Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông số /2026/VBHN-TT-BKHCNVăn bản hợp nhất số 10/2026/VBHN-TT-BKHCN Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông số /2026/VBHN-TT-BKHCN
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ viễn thông
Điều 3. Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng
Điều 4. Trách nhiệm công bố chất lượng dịch vụ viễn thông
Điều 5. Thủ tục công bố chất lượng dịch vụ viễn thông đối với các dịch vụ thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”
Điều 6. Thời hạn công bố chất lượng dịch vụ viễn thông
Điều 7. Báo cáo định kỳ
Điều 8. Báo cáo đột xuất
Điều 9. Lưu trữ số liệu, tài liệu sử dụng để lập báo cáo
Điều 10. Kế hoạch đo kiểm
Điều 11. Trình tự đo kiểm, xử lý kết quả đo kiểm và trách nhiệm của tổ chức đo kiểm
Điều 12. Chi phí đo kiểm
Điều 13. Kế hoạch kiểm tra
Điều 14. Nội dung kiểm tra
Điều 15. Trình tự kiểm tra
Điều 16. Doanh nghiệp viễn thông chuẩn bị cho việc kiểm tra
Điều 17. Ban hành quy chế tự kiểm tra
Điều 18. Thực hiện việc tự kiểm tra
Điều 19. Giám sát đối với các dịch vụ viễn thông thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”
Điều 20. Việc tự giám sát chất lượng dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông
Điều 21. Cơ quan quản lý nhà nước công khai thông tin về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông
Điều 22. Doanh nghiệp viễn thông công khai thông tin về chất lượng dịch vụ viễn thông
Điều 23. Cục Viễn thông
Điều 24. Các Sở Thông tin và Truyền thông
Điều 25. Các doanh nghiệp viễn thông
Điều 26. Hiệu lực thi hành
Điều 27. Trách nhiệm thi hành
-
Chánh Văn phòng; Cục trưởng Cục Viễn thông; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
-
Trong quá trình thi hành Thông tư này nếu có vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./. Phụ lục I [17] MẪU CÔNG VĂN CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …………………
-
Tên doanh nghiệp: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
-
Tên đơn vị đầu mối về chất lượng dịch vụ viễn thông:
-
Công bố chất lượng: Dịch vụ: ... (tên dịch vụ viễn thông) ... Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: . ..(số hiệu, ký hiệu và tên quy chuẩn kỹ thuật áp dụng)
-
Tài liệu kèm theo: Bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông số ... ngày... tháng ... năm...
-
Doanh nghiệp cam kết: a) Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông; b) Đảm bảo chất lượng dịch vụ viễn thông như mức công bố. Phụ lục II [18] MẪU BẢN CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Phụ lục III [19] MẪU BẢN TIẾP NHẬN CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG BẢN TIẾP NHẬN CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG ……… (tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận) …… đã tiếp nhận Bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông số …. của … (tên, địa chỉ doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông) . Công bố chất lượng dịch vụ: . . . . . . . . (tên dịch vụ viễn thông) . . . . . . . Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng: ( số hiệu, ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn áp dụng). Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông này không có giá trị chứng nhận rằng dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp cung cấp phù hợp với tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật mà doanh nghiệp đã công bố. Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính phù hợp quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn chất lượng của dịch viễn thông do mình cung cấp. Phụ lục IV MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Tên dịch vụ:... Quý... năm... Kính gửi: Cục Viễn thông
-
Doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp được Bộ Thông tin và truyền thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông:
-
Đơn vị đầu mối về quản lý chất lượng của doanh nghiệp: Tên đơn vị:
-
Số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ viễn thông:..............
-
Tổng số khách hàng (thuê bao) tính đến hết quý báo cáo:............ Phụ lục V [20] MẪU BẢN CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT - DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) (Được bãi bỏ) Phụ lục VI [21] DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) BẢN CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG Quý:... năm... (Kèm theo Báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông số... ngày... tháng... năm... của “ tên doanh nghiệp viễn thông”)
| Số TT | Tên chỉ tiêu Tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công | Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi | Độ khả dụng của dịch vụ | Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ | Hồi âm khiếu nại của khách hàng | Dịch vụ trợ giúp khách hàng | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thời gian cung cấp dịch vụ trợ giúp khách hàng bằng nhân công qua điện thoại | Tỷ lệ cuộc gọi tới dịch vụ trợ giúp khách hàng chiếm mạch thành công và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong vòng 60 giây | |||||||
| 1 | ||||||||
| 2 | ||||||||
| : | ||||||||
| Trên toàn mạng | ||||||||
| Ghi chú: |
- Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ để lập báo cáo phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2015/BTTTT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất.
- Tại các ô giao nhau giữa cột tên chỉ tiêu và dòng tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải ghi một giá trị cụ thể, không ghi hoặc .
- Tại các ô giao nhau giữa cột chỉ tiêu Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ và dòng tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi số lượng khiếu nại của khách hàng bằng văn bản về chất lượng dịch vụ trên từng tỉnh, thành phố.
- Tại các ô giao nhau giữa dòng Trên toàn mạng và các cột chỉ tiêu doanh nghiệp ghi giá trị chỉ tiêu tính được theo phương pháp xác định quy định tại QCVN 36:2015/BTTTT trên phạm vi toàn quốc.
- Đối với các chỉ tiêu Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công, Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi và Dịch vụ trợ giúp khách hàng: doanh nghiệp sử dụng phương pháp giám sát để xác định số liệu.. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Phụ lục VII [22] DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ..........(*)
| Số TT | Tên chỉ tiêu Tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Độ khả dụng của dịch vụ | Thời gian khắc phục mất kết nối | Thời gian thiết lập dịch vụ | Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ | Hồi âm khiếu nại của khách hàng | Dịch vụ trợ giúp khách hàng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Có sẵn đường dây thuê bao | Chưa có đường dây thuê bao | ||||||||||
| Nội thành, thị xã | Thị trấn, xã | Nội thành, thị xã | Thị trấn, xã | Thời gian cung cấp dịch vụ trợ giúp khách hàng bằng nhân công qua điện thoại | Tỷ lệ (%) cuộc gọi tới dịch vụ trợ giúp khách hàng chiếm mạch thành công, gửi yêu cầu kết nối đến điện thoại viên và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong vòng 60 giây | ||||||
| 1 | |||||||||||
| 2 | |||||||||||
| : | |||||||||||
| Trên toàn mạng | |||||||||||
| TT | Tên chỉ tiêu Hướng kết nối | Mức chiếm dụng băng thông trung bình | |||||||||
| Hướng đi | Hướng về | ||||||||||
| 1 | |||||||||||
| 2 |
- (*) Tên công nghệ sử dụng là một trong 02 công nghệ: FTTH/xPON, Modem cáp truyền hình,
- Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ để lập báo cáo phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
- Tại các ô giao nhau giữa dòng Trên toàn mạng và các cột chỉ tiêu doanh nghiệp ghi giá trị chỉ tiêu tính được theo phương pháp xác định quy định tại QCVN 34:2019/BTTTT trên phạm vi toàn quốc.
- Tại các ô giao nhau giữa cột tên chỉ tiêu và dòng hướng kết nối phải ghi một giá trị cụ thể, không ghi hoặc .
- Hướng kết nối được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT.
- Chỉ tiêu Dịch vụ trợ giúp khách hàng doanh nghiệp sử dụng phương pháp giám sát để xác định số liệu. Phụ lục VIII MẪU KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Quý... năm 20...
- Đơn vị đầu mối về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông:
- Tên đơn vị:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Đơn vị lập bản kết quả tự kiểm tra định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông:
- Kết quả tự kiểm tra 3.1. Việc tuân thủ “Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông”: 3.1.1. Công bố chất lượng dịch vụ:
- Gửi hồ sơ công bố chất lượng đến Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ viễn thông: Đã gửi, ngày gửi:.../.../20... Chưa gửi.
- Công bố “Bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông” trên website................ Đã công bố. Ngày công bố:.../.../20..., trên website: Chưa công bố.
- Niêm yết “Bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông” tại các điểm giao dịch:
- Tổng số địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được kiểm tra:...
- Tổng số điểm giao dịch trên các địa bàn được kiểm tra:... Đã niêm yết tại tất cả các điểm giao dịch trên các địa bàn được kiểm tra. Ngày hoàn thành.../.../20... Chưa hoàn thành việc niêm yết:
- Số điểm giao dịch trên các địa bàn được kiểm tra đã được niêm yết:...
- Số điểm giao dịch trên các địa bàn được kiểm tra chưa được niêm yết:...
- Số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa được niêm yết tại bất kỳ điểm giao dịch nào:... Chưa thực hiện việc niêm yết.
- Có sự thay đổi về tiêu chuẩn áp dụng hoặc có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung công bố so với lần công bố trước: Không. Có sự thay đổi:
- Nội dung thay đổi:...
- Thực hiện lại việc công bố chất lượng: Đã thực hiện. Ngày hoàn thành.../.../20... Chưa thực hiện. 3.1.2. Báo cáo chất lượng dịch vụ:
- Báo cáo định kỳ: Đã báo cáo. Ngày báo cáo:.../.../20... Chưa báo cáo.
- Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước: Không có yêu cầu báo cáo đột xuất. Có yêu cầu báo cáo đột xuất, thời hạn yêu cầu báo cáo: trước ngày:.../.../20...,
- Báo cáo khi có sự cố: Không có sự cố. Có... sự cố: + Tại... ngày.../.../20..., sự cố về..., mức độ ảnh hưởng... +... 3.2. Đo kiểm thực tế chất lượng dịch vụ:
- Số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ:......
- Số địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đo kiểm:...... gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tên sau đây:...
- Số địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có mức chất lượng dịch vụ phù hợp mức chất lượng đã công bố:...... gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tên sau đây:...
- Số địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có mức chất lượng dịch vụ không phù hợp mức chất lượng đã công bố:...... gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tên sau đây:...
- Số bản chỉ tiêu chất lượng tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kèm theo Kết quả tự kiểm tra định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông:...... bản. Phụ lục IX [23] MẪU KẾT QUẢ TỰ ĐO KIỂM CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT- DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI Phụ lục X [24] KẾT QUẢ TỰ ĐO KIỂM CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG Tại địa bàn tỉnh, thành phố:... (Kèm theo bản Kết quả tự kiểm tra, đo kiểm, đánh giá định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông số...... ngày... tháng... năm... của “tên doanh nghiệp viễn thông”)
| TT | Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ | Mức theo QCVN 36:2015/BTTTT | Mức doanh nghiệp công bố | Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 36:2015/BTTTT | Số lượng mẫu đo kiểm thực tế | Phương pháp xác định | Mức chất lượng thực tế đạt được | Tự đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Độ sẵn sàng của mạng vô tuyến | 95% | 100.000 mẫu | |||||
| 2 | Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công | 98% | 3.000 cuộc | |||||
| 3 | Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi | 2% | 3.000 cuộc | |||||
| 4 | Chất lượng thoại (Tỷ lệ (%) số cuộc gọi có điểm chất lượng thoại lớn hơn hoặc bằng 3,0) | 90% | 3.000 cuộc | |||||
| 5 | Độ chính xác ghi cước - Tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai - Tỷ lệ thời gian đàm thoại bị ghi cước sai | 0,1% 0,1% | 10.000 cuộc 10.000 cuộc | |||||
| 6 | Tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước, lập hóa đơn sai - Tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước sai - Tỷ lệ cuộc gọi bị lập hóa đơn sai | 0,01% 0,01% | 10.000 cuộc 10.000 cuộc | |||||
| 7 | Dịch vụ trợ giúp khách hàng - Thời gian cung cấp dịch vụ trợ giúp khách hàng bằng nhân công qua điện thoại. - Tỷ lệ cuộc gọi tới dịch vụ trợ giúp khách hàng chiếm mạch thành công và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong vòng 60 giây | 24 giờ trong ngày 80 % | 250 cuộc |
- Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2015/BTTTT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất.
- Tại cột “Mức chất lượng thực tế đạt được” phải ghi một giá trị cụ thể, không ghi hoặc .
- Tại cột “Tự đánh giá” ghi là “Phù hợp” nếu kết quả đo kiểm thực tế đạt được từ mức doanh nghiệp công bố trở lên, nếu kết quả đo kiểm thực tế không đạt được mức doanh nghiệp công bố thì ghi là “không phù hợp”.
- Đối với chỉ tiêu Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công và Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi: doanh nghiệp sử dụng phương pháp mô phỏng để xác định số liệu.
- Đối với chỉ tiêu Dịch vụ trợ giúp khách hàng doanh nghiệp sử dụng phương pháp mô phỏng hoặc gọi nhân công để xác định số liệu. Phụ lục XI [25] DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ.....(*)
| TT | Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ | Mức theo QCVN 34:2019/BTTTT | Mức doanh nghiệp công bố | Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 34:2019/BTTTT | Số lượng mẫu đo kiểm thực tế | Phương pháp xác định | Mức chất lượng thực tế đạt được | Tự đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thời gian trễ trung bình | ≤ 50ms | 1000 mẫu | |||||
| 2 | Tốc độ tải dữ liệu trung bình | |||||||
| + Tốc độ tải xuống trung bình Pd | ≥ 0,8Vd | 1.000 mẫu | ||||||
| + Tốc độ tải lên trung bình Pu | ≥ 0,8Vu | 1.000 mẫu | ||||||
| 3 | Dịch vụ trợ giúp khách hàng - Thời gian cung cấp dịch vụ trợ giúp khách hàng bằng nhân công qua điện thoại - Tỷ lệ (%) cuộc gọi tới dịch vụ trợ giúp khách hàng chiếm mạch thành công, gửi yêu cầu kết nối đến điện thoại viên và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong vòng 60 giây | 24 giờ trong ngày ≥ 80% | 250 cuộc |
- (*) Tên công nghệ sử dụng là một trong 02 công nghệ: FTTH/xPON, Modem cáp truyền hình.
- Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
- Chỉ tiêu Dịch vụ trợ giúp khách hàng doanh nghiệp sử dụng phương pháp mô phỏng hoặc gọi nhân công để xác định số liệu. Phụ lục XII [26] DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
| Số TT | Tên chỉ tiêu Tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương | Khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ | Hồi âm khiếu nại của khách hàng | Dịch vụ trợ giúp khách hàng | |
|---|---|---|---|---|---|
| Thời gian cung cấp dịch vụ trợ giúp khách hàng bằng nhân công qua điện thoại | Tỷ lệ cuộc gọi tới dịch vụ trợ giúp khách hàng chiếm mạch thành công, gửi yêu cầu kết nối đến điện thoại viên và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong vòng 60 giây | ||||
| 1 | |||||
| 2 | |||||
| : : | |||||
| Trên toàn mạng |
- Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ để lập báo cáo phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2019/BTTTT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất.
- Tại các ô giao nhau giữa cột tên chỉ tiêu và dòng tên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải ghi một giá trị cụ thể, không ghi hoặc ..
- Tại các ô giao nhau giữa dòng Trên toàn mạng và các cột chỉ tiêu doanh nghiệp ghi giá trị chỉ tiêu tính được theo phương pháp xác định quy định tại QCVN 81:2019/BTTTT trên phạm vi toàn quốc. Phụ lục XIII [27] Tại địa bàn tỉnh, thành phố:.... số... ngày... tháng... năm... của “tên doanh nghiệp viễn thông”)
| Số TT | Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ | Mức theo QCVN 81:2019/BTTTT | Mức doanh nghiệp công bố | Số lượng mẫu tối thiểu phải đo kiểm theo quy định tại QCVN 81:2019/BTTTT | Số lượng mẫu đo kiểm thực tế | Phương pháp xác định | Mức chất lượng thực tế đạt được | Tự đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Độ sẵn sàng của mạng vô tuyến | ≥ 95% | 100.000 mẫu | |||||
| 2 | Tỷ lệ truy nhập không thành công dịch vụ | ≤ 5 % | 1.500 mẫu | |||||
| 3 | Thời gian trễ trung bình truy nhập dịch vụ | (*) | 1.500 mẫu | |||||
| 4 | Tỷ lệ truyền tải dữ liệu bị rơi | ≤ 5% | 1.500 mẫu | |||||
| 5 | Tốc độ tải dữ liệu trung bình: | 1.500 mẫu | ||||||
| + Tốc độ tải xuống trung bình Pd | ≥ Vd | |||||||
| + Tốc độ tải lên trung bình Pu | ≥ Vu | |||||||
| Tỷ lệ (%) số mẫu có tốc độ tải xuống lớn hơn hoặc bằng Vdmin trong từng vùng | ≥ 95% | |||||||
| 6 | Dịch vụ trợ giúp khách hàng - Thời gian cung cấp dịch vụ trợ giúp khách hàng bằng nhân công qua điện thoại - Tỷ lệ cuộc gọi tới dịch vụ trợ giúp khách hàng chiếm mạch thành công, gửi yêu cầu kết nối đến điện thoại viên và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong vòng 60 giây | 24 giờ trong ngày ≥ 80% | 250 cuộc |
- (*) ≤ 10s (đối với dịch vụ truy nhập Internet sử dụng công nghệ WCDMA), ≤ 5s (đối với dịch vụ truy nhập Internet sử dụng công nghệ LTE, LTE-A và các phiên bản tiếp theo)
- Định nghĩa và phương pháp xác định các chỉ tiêu phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2019/BTTTT -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất. Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT có căn cứ ban hành như sau: “ Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông.” Thông tư số 02/2023/TT-BTTTT có căn cứ ban hành như sau: “ Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước; Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông.” Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN có căn cứ ban hành như sau: “ Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 , được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ; Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.” ↩ Lời dẫn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026. ↩ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026. ↩ Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020. ↩ Mẫu tại Phụ lục I được thay thế bởi Phụ lục I theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020; được thay thế bởi Mẫu số 04 theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026. ↩ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026. ↩ Lời dẫn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026. ↩ Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại mục 2 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2023. ↩ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020; được bãi bỏ theo quy định tại mục 2 và mục 18 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2023. ↩ Cụm từ “thông qua môi trường mạng hoặc bằng văn bản theo quy định” được thay thế bởi cụm từ “qua môi trường mạng theo quy định” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020. ↩ Cụm từ “Hỗ trợ kỹ thuật” được thay thế bởi cụm từ “Đảm bảo điều kiện kỹ thuật, nhân sự” theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020. ↩ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020. ↩ Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020. ↩ Điều 3 của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020 quy định như sau: “ Điều 3. Điều khoản thi hành :
- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.
- Thông tư số 11/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông bị bãi bỏ kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
- Cục trưởng Cục Viễn thông; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- Trong quá trình thi hành nếu có vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết.” Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026 quy định như sau: “ Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp Việc giải quyết các hồ sơ thủ tục hành chính đã được tiếp nhận hoặc đã có dấu xác nhận của đơn vị bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định của pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Điều 7. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
- Thẩm quyền giải quyết các thủ tục hành chính quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
- Cục trưởng Cục Viễn thông có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. b) Hướng dẫn các Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đơn vị có liên quan thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng nội dung phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa quy định tại Thông tư này.
- Cục trưởng Cục Viễn thông, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.” ↩ Phụ lục I được thay thế bởi Phụ lục I theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020; được thay thế bởi Mẫu số 04 theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026. ↩ Phụ lục II được thay thế bởi Mẫu số 01 theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026. ↩ Phụ lục III được thay thế bởi Mẫu số 02 theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN , có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026. ↩ Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020. ↩ Phụ lục VI được thay thế bởi Phụ lục VI theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020. ↩ Phụ lục VII được thay thế bởi Phụ lục VII theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020. ↩ Phụ lục X được thay thế bởi Phụ lục X theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020. ↩ Phụ lục XI được thay thế bởi Phụ lục XI theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020. ↩ Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT , có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020. ↩
Đã hết Exact Điều trong vault.