Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản côngNghị định số 286/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ về việc chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ về việc chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 9 như sau: a) Bổ sung cụm từ “theo quy định về quản lý, tính hao mòn, khấu hao áp dụng với Bên giao” vào sau cụm từ “kiểm kê, xác định giá trị” tại điểm a. b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau: “đ) Trường hợp công trình điện chuyển giao đã được đưa vào sử dụng dưới 01 năm và chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thì giá trị công trình điện chuyển giao được xác định theo thứ tự ưu tiên sau: đ1) Giá trị thẩm tra quyết toán. đ2) Giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán. đ3) Tổng giá trị của các Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng tương ứng với công trình điện đó giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A-B). đ4) Giá trị tổng mức đầu tư được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất. đ5) Giá trị dự toán được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh).”. c) Bổ sung điểm e, điểm g như sau: “e) Trường hợp công trình điện chuyển giao đã được đưa vào sử dụng từ 01 năm đến 03 năm và chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thì giá trị công trình điện chuyển giao được xác định theo thứ tự ưu tiên quy định tại điểm đ khoản này trừ đi giá trị hao mòn lũy kế đến thời điểm chuyển giao. Giá trị hao mòn lũy kế được xác định như sau:
| Giá trị hao mòn lũy kế | = | Giá trị công trình điện chuyển giao xác định theo điểm đ khoản này | x | Thời gian đã sử dụng tính đến thời điểm kiểm kê, xác định giá trị (tháng) |
|---|---|---|---|---|
| Thời gian trích khấu hao theo quy định áp dụng với đơn vị điện lực (tháng) | ||||
| g) Trường hợp công trình điện chuyển giao đã được đưa vào sử dụng từ 03 năm trở lên và chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thì giá trị công trình điện chuyển giao được xác định theo quy định áp dụng cho công trình điện không có hồ sơ phê duyệt quyết toán tại điểm b khoản này.”. |
-
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 14 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 106 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) như sau: “a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quyết định đối với công trình điện trên địa bàn một xã, phường, đặc khu. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với công trình điện trên địa bàn từ hai xã, phường, đặc khu trở lên.”.
-
Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 17 như sau: “7. Sau khi hoàn thành việc bàn giao, tiếp nhận, Bên nhận tạm ghi tăng tài sản, tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu tại doanh nghiệp theo giá trị còn lại của tài sản được doanh nghiệp dự án theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán. Trường hợp công trình điện là một hạng mục trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thì giá trị công trình điện chuyển giao được xác định bằng giá trị hạng mục công trình điện (trong trường hợp doanh nghiệp dự án hạch toán chi tiết từng hạng mục); trường hợp không hạch toán chi tiết từng hạng mục thì giá trị công trình điện được xác định bằng phần giá trị tài sản của dự án phân bổ theo tiêu chí phù hợp cho hạng mục công trình điện. Trường hợp giá trị còn lại của tài sản trên sổ kế toán của doanh nghiệp dự án thấp hơn 20% nguyên giá tài sản thì giá trị công trình điện được xác định bằng 20% nguyên giá tài sản. Bên nhận thực hiện thuê doanh nghiệp thẩm định giá để xác định giá trị công trình điện chuyển giao (trừ công trình điện chuyển giao sớm); trình Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt giá trị đánh giá lại công trình điện chuyển giao. Bên nhận có trách nhiệm điều chỉnh nguyên giá, giá trị còn lại của công trình điện và điều chỉnh vốn đầu tư của chủ sở hữu tại doanh nghiệp theo giá trị đánh giá lại đã được phê duyệt.”.
-
Bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 18 như sau: “đ) Đối với các công trình điện chuyển giao sớm mà Tập đoàn Điện lực Việt Nam và doanh nghiệp dự án đã thực hiện ký biên bản chuyển giao tài sản trước ngày 01 tháng 3 năm 2024 thì đơn vị điện lực thực hiện ghi tăng tài sản và tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu tại doanh nghiệp theo giá trị quy định tại: khoản 7 Điều 17 Nghị định này.”.
-
Bãi bỏ điểm a khoản 4, điểm đ khoản 5 Điều 19.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 171/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 8. Điều khoản thi hành
-
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 11 năm 2025.
-
Bãi bỏ các quy định sau đây: a) Các Điều 20, 21 và 22 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực nhà nước của Bộ Tài chính. b) Các Điều 4, 5 và 14 Nghị định số 127/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công.
-
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
-
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo: a) Tổ chức triển khai Nghị định này; rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành không phù hợp với quy định của Nghị định này để bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản công thuộc phạm vi quản lý, tránh thất thoát, lãng phí tài sản PHỤ LỤC I (Kèm theo Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ)
| Mẫu số 01-BC/THC | Báo cáo tổng hợp tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài |
|---|---|
| Mẫu số 02-BC/HT | Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài |
| Mẫu số 03-BC/TG | Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài |
| Mẫu số 04-ĐC/BC | Mẫu đề cương báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài |
| BÁO CÁO TỔNG HỢP TÀI SẢN CÔNG CỦA CƠ QUAN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI Ngày báo cáo:..... /......./........... | |
| Tỷ giá quy đổi: .................VND/USD (theo tỷ giá lập Báo cáo tài chính năm) |
| Tài sản | Chỉ tiêu số lượng | Chỉ tiêu diện tích (m 2 ) | Chỉ tiêu nguyên giá (nghìn đồng) | Chỉ tiêu giá trị còn lại (nghìn đồng) | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng cộng | Trong đó: | |||||||
| Đơn vị tính | Số lượng | Ngân sách | Nguồn khác | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | |
| 1. Đất | khuôn viên | |||||||
| 2. Nhà | cái | |||||||
| 3. Vật kiến trúc | cái | |||||||
| 4. Xe ô tô | cái | |||||||
| 5. Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô) | cái | |||||||
| 6. Máy móc, thiết bị là TSCĐ | tài sản | (*) | ||||||
| 7. Cây lâu năm, súc vật làm việc là TSCĐ | cây/con | |||||||
| 8. TSCĐ hữu hình khác | tài sản | (**) | ||||||
| 9. TSCĐ vô hình | tài sản | (***) | ||||||
| Tổng cộng: | ||||||||
| Ghi chú: |
- TSCĐ: Viết tắt của tài sản cố định
- (*): Là tổng số lượng máy móc, thiết bị đủ điều kiện là TSCĐ; ví dụ: Có 6 ti vi và 8 máy điều hòa nhiệt độ thì nhập là 14 (tài sản).
- (), () xác định tổng số lượng TSCĐ tương tự như ().
- Diện tích nhà: Là tổng diện tích sàn xây dựng của tất cả các tầng của nhà. BÁO CÁO TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG CỦA CƠ QUAN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI Ngày báo cáo: ……/…….. /…………..
| Tài sản | Chỉ tiêu số lượng | Chỉ tiêu diện tích (m 2 ) | Hiện trạng sử dụng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đơn vị tính | Số lượng | Quản lý nhà nước | Hoạt động sự nghiệp | Sử dụng khác | ||||||
| Không kinh doanh | Kinh doanh | Cho thuê | Liên doanh, liên kết | Sử dụng hỗn hợp | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1- Đất | khuôn viên | |||||||||
| 2- Nhà | cái | |||||||||
| 3- Xe ô tô | cái | |||||||||
| 4- Tài sản cố định khác | tài sản | (*) | ||||||||
| Tổng cộng: | ||||||||||
| Tài sản | Chỉ tiêu số lượng | Chỉ tiêu diện tích (m 2 ) | Hiện trạng sử dụng | |||||||
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Quản lý nhà nước | Hoạt động sự nghiệp | Sử dụng khác | ||||||||
| Đơn vị tính | Số lượng | Không kinh doanh | Kinh doanh | Cho thuê | Liên doanh, liên kết | Sử dụng hỗn hợp | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| I- Khối quản lý nhà nước | ||||||||||
| 1- Đất khuôn viên | khuôn viên | |||||||||
| 2- Nhà | cái | |||||||||
| 3- Xe ô tô | cái | |||||||||
| 4- Tài sản cố định khác | tài sản | (*) | ||||||||
| II- Khối sự nghiệp | ||||||||||
| 1 - Đất khuôn viên | khuôn viên | |||||||||
| 2- Nhà | cái | |||||||||
| 3- Xe ô tô | cái | |||||||||
| 4- Tài sản cố định khác | tài sản | (*) | ||||||||
| Tổng cộng (I+II) | ||||||||||
| Tài sản | Chỉ tiêu số lượng | Chỉ tiêu diện tích (m 2 ) | Hiện trạng sử dụng | |||||||
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Quản lý nhà nước | Hoạt động sự nghiệp | Sử dụng khác | ||||||||
| Đơn vị tính | Số lượng | Không kinh doanh | Kinh doanh | Cho thuê | Liên doanh, liên kết | Sử dụng hỗn hợp | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| I- Đơn vị A | ||||||||||
| 1- Đất | khuôn viên | |||||||||
| Địa chỉ A | ||||||||||
| Địa chỉ B | ||||||||||
| … | ||||||||||
| 2- Nhà | cái | |||||||||
| Địa chỉ A | ||||||||||
| Nhà số 01 | ||||||||||
| Nhà số 02 | ||||||||||
| … | ||||||||||
| Địa chỉ B | ||||||||||
| Nhà số 01 | ||||||||||
| Nhà số 02 | ||||||||||
| … | ||||||||||
| 3- Xe ô tô | cái | |||||||||
| BKS số ... | ||||||||||
| BKS số ... | ||||||||||
| … | ||||||||||
| 4- TSCĐ khác | tài sản | (*) | ||||||||
| II- Đơn vị B | ||||||||||
| 1- Đất | khuôn viên | |||||||||
| Địa chỉ A | ||||||||||
| Địa chỉ B | ||||||||||
| … | ||||||||||
| 2- Nhà | cái | |||||||||
| Địa chỉ A | ||||||||||
| Nhà số 01 | ||||||||||
| Nhà số 02 | ||||||||||
| … | ||||||||||
| Địa chỉ B | ||||||||||
| Nhà số 01 | ||||||||||
| Nhà số 02 | ||||||||||
| … | ||||||||||
| 3- Xe ô tô | cái | |||||||||
| BKS số ... | ||||||||||
| BKS số ... | ||||||||||
| … | ||||||||||
| 4- TSCĐ khác | tài sản | (*) | ||||||||
| Tổng cộng: | ||||||||||
| Ghi chú: Điền số liệu tại các cột (5), (6), (7), (8), (9), (10), (11) và đảm bảo logic sau: |
- Đối với tài sản là nhà, đất:
- Cột (4) = Cột (5) + Cột (6) + Cột (7) + Cột (8) + Cột (9) + Cột (10) + Cột (11) với đơn vị tính là m 2 . Trường hợp có thể tách biệt được phần diện tích sử dụng vào từng mục đích thì ghi tương ứng diện tích đối với từng mục đích sử dụng; nếu không tách được thì ghi vào “sử dụng hỗn hợp”.
- Diện tích của Nhà số 01, Nhà số 02: Là tổng diện tích sàn xây dựng của tất cả các tầng của nhà.
- Đối với tài sản là xe ô tô: Cột (3) = Cột (5) + Cột (6) + Cột (7) + Cột (8) + Cột (9) + Cột (10) + Cột (11). Trường hợp tài sản được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau thì ghi vào “sử dụng hỗn hợp”.
- Đối với tài sản cố định khác: Số liệu () tại Cột (3) là tổng số lượng tài sản cố định; Ví dụ: Có 6 tivi và 8 máy điều hòa thì nhập số liệu () là 14 (tài sản); đồng thời số liệu (*) tại Cột (3) = Cột (5) + Cột (6) + Cột (7) + Cột (8) + Cột (9) + Cột (10) + Cột (11). Trường hợp tài sản được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau thì ghi vào “sử dụng hỗn hợp”. BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CÔNG CỦA CƠ QUAN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI Kỳ báo cáo: Từ ngày ..... /......./........ đến ngày …../……/…….
| Tài sản | Đơn vị tính (áp dụng cho chỉ tiêu số lượng) | Số đầu kỳ | Số tăng trong kỳ | Số giảm trong kỳ | Số cuối kỳ | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng | Diện tích (m 2 ) | Nguyên giá (nghìn đồng) | Số lượng | Diện tích (m 2 ) | Nguyên giá (nghìn đồng) | Số lượng | Diện tích (m 2 ) | Nguyên giá (nghìn đồng) | Số lượng | Diện tích (m 2 ) | Nguyên giá (nghìn đồng) | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1- Đất | khuôn viên | ||||||||||||
| 2- Nhà | cái | ||||||||||||
| 3- Xe ô tô | cái | ||||||||||||
| 4- TSCĐ khác | tài sản | ||||||||||||
| Tổng cộng: | |||||||||||||
| Tài sản | Đơn vị tính (áp dụng cho chỉ tiêu số lượng) | Số đầu kỳ | Số tăng trong kỳ | Số giảm trong kỳ | Số cuối kỳ | ||||||||
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Số lượng | Diện tích (m 2 ) | Nguyên giá (nghìn đồng) | Số lượng | Diện tích (m 2 ) | Nguyên giá (nghìn đồng) | Số lượng | Diện tích (m 2 ) | Nguyên giá (nghìn đồng) | Số lượng | Diện tích (m 2 ) | Nguyên giá (nghìn đồng) | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| I- Khối quản lý nhà nước | |||||||||||||
| 1- Đất | khuôn viên | ||||||||||||
| 2- Nhà | cái | ||||||||||||
| 3- Xe ô tô | cái | ||||||||||||
| 4- TSCĐ khác | tài sản | ||||||||||||
| II- Khối sự nghiệp | |||||||||||||
| 1- Đất | khuôn viên | ||||||||||||
| 2- Nhà | cái | ||||||||||||
| 3- Xe ô tô | cái | ||||||||||||
| 4- TSCĐ khác | tài sản | ||||||||||||
| Tổng cộng (I+II): | |||||||||||||
| Tài sản | Đơn vị tính (áp dụng cho chỉ tiêu số lượng) | Số đầu kỳ | Số tăng trong kỳ | Số giảm trong kỳ | Số cuối kỳ | ||||||||
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Số lượng | Diện tích (m 2 ) | Nguyên giá (nghìn đồng) | Số lượng | Diện tích (m 2 ) | Nguyên giá (nghìn đồng) | Số lượng | Diện tích (m 2 ) | Nguyên giá (nghìn đồng) | Số lượng | Diện tích (m 2 ) | Nguyên giá (nghìn đồng) | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| I- Đơn vị A | |||||||||||||
| 1- Đất | khuôn viên | ||||||||||||
| Địa chỉ A | |||||||||||||
| Địa chỉ B | |||||||||||||
| … | |||||||||||||
| 2- Nhà | cái | ||||||||||||
| 2.1- Địa chỉ A | |||||||||||||
| Nhà số 01 | |||||||||||||
| Nhà số 02 | - | ||||||||||||
| Nhà số 03 | |||||||||||||
| … | |||||||||||||
| 2.2- Địa chỉ B | |||||||||||||
| Nhà số 01 | |||||||||||||
| Nhà số 02 | |||||||||||||
| Nhà số 03 | |||||||||||||
| … | |||||||||||||
| 3- Xe ô tô | cái | ||||||||||||
| BKS số ... | |||||||||||||
| BKS số ... | |||||||||||||
| …. | |||||||||||||
| 4- TSCĐ khác | tài sản | ||||||||||||
| II- Đơn vị B | |||||||||||||
| 1- Đất | khuôn viên | ||||||||||||
| Địa chỉ A | |||||||||||||
| Địa chỉ B | |||||||||||||
| … | |||||||||||||
| 2- Nhà | cái | ||||||||||||
| 2.1- Địa chỉ A | |||||||||||||
| Nhà số 01 | |||||||||||||
| Nhà số 02 | |||||||||||||
| Nhà số 03 | |||||||||||||
| … | |||||||||||||
| 2.2- Địa chỉ B | |||||||||||||
| Nhà số 01 | |||||||||||||
| Nhà số 02 | |||||||||||||
| Nhà số 03 | |||||||||||||
| … | |||||||||||||
| 3- Xe ô tô | cái | ||||||||||||
| BKS số ... | |||||||||||||
| BKS số ... | |||||||||||||
| …. | |||||||||||||
| 4- TSCĐ khác | tài sản | ||||||||||||
| Tổng cộng (I+II): |
- Nhà số 01, Nhà số 02, Nhà số 03, xe ô tô BKS số ...: Là các tài sản tăng/giảm trong kỳ báo cáo và nhập số liệu tại các cột từ cột (6) đến cột (11)
- Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ tại các cột (3), (4), (5), (12), (13), (14): Nhập số tổng tại các dòng: Đơn vị A; Đơn vị B; 1- Đất; 2- Nhà (2.1- Địa chỉ A; 2.2- Địa chỉ B); 3- Xe ô tô; 4- Tài sản cố định khác.
- Tài sản cố định khác: Là tổng các tài sản tăng/giảm trong kỳ báo cáo. Việc xác định tổng các TSCĐ khác theo hướng dẫn như tại Mẫu số 01-BC/THC, Mẫu số 02- BC/HT.
- Ví dụ:
- Đơn vị A đầu kỳ có 100 tài sản cố định, với tổng diện tích 1.200 m2, tổng nguyên giá là 30.000.000 (nghìn đồng); trong đó tại địa chỉ A: Đầu kỳ có 10 nhà (tổng diện tích sàn XD: 1000 m2; nguyên giá: 10.000.000 nghìn đồng); trong kỳ tăng 02 nhà (tổng diện tích sàn XD: 100 m2, nguyên giá: 1.000.000 nghìn đồng), giảm 01 nhà (tổng diện tích sàn XD: 50 m2, nguyên giá: 500.000 nghìn đồng) thì xác định số cuối kỳ đối với tài sản là nhà như sau: Số lượng tại Cột (12) =10 + 2 - 1= 11 (cái) Diện tích tại Cột (13) = 1.000 + 100 - 50= 1.050 (m2) Nguyên giá tại Cột (14) = 10.000.000 + 1.000.000 - 500.000 = 10.500.000 (nghìn đồng) Các loại tài sản khác không có tài sản tăng, giảm trong kỳ thì số liệu đầu kỳ bằng số liệu cuối kỳ.
- Đơn vị B: Đầu kỳ có 150 TSCĐ (gồm: 02 xe ô tô, 148 TSCĐ khác) với tổng nguyên giá là 35.000.000 (nghìn đồng) và không có tài sản tăng, giảm trong kỳ thì số liệu đầu kỳ bằng số liệu cuối kỳ.
- Nhập số liệu báo cáo của các đơn vị A, B, tổng các đơn vị như sau:
| Tài sản | Đơn vị tính (áp dụng cho chi tiêu số lượng) | Số đầu kỳ | Số tăng trong kỳ | Số giảm trong kỳ | Số cuối kỳ | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng | Diện tích (m 2 ) | Nguyên giá (nghìn đồng) | Số lượng | Diện tích (m 2 ) | Nguyên giá (nghìn đồng) | Số lượng | Diện tích (m 2 ) | Nguyên giá (nghìn đồng) | Số lượng | Diện tích (m 2 ) | Nguyên giá (nghìn đồng) | ||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| I- Đơn vị A | 100 | 1.200 | 30.000.000 | 2 | 100 | 1.000.000 | 1 | 50 | 500.000 | 101 | 1.250 | 30.500.000 | |
| 1- Đất | khuôn viên | 1 | 200 | 15.000.000 | 1 | 200 | 15.000.000 | ||||||
| 2- Nhà | cái | 10 | 1.000 | 10.000.000 | 2 | 100 | 1.000.000 | 1 | 50 | 500.000 | 11 | 1050 | 10.500.000 |
| 2.1- Địa chỉ A | 10 | 1.000 | 10.000.000 | 2 | 100 | 1.000.000 | 1 | 50 | 500.000 | 11 | 1050 | 10.500.000 | |
| Nhà số 01 | 1 | 60 | 600.000 | ||||||||||
| Nhà số 02 | 1 | 40 | 400.000 | ||||||||||
| Nhà số 03 | 1 | 50 | 500.000 | ||||||||||
| 3- Xe ô tô | cái | 0 | |||||||||||
| 4- TSCĐ khác | tài sản | 89 | 5.000.000 | 89 | 5.000.000 | ||||||||
| II- Đơn vị B | 150 | 35.000.000 | 150 | 35.000.000 | |||||||||
| 1- Đất | khuôn viên | 0 | 0 | ||||||||||
| 2- Nhà | cái | 0 | 0 | ||||||||||
| 3- Xe ô tô | cái | 2 | 2.500.000 | 2 | 2.500.000 | ||||||||
| 4- TSCĐ khác | tài sản | 148 | 32.500.000 | 148 | 32.500.000 | ||||||||
| Tổng cộng (I+II): | 250 | 1.200 | 65.000.000 | 2 | 100 | 1.000.000 | 1 | 50 | 500.000 | 251 | 1.250 | 65.500.000 | |
| Mẫu số 04-ĐC/BC |
| BỘ, CQTW/UBND CẤP TỈNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: ........./BC- Bộ/CQTW/UBND | ...., ngày ... tháng ... năm ..... |
| MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO | |
| Tình hình quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài | |
| (Năm:……..) | |
| Kính gửi: Bộ Tài chính. | |
| A. Tình hình thực hiện, kết quả thực hiện | |
| I. Tình hình ban hành và thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý |
- Các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản công do bộ, cơ quan trung ương, tỉnh ban hành theo thẩm quyền (kể cả các văn bản ban hành trước kỳ báo cáo nhưng còn hiệu lực thi hành trong kỳ báo cáo);
- Đánh giá tình hình thực hiện các văn bản pháp luật theo thẩm quyền về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương; tính kịp thời, phù hợp, mâu thuẫn, bất cập của các văn bản đã ban hành; tác động của các văn bản đến quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương, địa phương. II. Tình hình quản lý, sử dụng tài sản công đối với cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý
- Thực trạng công tác quản lý, sử dụng tài sản công
- Đánh giá những mặt tích cực, hiệu quả, những tồn tại, sai phạm trong quản lý, sử dụng tài sản công trong kỳ báo cáo
- Đánh giá tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản công trong kỳ báo cáo III. Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý B. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế Đề nghị nêu rõ các khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân của các khó khăn, vướng mắc (nếu có); trong đó nêu rõ các nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan. C. Phương hướng nhiệm vụ và đề xuất, kiến nghị PHỤ LỤC II
| Mẫu số 02 | Biên bản rà soát, xác định nhu cầu khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà |
|---|---|
| Mẫu số 07 | Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất |
| Mẫu số 02 | |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- | |
| …….., ngày ..... tháng …… năm…… | |
| BIÊN BẢN | |
| Rà soát, xác định nhu cầu khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác | |
| Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15; | |
| Căn cứ Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác; Nghị định số …../2025/NĐ-CP ngày ….. tháng……. năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; | |
| Căn cứ khác…………………………………………………………………………….. | |
| Hôm nay, vào lúc ....giờ ... phút ngày ....tháng…..năm…………: | |
| Tổ công tác liên ngành gồm có: |
- Đại diện Sở Tài chính/cơ quan chuyên môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Ông/Bà:…………………………… Chức vụ:………………………………………….
- Đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan:
- Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng nhà:
- Đại diện tổ chức quản lý, kinh doanh nhà: Cùng tiến hành rà soát, xác định nhu cầu khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở trên địa bàn xã/phường/đặc khu…….. thuộc tỉnh/thành phố …… đang giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản lý theo các mục đích quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ: I. HIỆN TRẠNG CÁC CƠ SỞ NHÀ, ĐẤT ĐƯỢC RÀ SOÁT:
| STT | Địa chỉ nhà, đất | Số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ | Năm xây dựng | Năm đưa vào sử dụng | Diện tích (m 2 ) | Giá trị (đồng) | Hiện trạng sử dụng | Cơ quan, đơn vị, tổ chức, DN đang được giao quản lý, sử dụng và khai thác | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đất | Sàn xây dựng nhà | Sàn sử dụng nhà | Nguyên giá | Giá trị còn lại | |||||
| II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ: | |||||||||
| Trên cơ sở báo cáo, kê khai của các đơn vị có liên quan (tổ chức quản lý, kinh doanh nhà; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng nhà;…), Tổ công tác liên ngành thống nhất các nội dung sau: |
- Các cơ sở nhà, đất báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp xã giao tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác:
| STT | Địa chỉ nhà, đất | Số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ | Diện tích (m 2 ) | Hiện trạng | Mục đích giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà (*) | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đất | Sàn xây dựng nhà | Sàn sử dụng nhà | Cơ quan, tổ chức, đơn vị, DN đang được giao quản lý, sử dụng và khai thác | Hiện trạng sử dụng | Thời hạn khai thác (nếu có) | ||
| (*) Mục đích giao căn cứ quy định tại các điểm a, điểm b khoản 1 Điều Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ. |
- Các cơ sở nhà, đất không có nhu cầu giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà tiếp tục quản lý, sử dụng và khai thác, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp xã phương án xử lý theo quy định của pháp luật:
| STT | Địa chỉ nhà, đất | Số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ | Diện tích (m 2 ) | Hiện trạng | Phương án xử lý đề xuất (**) | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đất | Sàn xây dựng nhà | Sàn sử dụng nhà | Cơ quan, tổ chức, đơn vị, DN đang được giao quản lý, sử dụng và khai thác | Hiện trạng sử dụng | Thời hạn khai thác (nếu có) | ||
| (**) Phương án xử lý đề xuất phải phù hợp với quy định của pháp luật về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất hoặc pháp luật có liên quan khác. | |||||||
| III. Ý KIẾN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP CÓ LIÊN QUAN |
- Ý kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất:…………………………………………………………
- Ý kiến của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà:…………….
- Ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan:………………………. Biên bản được lập thành …….bản và kết thúc vào lúc …….giờ cùng ngày.
| ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KINH DOANH NHÀ (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN SỞ TÀI CHÍNH/CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ KINH TẾ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
|---|---|
| ĐẠI DIỆN CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN CỦA ĐỊA PHƯƠNG (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ DOANH NGHIỆP ĐANG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT (Ký, ghi rõ họ tên) |
| Mẫu số 07 | |
| …….., ngày …. tháng ……. năm…… | |
| ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ NHÀ | |
| Kính gửi (1) :………………. |
- Tên tổ chức đăng ký thuê nhà:............................................................................
- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……..ngày…….. Mã số thuế (nếu có): ................................................................................................ Đại diện bởi: .............................................................Chức vụ.................................... CMND/CCCD/Hộ chiếu còn trong thời hạn sử dụng số:………………..ngày…………
- Địa chỉ liên hệ: .......................................................................................................
- Điện thoại liên hệ: ..................................................................................................
- Tài sản đề nghị miễn, giảm tiền thuê (theo Hợp đồng thuê nhà số... ngày ...) (2) : 5.1. Vị trí, địa điểm nhà: ............................................................................................. 5.2. Diện tích nhà:
- Tổng diện tích sàn xây dựng nhà: ....................................m 2
- Tổng diện tích sàn sử dụng nhà: ....................................m 2 , trong đó:
- Diện tích sử dụng riêng: ....................................m 2
- Diện tích sử dụng chung (nếu có): ....................................m 2 5.3. Giá cho thuê nhà: .................................... (đồng/tháng) 5.4. Mục đích sử dụng nhà thuê: ..............................................................................
- Hồ sơ kèm theo (3) :............................................................................................. (1) Tên tổ chức quản lý, kinh doanh nhà. (2) Ghi thông tin về Hợp đồng thuê nhà. (3) Ghi đầy đủ các hồ sơ, tài liệu chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên.
Đã hết Exact Điều trong vault.