Văn bản hợp nhất Về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 128/2026/VBHN-LQ-VPQHVăn bản hợp nhất Về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 128/2026/VBHN-LQ-VPQH
Điều 1. Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam [2]
Điều 2 và Điều 3 của Luật số 72/2014/QH13 , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 quy định như sau:
Điều 2. Vị trí, chức năng của sĩ quan
Điều 3 của Luật số 52/2024/QH15 , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024 quy định như sau:
Điều 3. Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý sĩ quan
Điều 4. Điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan
Điều 5. Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
Điều 6. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của sĩ quan
Điều 7. Giải thích từ ngữ
Điều 8. Ngạch sĩ quan
Điều 9. Nhóm ngành sĩ quan
Điều 10. Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan
Điều 11. Chức vụ, chức danh của sĩ quan [17]
Điều 12 của Luật số 98/2025/QH15 , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
Điều 12. Tiêu chuẩn của sĩ quan
Điều 13. Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan [27]
Điều 14. Trách nhiệm xây dựng đội ngũ sĩ quan
Điều 15. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan [28]
Điều 16. Đối tượng phong quân hàm sĩ quan tại ngũ [30]
Điều 17. Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ [31]
-
Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Luật này; b) Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm; c) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều này.
-
Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:
| Thiếu úy lên Trung úy: | 2 năm; |
|---|---|
| Trung úy lên Thượng úy: | 3 năm; |
| Thượng úy lên Đại úy: | 3 năm; |
| Đại úy lên Thiếu tá: | 4 năm; |
| Thiếu tá lên Trung tá: | 4 năm; |
| Trung tá lên Thượng tá: | 4 năm; |
| Thượng tá lên Đại tá: | 4 năm; |
| Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm; | |
| Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm; | |
| Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm; | |
| Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm; | |
| Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm. |
-
[32] Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân phải còn ít nhất đủ 03 năm công tác, trường hợp không còn đủ 03 năm công tác khi có yêu cầu do Chủ tịch nước quyết định.
-
[33] Sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm. Chính phủ quy định cụ thể tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại khoản này để xét thăng quân hàm sĩ quan cấp Tướng vượt bậc. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại khoản này để xét thăng quân hàm sĩ quan cấp Tá, cấp Úy vượt bậc.
Điều 18. Thăng quân hàm, nâng lương sĩ quan trước thời hạn [34]
Điều 19. Kéo dài thời hạn xét thăng quân hàm sĩ quan [35]
Điều 20. Mức thăng, giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan
Điều 21. Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan
Điều 22. Quan hệ cấp bậc, chức vụ của sĩ quan
Điều 23. Quyền tạm đình chỉ chức vụ đối với sĩ quan trong trường hợp khẩn cấp
Điều 24. Biệt phái sĩ quan
Điều 25a. Trình tự, thủ tục phong, thăng, giáng, tước quân hàm đối với sĩ quan [39]
Điều 25. Thẩm quyền quyết định đối với sĩ quan [36]
Điều 26. Nghĩa vụ của sĩ quan
Điều 27. Trách nhiệm của sĩ quan
Điều 28. Những việc sĩ quan không được làm
Điều 29. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan biệt phái [40]
Điều 30. Đào tạo, bồi dưỡng đối với sĩ quan
Điều 31. Tiền lương, phụ cấp, nhà ở và điều kiện làm việc đối với sĩ quan tại ngũ [42]
Điều 32. Chế độ nghỉ của sĩ quan tại ngũ
Điều 33. Chăm sóc sức khỏe đối với sĩ quan và thân nhân sĩ quan tại ngũ [48]
Điều 34. Sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng
Điều 35 . Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ [49]
Điều 36. Điều kiện nghỉ hưu của sĩ quan
Điều 37. Quyền lợi của sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ và sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần [51]
Điều 38. Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị [54]
Điều 39. Đối tượng đăng ký sĩ quan dự bị
Điều 40 . Gọi đào tạo sĩ quan dự bị và gọi sĩ quan dự bị vào phục vụ tại ngũ, huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu [55]
Điều 41. Bổ nhiệm chức vụ, phong, thăng quân hàm sĩ quan dự bị
Điều 42. Trách nhiệm của sĩ quan dự bị
Điều 43. Quyền lợi của sĩ quan dự bị
Điều 44. Giải ngạch sĩ quan dự bị [63]
Điều 45. Nội dung quản lý nhà nước về sĩ quan
Điều 46. Trách nhiệm của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 47. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp
Điều 48. Khen thưởng
Điều 49. Xử lý vi phạm
Điều 50 của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 quy định như sau:
Điều 50. Hiệu lực thi hành
Điều 51. Quy định thi hành Luật
Đã hết Exact Điều trong vault.