Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 05/2026/QH1653/2024/QH1559/2024/QH15
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Trợ giúp pháp lý
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về trợ giúp pháp lý
Điều 5. Nguồn tài chính cho công tác trợ giúp pháp lý
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý
Điều 7. Người được trợ giúp pháp lý
Điều 8. Quyền của người được trợ giúp pháp lý
Điều 9. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý
Điều 10. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 11. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
Điều 12. Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 14. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 15. Đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 16. Chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
Điều 17. Người thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 19. Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý
Điều 20. Tập sự trợ giúp pháp lý
Điều 21. Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý
Điều 22. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý
Điều 23. Cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý
Điều 24. Cộng tác viên trợ giúp pháp lý
Điều 25. Các trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 27. Lĩnh vực, hình thức trợ giúp pháp lý
Điều 28. Địa điểm tiếp người được trợ giúp pháp lý
Điều 29. Yêu cầu trợ giúp pháp lý
Điều 30. Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý
Điều 31. Tham gia tố tụng
Điều 32. Tư vấn pháp luật
Điều 33. Đại diện ngoài tố tụng
Điều 34. Phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý
Điều 35. Chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý
Điều 36. Kiến nghị trong hoạt động trợ giúp pháp lý
Điều 37. Không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý
Điều 38. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
Điều 39. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
Điều 40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
Điều 41. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý trong tố tụng
Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có liên quan
Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức chủ quản của tổ chức tư vấn pháp luật
Điều 45. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 46. Giải quyết tranh chấp
Điều 47. Hiệu lực thi hành
Điều 48. Quy định chuyển tiếp
-
Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, người đã được bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 được tiếp tục hoạt động theo quy định của Luật này; sau 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, người được bổ nhiệm trợ giúp viên pháp lý không có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư thì bị thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý.
-
Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý, người tham gia trợ giúp pháp lý theo Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 phải đáp ứng yêu cầu của Luật này; trường hợp không đáp ứng yêu cầu của Luật này thì chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý và chuyển hồ sơ vụ việc đang thực hiện cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước nơi đăng ký tham gia để tiếp tục thực hiện.
-
Vụ việc trợ giúp pháp lý đang được thực hiện theo Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa kết thúc thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11 cho đến khi kết thúc vụ việc.
-
Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát các Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đã được thành lập tại địa phương và căn cứ vào nhu cầu trợ giúp pháp lý, nguồn lực thực hiện trợ giúp pháp lý và hiệu quả hoạt động báo cáo Bộ Tư pháp để thống nhất việc duy trì, sáp nhập hoặc giải thể Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2017.
| VĂN PHÒNG CHỦ TỊCH NƯỚC Số 10/SY-VPCTN | SAO Y BẢN CHÍNH Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2017 |
|---|---|
| KT. CHỦ NGHIỆM VĂN PHÒNG CHỦ TỊCH NƯỚC PHÓ CHỦ NGHIỆM THƯỜNG TRỰC ( Đã ký) Giang Sơn |
Đã hết Exact Điều trong vault.