Luật Cư trú số 68/2020/QH14Luật Cư trú số 68/2020/QH14
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú
Điều 4. Việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân
Điều 5. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự do cư trú của công dân và quản lý cư trú
Điều 6. Hợp tác quốc tế về quản lý cư trú
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú
Điều 8. Quyền của công dân về cư trú
Điều 9. Nghĩa vụ của công dân về cư trú
Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của chủ hộ và thành viên hộ gia đình về cư trú
Điều 11. Nơi cư trú của công dân
Điều 12. Nơi cư trú của người chưa thành niên
Điều 13. Nơi cư trú của người được giám hộ
Điều 14. Nơi cư trú của vợ, chồng
Điều 15. Nơi cư trú của người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang
Điều 16. Nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc phương tiện khác có khả năng di chuyển
Điều 17. Nơi cư trú của người hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, trẻ em, người khuyết tật, người không nơi nương tựa trong cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo
Điều 18. Nơi cư trú của người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp
Điều 19. Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú
Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú
Điều 21. Hồ sơ đăng ký thường trú
Điều 22. Thủ tục đăng ký thường trú
Điều 23. Địa điểm không được đăng ký thường trú mới
Điều 24. Xóa đăng ký thường trú
Điều 25. Tách hộ
Điều 26. Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú
Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú
Điều 29. Xóa đăng ký tạm trú
Điều 30. Thông báo lưu trú
Điều 31. Khai báo tạm vắng
Điều 32. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cư trú
Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký cư trú
Điều 34. Người làm công tác đăng ký cư trú
Điều 35. Hủy bỏ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
Điều 36. Cơ sở dữ liệu về cư trú
Điều 37. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các luật có liên quan đến quản lý cư trú
Điều 38. Điều khoản thi hành
-
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
-
Luật Cư trú số 81/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2013/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
-
Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Trường hợp thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú. Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.
-
Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan khác có liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành có nội dung quy định liên quan đến Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú hoặc có yêu cầu xuất trình giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Luật này, hạn chế việc sử dụng thông tin về nơi cư trú là điều kiện để thực hiện các thủ tục hành chính. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020.
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Đã ký : Nguyễn Thị Kim Ngân | |
|---|---|
| VĂN PHÒNG CHỦ TỊCH NƯỚC Số: 22/SY-VPCTN | SAO Y BẢN CHÍNH Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2020 KT. CHỦ NHIỆM PHÓ CHỦ NHIỆM (Đã ký) Phạm Thanh Hà |
Đã hết Exact Điều trong vault.