Bỏ qua tới nội dung
Brief OS
Luật89/2015/QH13Hết hiệu lực một phầnMở trong không gian đọc ↗

Luật Thống kê số 89/2015/QH13Luật Thống kê số 89/2015/QH13

Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 01/2021/QH15

hôm nay
Văn bản hướng dẫn & liên quan thi hành

Được hướng dẫn bởi

Hiệu lực từng thông tư hướng dẫn tính riêng — không suy hết hiệu lực khi luật gốc đổi.

cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.

Đang hiện 72 / 72 Điều

Điều 17. Hệ thống thống kê chỉ tiêu quốc gia

Đối chiếu
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia là tập hợp các chỉ tiêu thống kê chủ yếu làm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thu thập thông tin thống kê hình thành hệ thống thông tin thống kê quốc gia. 2. Việc xây dựng quốc gia thống kê chỉ tiêu hệ thống phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia; b) Phù hợp với thực tiễn Việt Nam; c) Phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế. 3. Hệ thống thống kê chỉ tiêu quốc gia bao gồm: a) Thống kê chỉ tiêu quốc gia do hệ thống thống kê tập tin thực hiện; b) Các chỉ tiêu thống kê quốc gia làm bộ, chuyên ngành được thực hiện. 4. Danh mục thống kê quốc gia được quy định tại Phụ lục ban hành đính kèm theo Luật này. 5. Hệ thống thống kê thống kê quốc gia là cơ sở phân phối, hợp nhất giữa các bộ, chuyên ngành xây dựng chương trình điều khiển thống kê quốc gia, sử dụng dữ liệu hành động chính cho thống kê hoạt động, thống kê báo cáo chế độ và các chương trình khác có liên quan đến thống kê hoạt động. 6. Bộ Kế hoạch trưởng và Đầu tư tư nhân, phân phối các bộ, ngành xây dựng, chính phủ quản lý nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống thống kê quốc gia; hướng dẫn, kiểm tra tình hình và báo cáo kết quả thực hiện hệ thống thống kê chỉ tiêu quốc gia.

Điều 48. Công bố thông tin thống kê nhà nước

Đối chiếu
1. Các cấp độ của thống kê dữ liệu được công bố bao gồm: a) Số liệu thống kê ước tính; b) Sơ đồ thống kê số liệu; c) Chính thức thống kê số liệu. 2. Thẩm quyền bố trí thông tin thống kê được quy định như sau: a) Thống kê cơ sở chính trung bình bố trí thống kê thông tin phụ thuộc thống kê thống kê quốc gia; b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ sở thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm tra nhân dân tối cao, Tổng Kiểm tra nhà toán nước công bố thông tin thống kê thuộc ngành, lĩnh vực phụ vô địch, trừ các thông tin thống kê quy định tại điểm này; c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh công bố thông tin thống kê từ kết quả điều chỉnh thống kê quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 của Luật này; d) Người đứng đầu cơ sở dữ liệu cấp tỉnh công bố thống kê thông tin phụ thuộc vào hệ thống dữ liệu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. 3. Người có thẩm quyền công bố thông tin thống kê chịu trách nhiệm về thông tin đã công bố.

Đã hết Exact Điều trong vault.