Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 16/2023/QH15
Văn bản hướng dẫn & liên quan thi hành
Hướng dẫn thi hành
Hiệu lực từng thông tư hướng dẫn tính riêng — không suy hết hiệu lực khi luật gốc đổi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Điều 5. Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Điều 8. Hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Điều 9. Nội dung hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Điều 10. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Điều 11. Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Điều 12. Hồ sơ, thủ tục và lệ phí cấp Giấy phép
Điều 13. Điều chỉnh thông tin Giấy phép
Điều 14. Cấp lại Giấy phép
Điều 15. Công bố, niêm yết Giấy phép
Điều 16. Nộp lại Giấy phép, thu hồi Giấy phép
Điều 17. Chi nhánh được giao nhiệm vụ hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Điều 18. Chuẩn bị nguồn lao động
Điều 19. Hợp đồng cung ứng lao động
Điều 20. Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động
Điều 21. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Điều 22. Hợp đồng môi giới và thù lao theo hợp đồng môi giới
Điều 23. Tiền dịch vụ
Điều 24. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp dịch vụ
Điều 25. Tiền ký quỹ của người lao động
Điều 26. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp dịch vụ
Điều 27. Trách nhiệm của doanh nghiệp dịch vụ trong trường hợp nộp lại Giấy phép hoặc bị thu hồi Giấy phép
Điều 28. Trách nhiệm của doanh nghiệp dịch vụ trong trường hợp giải thể
Điều 29. Trách nhiệm của doanh nghiệp dịch vụ trong trường hợp phá sản
Điều 30. Điều kiện của doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Điều 31. Báo cáo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài
Điều 32. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Điều 33. Điều kiện của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Điều 34. Báo cáo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài
Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
Điều 36. Điều kiện của doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài
Điều 37. Hợp đồng nhận lao động thực tập
Điều 38. Hợp đồng đào tạo nghề ở nước ngoài
Điều 39. Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập
Điều 40. Hồ sơ đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập
Điều 41. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài
Điều 42. Điều kiện của đơn vị sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Điều 43. Quyền, nghĩa vụ của đơn vị sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Điều 44. Điều kiện của người lao động do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa đi làm việc ở nước ngoài
Điều 45. Hồ sơ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Điều 46. Quyền, nghĩa vụ của người lao động do doanh nghiệp dịch vụ đưa đi làm việc ở nước ngoài
Điều 47. Quyền, nghĩa vụ của người lao động do doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa đi làm việc ở nước ngoài
Điều 48. Quyền, nghĩa vụ của người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài
Điều 49. Quyền, nghĩa vụ của người lao động do đơn vị sự nghiệp đưa đi làm việc ở nước ngoài
Điều 50. Điều kiện của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết
Điều 51. Quyền, nghĩa vụ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết
Điều 52. Hợp đồng lao động trực tiếp giao kết
Điều 53. Đăng ký hợp đồng lao động
Điều 54. Giao kết hợp đồng lao động sau khi xuất cảnh
Điều 55. Điều kiện của bên bảo lãnh
Điều 56. Trường hợp, phạm vi bảo lãnh
Điều 57. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Điều 58. Hợp đồng bảo lãnh
Điều 59. Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Điều 60. Hỗ trợ tạo việc làm và khởi nghiệp
Điều 61. Hỗ trợ hòa nhập xã hội
Điều 62. Mục đích bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng
Điều 63. Bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngoại ngữ
Điều 64. Hỗ trợ đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Điều 65. Giáo dục định hướng
Điều 66. Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước
Điều 67. Nhiệm vụ của Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước
Điều 68. Nguồn hình thành Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước
Điều 69. Nội dung quản lý nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Điều 70. Trách nhiệm quản lý nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Điều 71. Trách nhiệm của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
Điều 72. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp
Điều 73. Hiệu lực thi hành
Điều 74. Quy định chuyển tiếp
-
Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành: a) Doanh nghiệp dịch vụ đã được cấp Giấy phép theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 thì được tiếp tục hoạt động theo Giấy phép đã được cấp. Trường hợp doanh nghiệp dịch vụ không bảo đảm điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 1 Điều 10 của Luật này thì phải bổ sung đầy đủ điều kiện trong thời hạn 12 tháng; trường hợp không bổ sung đầy đủ thì phải chấm dứt hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và bị thu hồi Giấy phép; b) Doanh nghiệp dịch vụ đã được cấp Giấy phép theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 và bảo đảm điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 1 Điều 10 của Luật này thì có thể đề nghị đổi Giấy phép nếu có nhu cầu; c) Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, hợp đồng đưa người lao động đi thực tập và thỏa thuận khác có liên quan đã được ký kết và người lao động đã xuất cảnh trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đồng; d) Hợp đồng cung ứng lao động, hợp đồng nhận lao động thực tập đã được ký kết trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đồng đối với những nội dung liên quan đến người lao động xuất cảnh trước ngày 01 tháng 7 năm 2022; trường hợp người lao động xuất cảnh từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 thì hợp đồng cung ứng lao động, hợp đồng nhận lao động thực tập phải được rà soát để đàm phán sửa đổi, bổ sung hoặc ký kết mới bảo đảm phù hợp theo quy định của Luật này.
-
Chính phủ quy định về hồ sơ, thủ tục đổi Giấy phép quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020.
| VĂN PHÒNG CHỦ TỊCH NƯỚC | SAO Y BẢN CHÍNH Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2020 |
|---|---|
| Số: 24/SY-VPCTN | KT. CHỦ NGHIỆM PHÓ CHỦ NGHIỆM (Đã ký) Phạm Thanh Hà |
Đã hết Exact Điều trong vault.