Về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệpNghị định số 366/2025/NĐ-CP Về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Áp dụng pháp luật liên quan
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
Điều 6. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 7. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 8. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 9. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 10. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 11. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 12. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
Điều 13. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
Điều 14. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
Điều 15. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
Điều 16. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
Điều 17. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
Điều 18. Chiến lược phát triển của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Điều 19. Kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp
Điều 20. Xác định lại vốn điều lệ của doanh nghiệp
Điều 21. Huy động vốn của doanh nghiệp
Điều 22. Cho vay vốn của doanh nghiệp
Điều 23. Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp
Điều 24. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
Điều 25. Mua, thuê mua, bán tài sản cố định
Điều 26. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Điều 27. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
Điều 28. Chuyển nhượng dự án đầu tư
Điều 29. Phân phối lợi nhuận sau thuế
Điều 30. Cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
Điều 31. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
Điều 32. Quyền, trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ
Điều 33. Quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu
Điều 34. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Điều 36. Quy định chuyển tiếp
Điều 37. Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
-
Tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được áp dụng Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định tại Nghị định này trong xây dựng, ban hành các quy định cụ thể để tổ chức thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp do mình làm chủ sở hữu, và tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định đã ban hành, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí.
-
Việc đầu tư, hỗ trợ vốn nhà nước tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khoản 1 Điều 12 Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.
-
Đối với doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp mà Nhà nước nắm giữ từ trên 35% đến 50% vốn điều lệ, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành viên phương án phân phối lợi nhuận sau thuế hàng năm theo thứ tự như doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.
-
Đối với doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp mà Nhà nước nắm giữ từ 35% vốn điều lệ trở xuống, căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành viên phương án phân phối lợi nhuận sau thuế hàng năm cho phù hợp, trong đó phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ theo Điều lệ công ty, Quy chế tài chính được chia hết cổ tức, lợi nhuận bằng tiền cho các cổ đông, thành viên góp vốn. Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền cho phần vốn nhà nước góp trong doanh nghiệp này thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
-
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
-
Trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị định này, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
-
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các doanh nghiệp, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC TẬP ĐOÀN, TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC (Kèm theo Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025)
-
Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam.
-
Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
-
Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.
-
Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
-
Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông quân đội.
-
Tập đoàn Hóa chất Việt Nam.
-
Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
-
Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.
-
Doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. PHỤ LỤC II DANH MỤC BỘ QUẢN LÝ NGÀNH THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH VIỆC GIAO NHIỆM VỤ VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP (Kèm theo Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025)
| STT | Tên doanh nghiệp | Bộ quản lý ngành thực hiện thẩm định |
|---|---|---|
| 1 | Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam | Bộ Công Thương |
| 2 | Tập đoàn Điện lực Việt Nam | Bộ Công Thương |
| 3 | Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 4 | Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam | Bộ Công Thương |
| 5 | Tập đoàn Hoá chất Việt Nam | Bộ Công Thương |
| 6 | Tổng công ty Đường sắt Việt Nam | Bộ Xây dựng |
| 7 | Trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ | Bộ quản lý ngành (căn cứ theo ngành, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp) |
Đã hết Exact Điều trong vault.