Văn bản hợp nhất Quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa số 116/2026/VBHN-TT-BXDVăn bản hợp nhất Quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa số 116/2026/VBHN-TT-BXD
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Trách nhiệm của chủ phương tiện và tổ chức, cá nhân thuê phương tiện
Điều 5. Trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Điều 6. Thuyền trưởng
Điều 7. Thuyền phó
Điều 8. Thủy thủ
Điều 9. Máy trưởng
Điều 10. Máy phó
Điều 11. Thợ máy
Điều 12. Người lái phương tiện
Điều 13. Thuyền viên tập sự
Điều 14. Đảm nhiệm chức danh thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
Điều 15. Bố trí chức danh thuyền viên
Điều 16. Định biên
Điều 17. Phân nhóm phương tiện
Điều 18. Biểu định biên thuyền viên
- Phương tiện chở khách
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc | ||
|---|---|---|---|---|
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | ||
| 1 | Thuyền trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Máy trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Thủy thủ | 2 | 1 | 1 |
| 4 | Thợ máy | 1 | 1 | |
| Tổng cộng | 5 | 4 | 3 | |
| a) Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 250 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng, nhưng thuyền trưởng phải có chứng chỉ thợ máy. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 1000 sức ngựa đến 3000 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí máy trưởng, nhưng thuyền trưởng phải có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính. | ||||
| b) Phương tiện thuộc nhóm I hoạt động trên tuyến với khoảng cách giữa hai đầu tuyến không quá 100 km có thể bố trí giảm 01 (một) thủy thủ. | ||||
| c) Phương tiện thuộc nhóm II hoạt động trên tuyến với khoảng cách giữa hai đầu tuyến không quá 100 km không nhất thiết phải bố trí thợ máy. |
- Phương tiện chở hàng
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc | ||
|---|---|---|---|---|
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | ||
| 1 | Thuyền trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Máy trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Thủy thủ hoặc thợ máy | 1 | 1 | |
| Tổng cộng | 3 | 3 | 2 | |
| Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 250 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng, nhưng thuyền trưởng phải có chứng chỉ thợ máy. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 1000 sức ngựa đến 3000 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí máy trưởng, nhưng thuyền trưởng phải có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính. |
- Phà
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc | ||
|---|---|---|---|---|
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | ||
| 1 | Thuyền trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Máy trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Thủy thủ | 4 | 3 | 1 |
| Tổng cộng | 6 | 5 | 3 |
- Phương tiện lai
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc | ||
|---|---|---|---|---|
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | ||
| 1 | Thuyền trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Máy trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Thủy thủ hoặc thợ máy | 1 | 1 | |
| Tổng cộng | 3 | 3 | 2 |
- Phương tiện bị lai a) Số lượng thuyền viên trên đoàn lai có một phương tiện bị lai, căn cứ trọng tải toàn phần của từng loại phương tiện được xác định như sau:
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc | ||
|---|---|---|---|---|
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | ||
| 1 | Thủy thủ | 2 | 1 | 1 |
| b) Đoàn lai kéo có nhiều loại phương tiện bị lai có số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc được xác định bằng tổng số thuyền viên phải bố trí trên từng phương tiện bị lai theo quy định tại điểm a khoản này. | ||||
| c) Đoàn lai áp mạn, lai đẩy có từ hai phương tiện bị lai trở lên có số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc được xác định như sau: phương tiện bị lai thứ nhất bố trí số lượng thuyền viên theo quy định tại điểm a khoản này, từ phương tiện bị lai thứ hai trở đi cứ thêm 01 (một) phương tiện bị lai phải bố trí thêm 01 (một) thuyền viên. |
- Phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm a) Phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm tự hành
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc | ||
|---|---|---|---|---|
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | ||
| 1 | Thuyền trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Thuyền phó | 1 | 1 | |
| 3 | Máy trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Máy phó | 1 | 1 | |
| 5 | Thủy thủ | 2 | 1 | 1 |
| 6 | Thợ máy | 1 | 1 | 1 |
| Tổng cộng | 7 | 6 | 4 | |
| b) Phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm không tự hành bị lai |
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc | ||
|---|---|---|---|---|
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | ||
| 1 | Thủy thủ | 4 | 3 | 2 |
| c) Phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm không tự hành được neo tại một vị trí cố định không phải bố trí định biên. |
- Nhà hàng nổi, khách sạn nổi a) Nhà hàng nổi, khách sạn nổi tự hành
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc | ||
|---|---|---|---|---|
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | ||
| 1 | Thuyền trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Thuyền phó | 1 | 1 | |
| 3 | Máy trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Máy phó | 1 | 1 | |
| 5 | Thủy thủ | 2 | 1 | 1 |
| 6 | Thợ máy | 1 | 1 | 1 |
| Tổng cộng | 7 | 6 | 4 | |
| b) Nhà hàng nổi, khách sạn nổi không tự hành bị lai |
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc | ||
|---|---|---|---|---|
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | ||
| 1 | Thủy thủ | 4 | 3 | 2 |
| c) Nhà hàng nổi, khách sạn nổi không tự hành được neo tại một vị trí cố định không phải bố trí định biên. |
- Phương tiện cánh ngầm, phương tiện cao tốc
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc | ||
|---|---|---|---|---|
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | ||
| 1 | Thuyền trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Thuyền phó | 1 | 1 | |
| 3 | Máy trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Thủy thủ | 2 | 1 | 1 |
| 5 | Thợ máy | 1 | 1 | 1 |
| Tổng cộng | 6 | 5 | 4 | |
| a) Phương tiện thuộc nhóm I, II hoạt động trên tuyến với khoảng cách giữa hai đầu tuyến không quá 15 km không nhất thiết phải bố trí chức danh thuyền phó, thợ máy và nếu lắp từ 02 (hai) máy trở lên không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng. | ||||
| b) Phương tiện thuộc nhóm III hoạt động trên tuyến với khoảng cách giữa hai đầu tuyến không quá 15 km hoặc lắp máy ngoài không nhất thiết phải bố trí chức danh thợ máy. Trường hợp lắp từ 02 (hai) máy trở lên, hoạt động trên tuyến với khoảng cách giữa hai đầu tuyến không quá 15 km không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng. |
- Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa, có sức chở đến 12 (mười hai) người
| Số TT | Chức danh | Số lượng |
|---|---|---|
| 1 | Người lái phương tiện | 1 |
| Tổng cộng | 1 |
- Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, có sức chở đến 12 (mười hai) người
| Số TT | Chức danh | Số lượng |
|---|---|---|
| 1 | Thuyền trưởng hạng tư | 1 |
| Tổng cộng | 1 |
- Phương tiện đi ven biển mang cấp VR-SB
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc | ||
|---|---|---|---|---|
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | ||
| 1 | Thuyền trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Máy trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Thủy thủ | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Thợ máy | 1 | ||
| Tổng cộng | 4 | 3 | 3 | |
| a) Đối với chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá một ca làm việc nhưng dưới hai ca làm việc phải bố trí như sau: |
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một chuyến hành trình | ||
|---|---|---|---|---|
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | ||
| 1 | Thuyền trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Thuyền phó | 1 | 1 | 1 |
| 3 | Máy trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Máy phó | 1 | 1 | |
| 5 | Thủy thủ | 1 | 1 | 1 |
| 6 | Thợ máy | 1 | ||
| Tổng cộng | 6 | 5 | 4 | |
| b) Đối với chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá hai ca làm việc phải bố trí như sau: |
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một chuyến hành trình | ||
|---|---|---|---|---|
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | ||
| 1 | Thuyền trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 2 | Thuyền phó | 2 | 2 | 2 |
| 3 | Máy trưởng | 1 | 1 | 1 |
| 4 | Máy phó | 2 | 1 | |
| 5 | Thủy thủ | 2 | 1 | 1 |
| 6 | Thợ máy | 1 | ||
| Tổng cộng | 9 | 6 | 5 | |
| c) Đối với phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 5000 tấn đến 10000 tấn, nếu chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá hai ca làm việc phải bố trí như sau: |
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một chuyến hành trình |
|---|---|---|
| 1 | Thuyền trưởng | 1 |
| 2 | Thuyền phó | 2 |
| 3 | Máy trưởng | 1 |
| 4 | Máy phó | 2 |
| 5 | Thủy thủ | 3 |
| 6 | Thợ máy | 2 |
| Tổng cộng | 11 | |
| d) Đối với phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 10000 tấn, nếu chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá hai ca làm việc phải bố trí như sau: |
| Số TT | Chức danh | Số lượng thuyền viên tối thiểu trong một chuyến hành trình |
|---|---|---|
| 1 | Thuyền trưởng | 1 |
| 2 | Thuyền phó | 2 |
| 3 | Máy trưởng | 1 |
| 4 | Máy phó | 2 |
| 5 | Thủy thủ | 4 |
| 6 | Thợ máy | 2 |
| Tổng cộng | 12 |
Điều 19. Hiệu lực thi hành
Điều 20. Tổ chức thực hiện
-
[16] (được bãi bỏ)
-
[17] (được bãi bỏ)
-
[18] Cơ quan đóng dấu treo và dấu giáp lai các trang sổ nhật ký hành trình và sổ nhật ký máy: Ủy ban nhân dân cấp xã
-
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Phụ lục I MẪU SỔ DANH BẠ THUYỀN VIÊN (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
-
Mẫu sổ danh bạ thuyền viên (Mặt ngoài của trang bìa trước) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SỔ DANH BẠ THUYỀN VIÊN Năm………..
-
Mẫu sổ danh bạ thuyền viên (Mặt trong của trang bìa trước) HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
-
Chủ phương tiện ghi danh sách các thuyền viên vào sổ danh bạ thuyền viên và ký tên, đóng dấu (nếu là tổ chức) hoặc ký tên, ghi rõ họ và tên (nếu là cá nhân), quá trình khai thác phương tiện khi có sự thay đổi thuyền viên phải ghi rõ ngày chuyển đi, chuyển đến và ký tên, đóng dấu (nếu là tổ chức) hoặc ký tên, ghi rõ họ và tên (nếu là cá nhân) vào đúng cột quy định.
-
Sổ phải luôn đem theo phương tiện, thuyền trưởng hoặc người được thuyền trưởng ủy quyền phải giữ gìn cẩn thận và xuất trình khi người thi hành công vụ yêu cầu.
-
Mẫu sổ danh bạ thuyền viên (Trang 1) Tên phương tiện: …………………………………………………………. Số đăng ký:…………………...............................................................…… Nơi đăng ký:………......………….......................................................…… Chủ phương tiện:………......................................................……………… Địa chỉ chủ phương tiện:…………….......................................................... Sổ danh bạ này có kích thước 210mm x 148mm, gồm 22 trang, được đánh số thứ tự từ 1 đến 22 Ngày......tháng......năm...... Chủ phương tiện (Nếu là tổ chức: ký tên, đóng dấu) (Nếu là cá nhân: ký, ghi rõ họ và tên)
-
Mẫu sổ danh bạ thuyền viên (Trang 2 đến 22) ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN
| Số TT | Họ và tên ngày, tháng, năm sinh | Nơi sinh | Số CMND/thẻ căn cước công dân Ngày cấp, nơi cấp | Chức danh Số bằng, GCNKNCM, CCCM | Chuyển đến | Chuyển đi | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày | Ký tên, đóng dấu | Ngày | Ký tên, đóng dấu | |||||
| Phụ lục II [19] | ||||||||
| MẪU SỔ NHẬT KÝ HÀNH TRÌNH VÀ SỔ NHẬT KÝ MÁY | ||||||||
| (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ) |
- Mẫu Sổ nhật ký hành trình a) Mặt ngoài của trang bìa trước CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- NHẬT KÝ HÀNH TRÌNH Năm ……… b) Mặt trong của trang bìa trước
- Nhật ký hành trình luôn được lưu giữ tại buồng điều khiển.
- Thuyền trưởng hoặc thuyền phó đi ca có trách nhiệm tổ chức ghi chép đầy đủ, chính xác và rõ ràng các thông số vào các cột, mục quy định trong nhật ký và phải ghi bằng bút mực màu đen hoặc xanh, không được sửa chữa, tẩy xóa, nếu có nhầm lẫn thì gạch bỏ số liệu cũ, ghi số liệu mới và ký tên vào bên cạnh. Hàng ngày thuyền trưởng phải ký xác nhận nội dung nhật ký hành trình.
- Khi phương tiện đang được khai thác hoặc bảo dưỡng, các số liệu sau đây phải được ghi vào nhật ký: a) Thời gian đến, đi và mọi chi tiết liên quan đến hành trình của phương tiện; b) Tình trạng hoạt động của phương tiện, đặc biệt là các thiết bị liên quan đến tốc độ kế, máy đo sâu, la bàn từ, ra đa, máy định vị vệ tinh; c) Các hư hỏng, sự cố xảy ra trong ca trực, trong quá trình vận hành, khai thác cũng như trong các trường hợp bị tai nạn như đâm va, mắc cạn hay các sự cố khác. Thời gian diễn biến các vụ việc, các biện pháp khắc phục và xử lý; d) Các công việc về bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị; đ) Khi thay ca, việc bàn giao giữa hai ca phải được ghi trong sổ nhật ký hành trình.
- Khi cập cảng hay neo đậu, phải ghi rõ tên cảng, lý do neo đậu, việc phân công, bố trí công việc, thời gian và các chi tiết liên quan đến điều động phương tiện.
- Tùy điều kiện trang thiết bị của phương tiện, các thông số từ 01 đến 22 được ghi theo thực tế của phương tiện. Thông số 23 bắt buộc phải ghi chép đầy đủ.
- Thuyền trưởng có trách nhiệm quản lý nhật ký trong thời gian sử dụng. Nhật ký phải được lưu trữ ít nhất 02 năm sau khi sử dụng xong, sau đó phải được giao nộp cho chủ phương tiện lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
- Nhật ký hành trình khi bị mất, hư hỏng phải được báo ngay cho Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải hoặc đại diện Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa nơi gần nhất.
- Nhật ký hành trình có kích thước 297mm x 210mm, gồm 200 trang, được đánh số thứ tự từ 1 đến 200. c) Trang 1 Tên phương tiện: ……………………………………………………………………………….. Số đăng ký:……………………………………………………….…..…………………………. Chủ phương tiện:……………………………………………….............................................….. Người quản lý/khai thác:………………………………………………………………………. Bắt đầu sử dụng từ ngày:………….….……...….…đến ngày………......……………………… d) Trang 2 đến 200
| Giờ | Thủy triều | Hướng đi | Sai số | Tốc độ kế | Số V/ph (R.P.M) | Gió | Thời tiết | Khí áp kế | Biển | Tầm nhìn xa | Nhiệt độ K.K | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thật | LBCQ | LB lái | LBCQ | LB từ | Hướng | Sức | |||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
| 1 | |||||||||||||||
| 2 | |||||||||||||||
| 3 | |||||||||||||||
| 4 | |||||||||||||||
| 5 | |||||||||||||||
| 6 | |||||||||||||||
| 7 | |||||||||||||||
| 8 | |||||||||||||||
| 9 | |||||||||||||||
| 10 | |||||||||||||||
| 11 | |||||||||||||||
| 12 | |||||||||||||||
| 13 | |||||||||||||||
| 14 | |||||||||||||||
| 15 | |||||||||||||||
| 16 | |||||||||||||||
| 17 | |||||||||||||||
| 18 | |||||||||||||||
| 19 | |||||||||||||||
| 20 | |||||||||||||||
| 21 | |||||||||||||||
| 22 | |||||||||||||||
| 23 | |||||||||||||||
| 24 | |||||||||||||||
| 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | ||||||||||
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | ||||||||
| Nước hầm hàng | Nước két | Đèn hành trình | Ca trực | Khoảng cách đi được | Ca trực thủy thủ | ||||||||||
| N°1………… | N°1………… | Từ | Dự tính | Theo TĐK | Ca lái | Cảnh giới | |||||||||
| N°2………… | N°2………… | 00÷04 | |||||||||||||
| N°3………… | N°3………… | Đến | 04÷08 | ||||||||||||
| N°4………… | N°4………… | 08÷12 | |||||||||||||
| N°5………… | N°5………… | 12÷16 | |||||||||||||
| N°6………… | N°6………… | Chỉnh giờ phương tiện Giờ…..phút….. | 16÷20 | ||||||||||||
| Buồng máy… | N°7………… | 20÷24 | |||||||||||||
| N°8………… | |||||||||||||||
| N°9………… | |||||||||||||||
| N°10………… | |||||||||||||||
| Mũi………… | |||||||||||||||
| Đáy………… | |||||||||||||||
| Lái………… | |||||||||||||||
| Ghi chú: |
- LBCQ: La bàn con quay;
- LB: La bàn;
- V/ph: Vòng trên phút;
- K.K: Không khí;
- TĐK: Tốc độ kế. Chuyến đi:.....……….…….. Từ cảng:…………….…… Đến cảng:………….……
| 23 | ||
|---|---|---|
| Ca trực | Ghi chú | Thuyền trưởng/ thuyền phó trực ca |
| 00 | ||
| 04 | ||
| 08 | ||
| 12 | ||
| 16 | ||
| 20 | ||
| 24 | Thuyền trưởng |
- Mẫu Sổ nhật ký máy
- Nhật ký máy luôn được lưu giữ tại buồng máy.
- Máy trưởng hoặc máy phó đi ca có trách nhiệm ghi chép đầy đủ, chính xác và rõ ràng các thông số vào các cột, mục quy định trong nhật ký và phải ghi bằng bút mực màu đen hoặc xanh, không được sửa chữa, tẩy xóa, nếu có sự nhầm lẫn thì gạch bỏ số liệu cũ, ghi số liệu mới và ký tên vào bên cạnh. Hàng ngày máy trưởng phải ký xác nhận nội dung nhật ký máy. a) Thời gian đến, đi và mọi chi tiết liên quan đến hoạt động của máy chính; b) Tình trạng hoạt động của các máy phụ, đặc biệt là các thiết bị liên quan đến sự chuyển dịch phương tiện, bơm chuyển két, trạng thái các két nước dằn phương tiện, các két dầu đốt, dầu nhờn, các két nước ngọt và nước la canh; c) Các hư hỏng, sự cố xảy ra trong ca trực trong quá trình vận hành, khai thác các hệ thống động lực cũng như trong các trường hợp bị tai nạn như đâm va, mắc cạn hay các sự cố khác. Thời gian diễn biến các vụ việc, các biện pháp khắc phục và xử lý; đ) Khi thay ca, việc bàn giao giữa hai ca phải được ghi trong sổ nhật ký máy.
- Khi cập cảng hay neo đậu, phải ghi rõ tên cảng, lý do neo đậu, việc phân công, bố trí công việc, thời gian và các chi tiết liên quan đến điều động máy chính và các máy phụ.
- Tùy điều kiện trang thiết bị của phương tiện, các thông số được ghi theo thực tế của phương tiện.
- Máy trưởng có trách nhiệm quản lý nhật ký trong thời gian sử dụng. Nhật ký phải được lưu trữ ít nhất 02 năm sau khi sử dụng xong, sau đó phải được giao nộp cho chủ phương tiện lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
- Nhật ký máy khi bị mất, hư hỏng phải được báo ngay cho Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải hoặc đại diện các Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa nơi gần nhất.
- Nhật ký máy có kích thước 297mm x 420mm, gồm 200 trang, được đánh số thứ tự từ 1 đến 200. Ngày...…..tháng….....năm 20…..... Vùng biển (hệ thống sông, kênh):….............……… Chuyến đi: …………....................……… \
| GIỜ ĐI CA | Vị trí tay ga | VÒNG QUAY | TỐC ĐỘ PHƯƠNG TIỆN | ÁP SUẤT, KG/CM2 | ẮC QUY | NHIỆT ĐỘ, °C | |||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| MÁY CHÍNH | CHÂN VỊT | Gió khởi động | Dầu nhờn sau P.L | Dầu nhờn tr.bơm c/c | Nước ngoài | Nước trong | Làm mát Vòi phun | Dòng điện (A) | Điện áp (V) | Nước ngoài | Dầu nhờn | NƯỚC LÀM MÁT | Làm mát vòi phun | Hâm dầu | KHÍ THOÁT | ||||||||||||||||||
| Trước sinh hàn | Sau sinh hàn | Vào máy | Ra máy | Ra XL.1 | XL.2 | XL.3 | XL.4 | XL.5 | XL.6 | Dầu đốt | Dầu nhờn | Ra XL.1 | XL.2 | XL.3 | XL.4 | XL.5 | XL.6 | Trung bình | |||||||||||||||
| Ra XL.7 | XL.8 | XL.9 | XL.10 | XL.11 | XL.12 | Ra XL.7 | XL.8 | XL.9 | XL.10 | XL.11 | XL.12 | ||||||||||||||||||||||
| 1 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 3 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 4 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 5 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 6 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 7 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 8 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 9 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 10 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 11 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 12 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 13 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 14 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 15 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 16 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 17 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 18 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 19 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 20 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 21 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 22 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 23 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| 24 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC MÁY PHỤ | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tên thiết bị | SỐ GIỜ HOẠT ĐỘNG TRONG CA | Trong ngày | Từ s/c trước | Tên thiết bị | SỐ GIỜ HOẠT ĐỘNG TRONG CA | Trong ngày | Từ s/c trước | Tên thiết bị | SỐ GIỜ HOẠT ĐỘNG TRONG CA | Trong ngày | Từ s/c trước | ||||||||||||||||||||||
| 00÷04 | 04÷08 | 08÷12 | 12÷16 | 16÷20 | 20÷24 | 00÷04 | 04÷08 | 08÷12 | 12÷16 | 16÷20 | 20÷24 | 00÷04 | 04÷08 | 08÷12 | 12÷16 | 16÷20 | 20÷24 | ||||||||||||||||
| MPĐ Diesel | Bơm chuyển dầu đốt | N°1 | Bơm cứu hỏa | N°1 | |||||||||||||||||||||||||||||
| MPĐ Diesel | Bơm chuyển dầu đốt | N°2 | Bơm cứu hỏa | N°2 | |||||||||||||||||||||||||||||
| MPĐ Diesel | Máy lọc ly tâm dầu đốt | N°1 | Bơm la canh | N°1 | |||||||||||||||||||||||||||||
| BƠM LÀM MÁT | Nước ngoài | MÁY CHÍNH | Máy lọc ly tâm dầu đốt | N°2 | Bơm la canh | N°2 | |||||||||||||||||||||||||||
| MÁY CHÍNH | Máy lọc ly tâm dầu nhờn | N°1 | Bơm ba lát | N°1 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Nước trong | MÁY CHÍNH | Máy lọc ly tâm dầu nhờn | N°2 | Bơm ba lát | N°2 | ||||||||||||||||||||||||||||
| MÁY CHÍNH | Máy nén khí | N°1 | Bơm la canh - ba lát | ||||||||||||||||||||||||||||||
| BƠM DẦU NHỜN | N°1 | Máy nén khí | N°2 | ||||||||||||||||||||||||||||||
| N°2 | Máy nén khí sự cố | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| - P.L: Phin lọc; | - MPĐ: Máy phát điện; | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| --- | --- | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| - tr.bơm c/c: trước bơm chuyển; | - s/c: Sửa chữa. | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| - XL: Xi lanh; | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Từ cảng: …………………… Đến cảng: …………………..… Neo đậu tại: ……………….... Mớn nước: Mũi:…….....…..... Lái:………...……... |
| TUA BIN TĂNG ÁP | PHỤ TẢI M.P.Đ (Kw) | GHI CHÚ | Máy trưởng/ máy phó trực ca | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| VÒNG QUAY X 1000 | ÁP SUẤT KG/CM 2 | NHIỆT ĐỘ, °C | ||||||||||||||||||
| Dầu nhờn | Gió tăng áp | Dầu nhờn | KHÍ THOÁT | Gió tăng áp | Nước làm mát T.B | Số 1 | Số 2 | Số 3 | ||||||||||||
| Trước Tuabin | Sau Tuabin | |||||||||||||||||||
| TUABIN SỐ 1 | TUABIN SỐ 2 | TUABIN SỐ 1 | TUABIN SỐ 2 | TUABIN SỐ 1 | TUABIN SỐ 2 | TUABIN SỐ 1 | TUABIN SỐ 2 | TUABIN SỐ 1 | TUABIN SỐ 2 | |||||||||||
| Số 1 | Số 2 | Số 1 | Số 2 | |||||||||||||||||
| 00 | ||||||||||||||||||||
| 04 | ||||||||||||||||||||
| 08 | ||||||||||||||||||||
| 12 | ||||||||||||||||||||
| 16 | ||||||||||||||||||||
| 20 | ||||||||||||||||||||
| CÁC KÉT NHIÊN LIỆU - DẦU NHỜN | TÍNH TOÁN NHIÊN LIỆU - DẦU NHỜN | Máy trưởng | ||||||||||||||||||
| KÉT NHIÊN LIỆU | TRÁI | PHẢI | GHI CHÚ | KÉT DẦU NHỜN | TRÁI | PHẢI | GHI CHÚ | TÌNH HÌNH NHIÊN LIỆU | NHIÊN LIỆU | DẦU NHỜN | ||||||||||
| D.O | F.O | |||||||||||||||||||
| Nhận từ hôm trước | ||||||||||||||||||||
| Nhận thêm | ||||||||||||||||||||
| Tiêu thụ trong ngày | Máy chính | |||||||||||||||||||
| M.P.Đ Diesel | ||||||||||||||||||||
| Còn lại trong ngày | ||||||||||||||||||||
| KIỂM TRA ÁP SUẤT NÉN VÀ CHÁY | XL.1 | XL.2 | XL.3 | XL.4 | XL.5 | XL.6 | XL.7 | XL.8 | XL.9 | XL.10 | XL.11 | XL.12 | ||||||||
| TRỊ SỐ: Pc/Pz (kg/cm 2 ) |
- TB: Tua bin
| BỘ XÂY DỰNG | |
|---|---|
| XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026 | |
| Nơi nhận: - Bộ trưởng (để bc); - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật); - Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ (để đăng trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ); - Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải); - Lưu: VT, CHHĐTVN. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Xuân Sang |
| Thông tư số 33/2022/TT-BGTVT có căn cứ ban hành như sau: | |
| “ Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; | |
| Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa; | |
| Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; | |
| Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; | |
| Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa. ” | |
| Thông tư số 09/2025/TT-BXD có căn cứ ban hành như sau: | |
| “ Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025; | |
| Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025; | |
| Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước; | |
| Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; | |
| Nghị định số 144/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; | |
| Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; | |
| Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế; | |
| Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.”. ↩ | |
| Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 33/2022/TT-BGTVT , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. ↩ | |
| Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 33/2022/TT-BGTVT , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. ↩ | |
| Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 33/2022/TT-BGTVT , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. ↩ | |
| Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 33/2022/TT-BGTVT , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. ↩ | |
| Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 33/2022/TT- BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. ↩ | |
| Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 33/2022/TT- BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. ↩ | |
| Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 33/2022/TT- BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. ↩ | |
| Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 33/2022/TT- BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. ↩ | |
| Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 33/2022/TT - BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. ↩ | |
| Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 33/2022/TT- BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. ↩ | |
| Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 33/2022/TT - BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. ↩ | |
| Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 33/2022/TT- BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. ↩ | |
| Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 33/2022/TT-BGTVT , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023 quy định như sau: | |
| '“Điều 2. Hiệu lực thi hành | |
| Thông tư này có hiệu lực k ể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. | |
| Điều 3. Tổ chức thực hiện | |
| Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng ki ể m Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.” | |
| Điều 31, Điều 32 và Điều 33 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau: | |
| “ Điều 31. Hiệu lực thi hành |
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Điều 32. Trách nhiệm của các cơ quan
- Bộ Xây dựng a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này; b) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp cho chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các cấp a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí nguồn lực, các điều kiện để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Trường hợp phát sinh vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thi hành báo cáo Bộ Xây dựng để kịp thời xử lý, tháo gỡ; b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này. Điều 33. Quy định chuyển tiếp
- Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền.
- Đối với các công việc, hồ sơ thủ tục hành chính liên quan đến chính quyền hai cấp: Các công việc, hồ sơ thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị thuộc chính quyền địa phương cấp huyện đang giải quyết cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nếu đến thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà vẫn chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng sau đó phát sinh vấn đề liên quan cần giải quyết thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm phân công cơ quan, đơn vị thuộc chính quyền địa phương cấp xã nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở giao dịch của tổ chức, doanh nghiệp đang có công việc, hồ sơ thủ tục hành chính cần giải quyết để tiếp tục giải quyết bảo đảm không làm gián đoạn công việc, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp; trường hợp nội dung công việc, hồ sơ thủ tục hành chính đó liên quan đến từ 02 đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau sắp xếp trở lên hoặc có nội dung phức tạp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm trực tiếp giải quyết hoặc phân công cơ quan chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình tiếp tục giải quyết bảo đảm không làm gián đoạn công việc, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.
- Đối với các công việc, hồ sơ thủ tục hành chính liên quan phân cấp nhiệm vụ, thẩm quyền Các công việc, hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp trả lại hồ sơ để hoàn thiện thì gửi hồ sơ đến cơ quan được phân cấp theo quy định tại Thông tư này để tiếp tục giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của Thông tư này.
- Quy định chuyển tiếp đối với nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này: a) Đối với công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền trong thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đã được ký kết với đơn vị cấp nước; b) Đối với công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền trong thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước đã được ký kết với đơn vị cấp nước.
- Quy định chuyển tiếp đối với nội dung quy định tại Điều 10 Thông tư này. a) Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư; b) Trường hợp dự án, công trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và đủ điều kiện thẩm định thì việc xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm trình thẩm định; c) Trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng không làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư; trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà làm thay đổi về mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Thông tư này./.” ↩ Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 33/2022/TT-BGTVT , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. ↩ Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 của Thông tư 33/2022/TT-BGTVT , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 18 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 ↩ Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 được thay thế bởi P hụ lục I b an hành kèm theo Thông tư 3 3/2022/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm của chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện, đảm nhiệm chức danh thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. ↩
Đã hết Exact Điều trong vault.