Quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trườngNghị định số 54/2019/NĐ-CP Quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
Điều 4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
Điều 5. Điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường
Điều 6. Trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke
Điều 8. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường
Điều 9. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
Điều 11. Trình tự cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
Điều 12. Trình tự điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
Điều 13. Cấp bản sao Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh từ sổ gốc
Điều 14. Tự chấm dứt kinh doanh
Điều 15. Yêu cầu tạm dừng hoạt động kinh doanh để khắc phục vi phạm
Điều 16. Thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
Điều 17. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
Điều 18. Trách nhiệm của các bộ
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 21. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
-
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
-
Bãi bỏ các nội dung quy định tại: a) Các Điều 24, 25, 26, 27, 29, 30, 31, 32 và 34, khoản 2 Điều 37, Điều 38 của Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ; b) Các điểm e, g, h và i khoản 6 Điều 2 của Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; c) Các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 7 của Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; d) Điều 1 Nghị định số 11/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
-
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và quy định viện dẫn tại Nghị định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.
-
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./ (Kèm c th&aỊNghị định sô 5^ /2019/NĐ-CP ngàỷ^^iáng £> năm «Mg của Chỉnh phủ)
| Mẩu số 01 | Đon đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường |
|---|---|
| Mầu số 02 | Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường |
| Mau số 03 | Đorn đề nghị điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường |
| Mẩu số 04 | Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường |
| Mẩu số 05 | Văn bản thông báo chấm dứt kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường |
| Mấu số 01 | |
| ... (1) ... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: / , ngày ... thảng ... năm | |
| ĐƠN ĐÈ NGHỊ | |
| CẮP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIẸN KINH DOANH _ DỊCH VỤ KARAOKE HOẶC DỊCH vụ vũ TRƯỜNG | |
| Kính gửi: (2) | |
| Tên doanh nghiệp/hộ kinh doanh: | |
| Người đại diện theo pháp luật: | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Điện thoại: Fax: ... | |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ....do cấp ngày ..... tháng .... năm— | |
| Mãsố: , | |
| Đề nghị ... (2) ... xem xét cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường, cụ thể là: | |
| Kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường tại địa chỉ: | |
| Tên, biển hiệu cơ sở kinh doanh (nếu có): | |
| Tài liệu kèm theo: . | |
| •••• ••••(3). | |
| ... (1) ... xin cam đoan nội dung trình bày trên hoàn toàn chính xác và thực hiện đúng cấc quy định tại Nghị định số .../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và những quy định của pháp luật có liên quan. Neu vi phạm, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. | |
| Người đại diện theo pháp luật (Kỷ, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu cỏ)) | |
| Mẩu số 02 | |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: | |
| GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIÈU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE HOẶC DỊCH vụ vũ TRƯỜNG | |
| THỦ TRƯỞNG Cơ QUAN CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIÊU KIỆN KINH DOANH HOẶC cơ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ VÀN HÓA TẠI ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC PHÂN CÁP | |
| Căn cứ (2) ; | |
| Căn cứ Nghị định số .. ./20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; | |
| Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường số ........ ngày... tháng... năm của .....(3) ; | |
| Theo đề nghị của (4)...... | |
| QUYẾT ĐỊNH: | |
| Điều 1. Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường | |
| Cho phép: •• •(3) ... •• | |
| Địa chỉ trụ sở chính tại | |
| Điện thoại: Fax: | |
| Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số do cấp ngày tháng .... năm | |
| Mã số: ......... | |
| Được phép kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường tại đỉa chỉ: ... | |
| Điều 2. Hiệu lực của Giấy phép | |
| Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm ...... | |
| Điều 3. Trách nhiệm thực hiện • • • | |
| (Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | |
| Nơi nhận: |
- (3)■
- ...(5) ; -Lưu: VT, ......(4).... Cơ quan có thẳm quyền cấp Giấy phép đù điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ tnrờng. Tên văn bản quy định chức nãng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh Tên doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường. Tên cơ quan, đơn vị trình. Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi giấy phép. Mau số 03 Số: / ...... ngày ... tháng ... năm ĐƠN ĐÈ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀỦ KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE HOẶC DỊCH vụ vũ TRƯỜNG Kính gửi: (2).... Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số... do cấp ngày ..... tháng .... năm ....... Mã số: ... Đã được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường số do cấp ngày .... tháng ... năm ......; Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường (điều chỉnh lần thứ ) số do câp ngày... tháng ... năm ...... (nếucó); ... (1) ... đề nghị... (2) ... xem xét cấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường, cụ thể như sau: Thông tin cũ (nếu có) Thông tin điều chỉnh (3) ... (1) ... xin cam đoan nội dung trình bày trên hoàn toàn chính xác và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số .../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật/. Người đại diện theo pháp luật (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đù điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường. Ghi rõ nội dung điều chinh. Mẩu số 04 GIẤY PHÉP ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIÈU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE HOẶC DỊCH vụ vũ TRƯỜNG (Điều chỉnh lần thứ...) THỦ TRƯỞNG Cơ QUAN CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH HOẶC cơ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ VAN HÓA TẠI ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC PHÂN CẤP Căn cứ .....(2) ; Căn cứ Nghị định số .. ./20.. ,/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; Căn cứ Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường số do cấp ngày ... tháng ... năm ...; Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường (điều chỉnh lần thứ ...) số do cấp ngày ... tháng ... năm ... (nếu có); Xét Đon đề nghị điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường số .... ngày.. .tháng ... năm ... của (3)..... ; Theó đề nghị của (4) ... Điều 1. Điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường số .... do .....cấp ngày ... tháng ... năm như sau: .(5) Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm Giấy phép này là một phần không thể tách rời của Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường số.... .do cấp ngày ... tháng ... năm Điều 3. Trách nhiệm thực hiện • * • .. .(3)... phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số .. ./20../NĐ-CP ngày ..._ tháng ... năm của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ Nơinhận: -.....(3)....; (Chức danh, kỷ, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường. Tên vãn bản quy định chức nâng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh. Ghi rõ nội dung điều chỉnh. Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi Giấy phép điều chỉnh. Mẩu số 05 Sọ: / . ..., ngày ... tháng ... năm VÀN BẢN THÔNG BÁO CHẤM DỨT KINH DOANH DỊCH yụ KARAOKE HOẶC DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG Kínhgửi: (2) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số... do cấp ngày ..... tháng .... năm Mã sổ: Đã được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường số do cấp ngày ... tháng ... năm ; Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường (điều chỉnh lần thứ .) số do cấp ngày ... tháng ... năm (nếu có); ... (1) ... xin thông báo về việc tự chấm dứt hoàn toàn việc kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường tại cơ sở kinh doanh theo Giấy phép đã cấp kế từ ngày .... tháng năm Gửi kèm thông báo này là các Giấy phép, Giấy phép điều chỉnh đã cấp. ... (1) ... xin cam đoan nộị dung trình bày trên hoàn toàn chính xác và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số .../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. (Kỷ, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) Cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường. Bảp đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của↩︎ Bảo đảm hình ảnh phù hợp lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) và văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.↩︎ Không được hoạt động từ 0 giờ sáng đến 08 giờ sáng. Điều 8. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường Tên doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.↩︎ Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh địch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường. Nêu rõ các tài liệu kèm theo.
Đã hết Exact Điều trong vault.