Luật THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN số 109/2025/QH15Văn bản hợp nhất số 112/VBHN-VPQH Luật THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN số 109/2025/QH15
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Người nộp thuế
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Điều 5. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
Điều 6. Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân
Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Điều 9. Biểu thuế lũy tiến từng phần
-
Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.
-
Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Điều 10. Giảm trừ gia cảnh
Điều 11. Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
Điều 12. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Điều 13. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Điều 14. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 15. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng
Điều 16. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền
Điều 17. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Điều 18. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
Điều 19. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
Điều 20. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
Điều 21. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Điều 22. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Điều 23. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Điều 24. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 25. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại
Điều 26. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng
Điều 27. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
Điều 28. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Điều 29. Hiệu lực thi hành
-
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
-
Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
-
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.
-
Trường hợp có quy định khác nhau về ưu đãi thuế giữa Luật này với Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ thì áp dụng theo quy định của Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ. Trường hợp quy định tại Luật này ưu đãi hơn thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.
| VĂN PHÒNG QUỐC HỘI __________ Số: 112/VBHN-VPQH | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
|---|---|
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp (để đăng trên CSDL Quốc gia về PL); - Cục Quản trị, VPQH (để đăng trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội); - Vụ Chuyển đổi số, VPQH (để đăng trên trang thông tin nội bộ Intranet); - Lưu: HC, TH. | CHỦ NHIỆM Lê Quang Mạnh |
| 1 Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt có căn cứ ban hành như sau: | |
| “Căn cứ hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15: | |
| Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 116/2025/QH15, Luật số 127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 và Luật số 143/2025/QH15; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15.”. | |
| 2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. | |
| 3 Điều 5 của Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2026 quy định như sau: | |
| “Điều 5. Hiệu lực thi hành |
- Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
- Quy định tại các điều 1, 2 và 3 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.”
Đã hết Exact Điều trong vault.