Quy định về kết nối viễn thôngVăn bản hợp nhất số 11/2026/VBHN-TT-BKHCN Quy định về kết nối viễn thông
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Địa điểm kết nối
Điều 5. Sử dụng chung vị trí kết nối
Điều 6. Tiêu chuẩn, chất lượng kết nối
Điều 7. Giá cước kết nối
Điều 8. Đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu
Điều 9. Chấp thuận Thỏa thuận kết nối mẫu
Điều 10. Bổ sung, sửa đổi Thỏa thuận kết nối mẫu
Điều 11. Yêu cầu kết nối
Điều 12. Trả lời yêu cầu kết nối
Điều 13. Đàm phán và ký kết Thỏa thuận kết nối
Điều 14. Đàm phán và ký kết hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối
Điều 15. Thực hiện kết nối
Điều 16. Thay đổi dung lượng kết nối
Điều 17. Báo cáo thực hiện kết nối
Điều 18. Nguyên tắc chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối
Điều 19. Giá thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối
Điều 20. Ký kết Hợp đồng thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối
Điều 21. Nội dung tranh chấp trong kết nối viễn thông
Điều 22. Thủ tục giải quyết tranh chấp
Điều 23. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện [9]
-
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2015.
-
Thông tư này thay thế Quyết định số 547/1998/QĐ-TCBĐ ngày 03/9/1998 của Tổng cục Bưu điện về việc ban hành quy định tạm thời việc kết nối các mạng viễn thông công cộng của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và Quyết định số 12/2006/QĐ-BBCVT ngày 26/4/2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành Quy định về thực hiện kết nối giữa các mạng viễn thông công cộng.
-
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC 01 CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH NGHẼN KẾT NỐI (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) I. Đối với kết nối để cung cấp dịch vụ thoại A. Chỉ tiêu xác định nghẽn kết nối T tb = (lưu lượng giờ cao điểm trung bình)/(lưu lượng cho phép) theo 1 hướng kết nối.
-
T tb < 1: Chưa có nghẽn kết nối.
-
T tb ≥ 1: Hướng kết nối này đã bị nghẽn.
-
T tb ≥ 0,9: Mức ngưỡng cần tăng dung lượng kết nối. Trong đó:
- Giờ cao điểm là khoảng thời gian một giờ theo thống kê mà trong giờ đó lưu lượng cuộc gọi được xác định là lớn nhất trong ngày.
- Lưu lượng giờ cao điểm trung bình là giá trị trung bình của lưu lượng trong giờ cao điểm được tính theo đơn vị đo lưu lượng theo thời gian (giá trị Erlang) trong nhiều ngày.
- Lưu lượng cho phép là lưu lượng cuộc gọi tính theo giá trị Erlang tương ứng với giá trị số kênh kết nối và cấp độ dịch vụ tính theo công thức Erlang B (GoS = 1%). B. Phương pháp đánh giá
- Căn cứ vào dung lượng, lưu lượng thực tế ghi tại tổng đài hoặc trung tâm quản lý khai thác OMC hoặc lưu trữ;
- Dùng thiết bị đo báo hiệu để giám sát cuộc gọi. C. Quy trình, chỉ tiêu
- Quan trắc lưu lượng 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần, từ đó xác định được lưu lượng giờ cao điểm trong ngày theo từng hướng kết nối.
- Xác định lưu lượng giờ cao điểm trung bình của 1 hướng/2 tuần liên tiếp (trừ các ngày lễ, ngày có sự kiện đặc biệt của năm). Công thức xác định tỷ lệ: T tb = (lưu lượng giờ cao điểm trung bình)/(lưu lượng cho phép) a) 0,8 ≤ T tb < 0,9, hai doanh nghiệp tham gia kết nối thông báo cho nhau chuẩn bị bổ sung kênh luồng cho hướng tương ứng. b) T tb ≥ 0,9, từ lưu lượng thực tế của hướng kết nối có lưu lượng giờ cao điểm/ngày cao nhất trong hai tuần tiếp theo (trừ những ngày có sự kiện đặc biệt, lưu lượng tăng đột biến), tính toán theo công thức Erlang B (hoặc tra bảng GoS = 1%) để tìm ra số kênh tương ứng, từ đó xác định số luồng E1 tương ứng. Từ số E1 tính được so với số E1 thực tế để tính ra số E1 cần bổ sung. Trong đó:
- Lưu lượng thực tế là lưu lượng cuộc gọi tính theo giá trị Erlang chuyển qua điểm kết nối theo từng hướng kết nối.
- Cấp dịch vụ (GoS) là xác suất tính theo tỷ lệ cuộc gọi sẽ bị nghẽn tại hệ thống tại giờ cao điểm. II. [10] Đối với kết nối để cung cấp dịch vụ viễn thông khác (dịch vụ truyền dữ liệu, dịch vụ kết nối Internet, v.v) Kết nối được xác định là nghẽn khi đỉnh lưu lượng trao đổi cao nhất trong nhóm 95% (95th Percentile) của mỗi hướng kết nối (hướng đi và hướng về) của một doanh nghiệp tham gia kết nối vượt quá 90% dung lượng kết nối trong 7 ngày liên tiếp.
- Căn cứ vào dung lượng, lưu lượng thực tế ghi tại hệ thống giám sát băng thông (như PRTG, CACTI, Solar Winds, hoặc các ứng dụng giám sát khác.....).
- Thời gian lấy mẫu (interval) là 5 phút/lần.
- Đỉnh lưu lượng trao đổi cao nhất trong nhóm 95%: Bỏ 5% mẫu lưu lượng trao đổi cao nhất và lấy mẫu lưu lượng trao đổi cao nhất của 95% mẫu lưu lượng trao đổi còn lại trong ngày. Quan trắc lưu lượng 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần, liên tục trong 30 ngày từ đó xác định được lưu lượng đỉnh theo từng hướng kết nối.. PHỤ LỤC 02 CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ KẾT NỐI (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) A. Chỉ tiêu đánh giá mức độ sử dụng hiệu quả tuyến kết nối
- T tb ≥ 0,6: sử dụng hiệu quả.
- T tb < 0,6: sử dụng không hiệu quả.
- Lưu lượng giờ cao điểm trung bình là giá trị trung bình của lưu lượng trong giờ cao điểm được tính theo giá trị Erlang trong nhiều ngày.
- Lưu lượng cho phép là lưu lượng tính theo giá trị Erlang tương ứng với giá trị số kênh kết nối và cấp độ dịch vụ tính theo công thức Erlang B (GoS = 1%).
- Thực tế phát triển mạng lưới và dung lượng, lưu lượng kết nối nội bộ;
- Dùng thiết bị đo báo hiệu để giám sát lưu lượng.
- Xác định lưu lượng giờ cao điểm trung bình của 1 hướng/4 tuần liên tiếp (trừ các ngày lễ, ngày có sự kiện đặc biệt của năm). Công thức xác định tỷ lệ: a) T tb ≥ 0,6, không giảm dung lượng kết nối trong hướng đó. b) T tb < 0,6 và hướng đó có nhiều hơn 1 luồng E1 thì tính toán để xác định số cổng trung kế E1 dư thừa có thể lấy ra để bổ sung dung lượng kết nối cho hướng khác theo nguyên tắc đảm bảo sử dụng hiệu quả tuyến trung kế kết nối. c) Để xác định số E1 dư thừa mà bên yêu cầu kết nối phải trả cước thuê cổng bổ sung: từ lưu lượng giờ cao điểm trung bình, sau khi chia cho hệ số 0,6 và tính toán theo công thức Erlang B (hoặc tra bảng GoS = 1%) để tìm ra số kênh tương ứng, từ đó xác định số luồng E1 tương ứng. Từ số E1 tính được so với số E1 thực tế để tính ra số E1 dư thừa. II. Đối với kết nối để cung cấp dịch vụ viễn thông khác (dịch vụ truyền dữ liệu, dịch vụ kết nối Internet, v.v) Kết nối được xác định sử dụng hiệu quả khi lưu lượng sử dụng trung bình của mỗi hướng kết nối của một doanh nghiệp tham gia kết nối trong 04 tuần liên tiếp không nhỏ hơn 50%. PHỤ LỤC 03 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔNG DUNG LƯỢNG KẾT NỐI (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
- Một số quy ước trong phương pháp tính a) Cấp dịch vụ GoS = 1%; b) Lưu lượng trung bình của một thuê bao là E tb ; c) Tổng số thuê bao của doanh nghiệp ước tính trong năm là TSTB, trong đó:
- TSTB(A) là tổng số thuê bao của doanh nghiệp yêu cầu kết nối
- TSTB(B) là tổng số thuê bao của doanh nghiệp cung cấp kết nối
- TSTB(S) là tổng số TSTB(A) + TSTB(B) d) Tổng dung lượng thuê bao mạng A gọi thuê bao mạng B là TDL AB ; đ) Tổng dung lượng thuê bao mạng B gọi thuê bao mạng A là TDL BA ; e) Tổng dung lượng giữa 2 mạng A-B được quy ước là TDL; g) Số kênh tra theo bảng Erlang B từ TDL và GoS = 1% là TDL trabang ; h) Số trung kế cần là TTK (số luồng E1), được tính bằng số kênh thoại tra bảng Erlang ở trên chia cho 30: TDL/30 (được làm tròn lên đến hàng đơn vị, ví dụ: khi TTK được tính ra có kết quả là 2 > TTK >1 thì sẽ được làm tròn thành 02 luồng E1).
- Phương pháp tính tổng dung lượng trung kế kết nối sang mạng khác a) TDL AB = TSTB(A) x E tb x (TSTB(B)/TSTB(S)) b) TDL BA = TSTB(B) x E tb x (TSTB(A)/TSTB(S)) c) TDL = TDL AB = TDL BA = E tb x (TSTB(B) x TSTB(A)/TSTB(S)) d) Tra bảng từ TDL và GoS = 1% ra số TDL trabang đ) TTK = TDL trabang /30 II. [11] Đối với kết nối để cung cấp dịch vụ viễn thông khác (dịch vụ truyền dữ liệu, dịch vụ kết nối Internet, v.v) Dung lượng của mỗi hướng kết nối của một doanh nghiệp tham gia kết nối do các bên tự thỏa thuận và phải đảm bảo không xảy ra nghẽn kết nối; Trong trường hợp cần thiết, các bên căn cứ các chỉ tiêu chất lượng kết nối theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này để tính toán dung lượng kết nối giữa hai bên. PHỤ LỤC 04 [12] MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ THỎA THUẬN KẾT NỐI MẪU (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
| TÊN DOANH NGHIỆP -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: ……….. | …, ngày … tháng … năm … |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ THỎA THUẬN KẾT NỐI MẪU | |
| Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố …………… |
- Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
- Căn cứ Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Viễn thông;
- Căn cứ Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về kết nối viễn thông (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 15/2021/TT-BTTTT )
- Căn cứ Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ. (Tên doanh nghiệp) đề nghị đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu như sau:
- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ( tên ghi trên Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, ghi bằng chữ in hoa ) …….
- Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số: … do … cấp ngày … tháng … năm … tại …
- Địa chỉ trụ sở chính: ( địa chỉ ghi trên Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông ) ….
- Điện thoại: …………………. Fax: ………… Website…….. Phần 2. Nội dung đề nghị: Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận bản Thỏa thuận kết nối mẫu của doanh nghiệp.
1. Thỏa thuận kết nối mẫu. 2. Các tài liệu kinh tế, kỹ thuật khác (liệt kê tên từng tài liệu nếu có). (Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo.
- Công bố công khai bản Thoả thuận kết nối mẫu sau khi được chấp thuận. Đầu mối liên hệ (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử) PHỤ LỤC 05 MẪU BÁO CÁO VỀ VIỆC CUNG CẤP DUNG LƯỢNG KẾT NỐI (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
| TÊN DOANH NGHIỆP _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________ |
|---|---|
| ..., ngày... tháng... năm... | |
| BÁO CÁO VỀ VIỆC CUNG CẤP DUNG LƯỢNG KẾT NỐI NĂM... | |
| Kính gửi: Cục Viễn thông - Bộ Khoa học và Công nghệ |
| STT | Số, mã hợp đồng (1) | Tên đơn vị kết nối đến | Mục đích sử dụng (2) | Tổng dung lượng kết nối (3) | Ngày/tháng/năm ký hợp đồng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ||||||
| 2 | ||||||
| ..... | ||||||
| Ghi chú: | ||||||
| (1) Ghi đầy đủ số, mã của Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối; | ||||||
| (2) Ghi rõ mục đích sử dụng, ví dụ: cung cấp dịch vụ viễn thông trong nước, quốc tế, v.v; | ||||||
| (3) Ghi rõ tổng dung lượng kết nối và đơn vị tính. | ||||||
| PHỤ LỤC 06 | ||||||
| MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KẾT NỐI (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) |
| TÊN DOANH NGHIỆP ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________ |
|---|---|
| Số: ........... | ..., ngày... tháng... năm... |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KẾT NỐI | |
| Kính gửi: Cục Viễn thông |
- Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
- Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
- Căn cứ Thông tư số /2015/TT-BTTTT ngày tháng năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về kết nối viễn thông, (Tên doanh nghiệp) đề nghị giải quyết tranh chấp trong kết nối viễn thông như sau:
- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ( tên ghi trên Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, ghi bằng chữ in hoa ).......
- Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông số:.... do.... cấp ngày... tháng... năm... tại...
- Địa chỉ trụ sở chính: ( địa chỉ ghi trên Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông ).............
- Điện thoại:...................................... Fax:......................... Website................... Đề nghị Cục Viễn thông giải quyết tranh chấp về (ký kết, thực hiện thỏa thuận kết nối/ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối/ký kết, thực hiện chia sẻ cơ sở hạ tầng trong kết nối/các tranh chấp khác) giữa (tên doanh nghiệp đề nghị) với (tên doanh nghiệp liên quan). Các chứng cứ, tài liệu có liên quan (liệt kê tên từng chứng cứ, tài liệu nếu có). (Tên doanh nghiệp) xin cam kết: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo. Thông tư số 15/2021/TT-BTTTT có căn cứ ban hành như sau: “ Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông; Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về kết nối viễn thông. ” Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN có căn cứ ban hành như sau: “ Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 , được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ; Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.” ↩ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026. ↩ Mẫu tại Phụ lục 04 được thay thế bởi Mẫu số 03 theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026. ↩ Cụm từ “20 ngày làm việc” được thay thế bởi cụm từ “08 ngày làm việc” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026. ↩ Cụm từ “Cục Viễn thông” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026. ↩ Cụm từ “Cục Viễn thông” được thay thế bởi cụm từ “cơ quan nhà nước có thẩm quyền” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026. ↩ Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026 quy định như sau: “ Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp Việc giải quyết các hồ sơ thủ tục hành chính đã được tiếp nhận hoặc đã có dấu xác nhận của đơn vị bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.” “ Điều 7. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
- Thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
- Cục trưởng Cục Viễn thông có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. b) Hướng dẫn các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đơn vị có liên quan thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng nội dung phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa quy định tại Thông tư này.
- Cục trưởng Cục Viễn thông, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.” ↩ Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 15/2021/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2021. ↩ Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 15/2021/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2021. ↩ Phụ lục 04 được thay thế bởi Mẫu số 03 theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026. ↩
Đã hết Exact Điều trong vault.