 36.000.0007.200.000
III308Giỗi
III30801D < 25cmm 36.300.0009.000.000
III3080225cm ≤ D < 50cmm 39.100.00013.000.000
III30803D ≥ 50 cmm 313.000.00018.000.000
III309Dầu gióm 34.000.0004.400.000
III310Huỳnhm 35.000.0006.000.000
III311Re mitm 34.300.0005.000.000
III312Re hươngm 34.500.0005.400.000
III313Săng lẻm 36.000.0007.200.000
III314Sao đenm 34.300.0005.000.000
III315Sao cátm 33.500.0004.000.000
III316Trường mậtm 35.000.0006.000.000
III317Trường chuam 35.000.0006.000.000
III318Vên vênm 34.000.0004.400.000
III319Các loại khác
III31901D < 25cmm 31.700.0002.400.000
III3190225cm ≤ D < 35cmm 33.300.0004.000.000
III3190335cm ≤ D < 50cmm 35.600.0006.600.000
III31904D ≥ 50 cmm 37.700.0008.000.000
III4Gỗ nhóm IV
III401Bô bô
III40101Chiều dài < 2mm 31.600.0002.000.000
III40102Chiều dài ≥ 2mm 32.800.0003.600.000
III402Chặc khếm 33.500.0004.000.000
III403Cóc đám 32.100.0002.600.000
III404Dầu các loạim 33.000.0003.600.000
III405Re (De)m 36.000.0007.000.000
III406Gội tíam 36.000.0007.000.000
III407Mỡm 31.100.0001.200.000
III408Sến bo bom 33.000.0003.500.000
III409Lim sừngm 33.000.0003.500.000
III410Thôngm 32.500.0002.800.000
III411Thông lông gàm 34.500.0005.400.000
III412Thông ba lám 32.900.0003.300.000
III413Thông nàng
III41301D < 35cmm 31.800.0002.100.000
III41302D ≥ 35 cmm 33.500.0004.100.000
III414Vàng tâmm 36.000.0007.000.000
III415Các loại khác
III41501D < 25cmm 31.300.0001.800.000
III4150225cm ≤ D < 35cmm 32.500.0003.200.000
III4150335cm ≤ D <50cmm 33.900.0004.200.000
III41504D ≥ 50 cmm 35.200.0006.000.000
III5Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác
III501Gỗ nhóm V
III50101Chò xanhm 35.000.0006.000.000
III50102Chò xótm 32.300.0002.800.000
III50103Dải ngựam 33.400.0003.600.000
III50104Dầum 33.800.0004.500.000
III50105Dầu đỏm 33.400.0003.600.000
III50106Dầu đồngm 33.200.0003.500.000
III50107Dầu nướcm 33.000.0003.600.000
III50108Lim vang (lim xẹt)m 34.500.0005.400.000
III50109Muồng (Muồng cánh dán)m 31.900.0002.200.000
III50110Sa mộcm 34.500.0005.400.000
III50111Sau sau (Táu hậu)m 3700.000900.000
III50112Thông hai lám 33.000.0003.500.000
III50113Các loại khác
III5011301D < 25cmm 31.260.0001.800.000
III501130225cm ≤ D < 50cmm 32.500.0003.000.000
III5011303D ≥ 50 cmm 34.400.0005.500.000
III502Gỗ nhóm VI
III50201Bạch đànm 32.000.0002.400.000
III50202Cáng lòm 33.000.0003.600.000
III50203Chòm 33.200.0004.300.000
III50204Chò nâum 34.000.0004.800.000
III50205Keom 32.000.0002.400.000
III50206Kháo vàngm 32.200.0003.000.000
III50207Mận rừngm 31.900.0002.200.000
III50208Phaym 31.900.0002.200.000
III50209Trám hồngm 32.400.0003.000.000
III50210Xoan đàom 33.100.0003.700.000
III50211Sấum 38.820.00012.600.000
III50212Các loại khác
III5021201D < 25cmm 3910.0001.300.000
III502120225cm ≤ D < 50cmm 32.000.0002.600.000
III5021203D ≥ 50 cmm 33.500.0005.000.000
III503Gỗ nhóm VII
III50301Gáo vàngm 32.100.0002.800.000
III50302Lồng mứcm 32.800.0003.000.000
III50303Mò cua (Mù cua/Sữa)m 32.100.0003.000.000
III50304Trám trắngm 32.300.0003.000.000
III50305Vang trứngm 32.800.0003.000.000
III50306Xoanm 31.400.0002.000.000
III50307Các loại khác
III5030701D < 25cmm 31.000.0001.300.000
III503070225cm ≤ D < 50cmm 32.000.0002.800.000
III5030703D ≥ 50 cmm 33.500.0004.000.000
III504Gỗ nhóm VIII
III50401Bồ đềm 31.100.0001.200.000
III50402Bộp (đa xanh)m 34.100.0005.000.000
III50403Trụ mỏm 3840.0001.000.000
III50404Các loại khác
III5040401D < 25cmm 3800.0001.000.000
III5040402D ≥ 25cmm 31.960.0002.800.000
III6Cành, ngọn, gốc, rễ
III601Cành, ngọnm 3Bằng 10% giá bán gỗ tương ứngBằng 30% giá bán gỗ tương ứng
III602Gốc, rễm 3Bằng 30% giá bán gỗ tương ứngBằng 50% giá bán gỗ tương ứng
III7CủiSte = 0,7m 3490.000700.000
III8Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô
III801Tre
III80101D < 5cmCây7.70011.000
III801025cm ≤ D < 6cmCây12.60018.000
III801036cm ≤ D < 10cmCây21.00030.000
III80104D ≥ 10 cmCây30.00040.000
III802TrúcCây7.00010 000
III803Nứa
III80301D < 7cmCây2.8004.000
III80302D ≥ 7 cmCây5.6008.000
III804Mai
III80401D < 6cmCây12.60018.000
III804026cm ≤ D < 10cmCây21.00030.000
III80403D ≥10 cmCây30.00040.000
III805Vầu
III80501D < 6cmCây7.70011.000
III805026cm ≤ D < 10cmCây14.70021.000
III80503D ≥ 10 cmCây21.00026.000
III806TranhCây
III807GiangCây
III80701D < 6cmCây4.2006.000
III807026cm ≤ D < 10cmCây7.00010.000
III80703D ≥ 10 cmCây12.60018.000
III808Lồ ô
III80801D < 6cmCây5.6008.000
III808026cm ≤ D < 10cmCây10.50015.000
III80803D ≥ 10 cmCây15.00020.000
III9Trầm hương, kỳ nam
III901Trầm hương
III90101Loại 1kg350.000.000500.000.000
III90102Loại 2kg70.000.000100.000.000
III90103Loại 3kg14.000.00020.000.000
III902Kỳ nam
III90201Loại 1kg770.000.0001.000.000.000
III90202Loại 2kg539.000.000770.000.000
III10Hồi, quế, sa nhân, thảo quả
III1001Hồi
III100101Tươikg56.00080.000
III100102Khôkg80.000100.000
III1002Quế
III100201Tươikg25.00030.000
III100202Khôkg90.000110.000
III1003Sa nhân
III100301Tươikg105.000150.000
III100302Khôkg210000300.000
III1004Thảo quả
III100401Tươikg84.000120.000
III100402Khôkg280.000400.000
III11Các sản phẩm khác của rừng tự nhiênCác địa phương quy định theo đặc thù tại địa phương
Phụ lục IV
KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI HẢI SẢN TỰ NHIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính)
ĐVT: đồng
Mã nhóm, loại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyênGhi chú
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6Giá tối thiểuGiá tối đa
IVHải sản tự nhiên
IV1Ngọc trai, bảo ngư, hải sâm
IV101Ngọc trai
IV102Bào ngưkg300.000360.000
IV103Hải sâmkg420.000600.000
IV2Hải sản tự nhiên khác-
IV201Cá
IV20101Cá loại 1, 2, 3kg42.00060.000
IV20102Cá loại kháckg21.00030.000
IV202Cuakg170.000200.000
IV204Mựckg70.00095.000
IV205Tôm
IV20501Tôm hùmkg616.000880.000
IV20502Tôm kháckg105.000150.000
IV206KhácCác địa phương quy định theo đặc thù tại địa phương
Phụ lục V
KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN
Mã nhóm, lo ại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6Giá tối thiểuGiá tối đa
VNước thiên nhiên
V1Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
V101Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp
V10101Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)m 3200.000450.000
V10102Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ)m 3450.0001.100.000
V10103Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộpm 31.100.0002.200.000
V10104Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch...m 320.00032.000
V102Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
V10201Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộpm 3100.000300.000
V10202Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộpm 3500.0001.000.000
V2Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch
V201Nước mặtm 32.0006.000
V202Nước dưới đất (nước ngầm)m 33.0009.000
V3Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác
V301Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đám 340.000100.000
V302Nước thiên nhiên dùng cho khai khoángm 340.00050.000
V303Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựngm 33.0007.000
Phụ lục VI
KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI YẾN SÀO THIÊN NHIÊN
Mã nhóm, loại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyênGhi chú
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6Giá tối thiểuGiá tối đa
VIYến sào thiên nhiênkg51.100.00073.000.000
Phụ lục VII
KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN KHÁC
Mã nhóm, lo ại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6Giá tối thiểuGiá tối đa
VIIKhí CO 2 thu hồi từ nước khoáng thiên nhiêntấn2.300.0002.800.000
9

Đã hết Exact Điều trong vault.