Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt NamNghị định số 266/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Điều 2. Bãi bỏ, thay thế
Điều 3. Điều khoản thi hành
-
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 10 năm 2025 và áp dụng từ năm tài chính 2025.
-
Việc xử lý trường hợp tổng chi phí cho việc huy động vốn nhỏ hơn tổng thu nhập từ việc sử dụng vốn của các hoạt động được cấp bù chênh lệch lãi suất theo quy định tại khoản 27 Điều 1 Nghị định này áp dụng từ thời điểm Nghị định số 46/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
-
Việc xác định tiền lương người quản lý, thành viên Ban kiểm soát Ngân hàng Phát triển từ năm 2021 đến năm 2024 theo đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, trường hợp hoàn thành nhiệm vụ tối đa không vượt quá mức tiền lương đối với hạng Tổng công ty đặc biệt theo quy định của pháp luật trong giai đoạn này.
-
Việc xác định số dự phòng rủi ro Ngân hàng Phát triển cần phải trích lập theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định này và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ vay của Hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư ký lần đầu kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2023 theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật áp dụng đối với ngân hàng thương mại kể từ ngày 11 tháng 7 năm 2024.
-
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. PHỤ LỤC IA CÁCH THỨC XÁC ĐỊNH SỐ CẤP BÙ LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN (Kèm theo Nghị định số 266/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
-
Công thức xác định số tiền cấp bù lãi suất
-
Công thức xác định số tiền cấp bù chênh lệch lãi suất: Trong đó: a) Tổng chi phí huy động vốn được cấp bù: Tổng chi phí huy động vốn được cấp bù là tổng số lãi huy động vốn và phí trả cho việc phát hành giấy tờ có giá để cho vay các dự án được cấp bù quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định này và dự trữ tồn ngân được cấp bù. Tổng chi phí huy động vốn được cấp bù xác định cụ thể như sau:
- Nguồn vốn được cấp bù bao gồm:
- Dư nợ cho vay các dự án được cấp bù bình quân theo quy định của pháp luật không bao gồm dư nợ cho vay không đúng đối tượng, sai mục đích.
- Tồn ngân được cấp bù được xác định bằng bình quân số tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác (sau đây gọi tắt là tồn quỹ) của Ngân hàng Phát triển theo mức thực tế nhưng tối đa không vượt quá 5,3% dư nợ cho vay các dự án được cấp bù bình quân.
- Nguồn vốn không phải trả lãi là tổng các khoản mục vốn chủ sở hữu (không bao gồm kết quả tài chính chưa phân phối trong kỳ) theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này và vốn ngân sách nhà nước cấp để thực hiện cho vay các chương trình, dự án được cấp bù chênh lệch lãi suất do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao. Nguồn vốn không phải trả lãi xác định theo phương pháp bình quân sau khi loại trừ:
- Tổng giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định (không bao gồm quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê nhưng miễn tiền thuê đất) phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng Phát triển không vượt quá 25% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ phản ánh trên sổ sách kế toán của Ngân hàng Phát triển;
- Giá trị quyền sử dụng đất được Nhà nước giao/cho thuê nhưng miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;
- Các khoản công nợ phải thu từ ngân sách nhà nước;
- Số vốn điều lệ thực tế đã góp vốn điều lệ của Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam và các tổ chức khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
- Lãi suất huy động vốn bình quân
| Lãi suất huy động vốn bình quân | = | Tổng chi phí huy động vốn | - | Chi phí huy động vốn loại trừ |
|---|---|---|---|---|
| Tổng nguồn vốn huy động bình quân | - | Nguồn vốn loại trừ bình quân |
- Tổng chi phí huy động vốn bao gồm: chi trả lãi huy động vốn và chi trả phí phát hành giấy tờ có giá của Ngân hàng Phát triển;
- Chi phí huy động vốn loại trừ gồm: chi phí của nguồn huy động chỉ định để cho vay các dự án/nhiệm vụ không được cấp bù chênh lệch lãi suất; chi phí huy động vốn cho các khoản cho vay sai được xác định theo dư nợ cho vay sai bình quân và lãi suất huy động vốn cao nhất của Ngân hàng Phát triển trong năm tính cấp bù chênh lệch lãi suất;
- Tổng nguồn vốn huy động xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này;
- Nguồn vốn loại trừ bao gồm: nguồn huy động chỉ định để cho vay các dự án/nhiệm vụ không được cấp bù chênh lệch lãi suất; nguồn vốn tương ứng với dư nợ cho vay sai. b) Tổng thu từ sử dụng vốn, bao gồm:
- Thu lãi cho vay được xác định bằng tổng số lãi thu từ các dự án được cấp bù (kể cả lãi trong hạn và lãi quá hạn);
- Số lãi tiền gửi thu được từ nguồn vốn tồn ngân được cấp bù được xác định như sau:
| Lãi suất tiền gửi bình quân | = | Tổng thu lãi tiền gửi |
|---|---|---|
| Tổng tồn quỹ (tiền mặt, tiền gửi) bình quân |
- Cách xác định số liệu bình quân nêu tại khoản 2 Điều này như sau:
| Số bình quân tháng | = | Số dư đầu tháng + Số dư cuối tháng |
|---|---|---|
| 2 | ||
| Số bình quân quý | = | Tổng số bình quân tháng của các tháng trong quý |
| --- | --- | --- |
| 3 | ||
| Số bình quân năm | = | Tổng số bình quân tháng của các tháng trong năm |
| --- | --- | --- |
| 12 |
- Thời điểm hạch toán cấp bù chênh lệch lãi suất của Ngân hàng Phát triển a) Chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, Ngân hàng Phát triển thực hiện hạch toán số cấp bù chênh lệch lãi suất tạm tính của quý trước theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Phụ lục này; b) Riêng đối với quý cuối cùng của kỳ kế toán năm, Ngân hàng Phát triển xác định số cấp bù chênh lệch lãi suất của năm kế toán theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Phụ lục này và thực hiện hạch toán kế toán vào thời điểm 31 tháng 12 hằng năm.
- Công thức xác định số tiền cấp bù hỗ trợ sau đầu tư: Mức hỗ trợ sau đầu tư được xác định theo quy định của pháp luật trong từng thời kỳ đối với các hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư phát sinh trước thời điểm Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước có hiệu lực thi hành. PHỤ LỤC IB CÁCH THỨC XÁC ĐỊNH PHÍ QUẢN LÝ THÔNG THƯỜNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN (Kèm theo Nghị định số 266/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ)
- Ngân hàng Phát triển được Nhà nước cấp phí quản lý thông thường để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định này, cụ thể như sau:
- Tỷ lệ phí quản lý thông thường được xác định theo quy định tại khoản 2 Phụ lục này.
- Dư nợ tính phí quản lý thông thường là dư nợ cho vay bình quân năm của các nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định này (không bao gồm các khoản cho vay không đúng đối tượng, sai mục đích quy định tại Hợp đồng tín dụng; các khoản cho vay được hưởng mức phí riêng theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ). Cách thức xác định dư nợ bình quân năm thực hiện theo quy định tại mục 3 Phụ lục Ia Nghị định này.
- Tỷ lệ phí quản lý thông thường được xây dựng cho từng năm và giao trong thời kỳ 03 năm. Tỷ lệ phí quản lý thông thường hằng năm xác định cụ thể như sau:
| Tỷ lệ phí quản lý thông thường từng năm | = | Tổng chi phí quản lý dự kiến từng năm của các hoạt động tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh |
|---|---|---|
| Tổng dư nợ dự kiến từng năm các hoạt động tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh |
- Tổng chi phí quản lý dự kiến từng năm trong giai đoạn giao phí cho Ngân hàng Phát triển của các hoạt động tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh được xác định như sau:
| Tổng chi phí quản lý dự kiến từng năm trong giai đoạn giao phí của các hoạt động tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh | = | Tổng chi phí dự kiến từng năm trong giai đoạn giao phí của Ngân hàng Phát triển theo quy định tại Điều 23 Nghị định này (không bao gồm chi phí huy động vốn đã được cấp bù lãi suất và chi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng) | x | Tổng số lao động bình quân từng năm trong giai đoạn giao phí của NHPT thực hiện hoạt động tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh |
|---|---|---|---|---|
| Tổng số lao động bình quân từng năm trong giai đoạn giao phí của Ngân hàng Phát triển |
- Tổng chi phí dự kiến từng năm trong giai đoạn tính phí được xác định theo các định mức chi phí theo quy định của pháp luật đối với Ngân hàng Phát triển. Trong đó đối với chi phí tiền lương trong giai đoạn tính phí được xác định dựa trên:
- Số lao động bình quân (bao gồm cả Ban điều hành) và số thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát dự kiến trong giai đoạn tính phí;
- Mức tiền lương bình quân thực hiện của người lao động, thành viên Hội đồng quản trị và thành viên Ban kiểm soát điều chỉnh theo mức tăng chỉ số giá tiêu dùng hằng năm so với năm 2024. PHỤ LỤC II MẪU BIỂU VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN (Kèm theo Nghị định số 266/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ) Mẫu II.1. Kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng Phát triển KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN NĂM …….. Đơn vị tính: triệu đồng, %
| STT | Nội dung | Năm trước | Năm kế hoạch | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phát sinh tăng | Phát sinh giảm | Dư đầu năm | Phát sinh tăng | Phát sinh giảm | Dư cuối năm | ||||
| Kế hoạch | Thực hiện | Kế hoạch | Thực hiện | ||||||
| A | NGUỒN VỐN | ||||||||
| I | Vốn chủ sở hữu | ||||||||
| 1 | Vốn điều lệ | ||||||||
| 2 | Các Quỹ và vốn khác thuộc vốn chủ sở hữu | ||||||||
| 3 | Chênh lệch thu chi | ||||||||
| II | Vốn huy động | ||||||||
| 1 | Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh | ||||||||
| 2 | Vay ngân sách nhà nước | ||||||||
| 3 | Vốn huy động khác | ||||||||
| III | Nhận vốn vay nước ngoài của Chính phủ cho vay lại | ||||||||
| IV | Vốn khác | ||||||||
| B | SỬ DỤNG VỐN | ||||||||
| 1 | Tín dụng đầu tư | ||||||||
| 2 | Tín dụng xuất khẩu | ||||||||
| 3 | Nợ vay bắt buộc do thực hiện cam kết bảo lãnh | ||||||||
| 4 | Cho vay ODA ra nước ngoài | ||||||||
| 5 | Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ | ||||||||
| Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ Ngân hàng Phát triển chịu rủi ro | |||||||||
| Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ Ngân hàng Phát triển không chịu rủi ro | |||||||||
| 6 | Cho vay khác chịu rủi ro | ||||||||
| 7 | Góp vốn thành lập doanh nghiệp | ||||||||
| 8 | Đầu tư vào tài sản cố định | ||||||||
| 9 | Sử dụng vốn khác | ||||||||
| C | CHÊNH LỆCH NGUỒN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN | ||||||||
| Ghi chú: |
- Số liệu được quy đổi VND theo tỷ giá quy đổi là tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo vào ngày làm việc cuối năm liền kề trước của năm kế hoạch.
- Ngân hàng Phát triển thuyết minh cụ thể kèm theo Biểu này một số nội dung sau:
- Tỷ lệ nợ xấu của năm thực hiện và dự kiến cho năm kế hoạch (nêu rõ căn cứ đề xuất).
- Tình hình thực hiện giải ngân, thu nợ của từng loại hình tín dụng và dự kiến cho năm kế hoạch.
- Tình hình thực hiện xử lý rủi ro tín dụng và dự kiến cho năm kế hoạch. Mẫu II.2. Kế hoạch cấp bù lãi suất và phí quản lý của Ngân hàng Phát triển KẾ HOẠCH CẤP BÙ LÃI SUẤT VÀ PHÍ QUẢN LÝ NĂM ...... ĐVT: Triệu đồng, %
| STT | Chỉ tiêu | Năm trước | Năm kế hoạch | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch | Kế hoạch | % Kế hoạch năm/ Kế hoạch năm trước | % Kế hoạch năm/thực hiện năm trước | ||
| A | Cấp bù lãi suất (I+II) | ||||||
| I | Cấp bù chênh lệch lãi suất (1-2) | ||||||
| 1 | Tổng chi phí huy động vốn được cấp bù [=(1.1- 1.2)*1.3] | ||||||
| 1.1 | Nguồn vốn được cấp bù (=a+b) | ||||||
| a | Dư nợ cho vay các dự án được cấp bù bình quân | ||||||
| b | Tồn ngân được cấp bù | ||||||
| 1.2 | Nguồn vốn không phải trả lãi (=a-b-c-d-đ) | ||||||
| a | Vốn chủ sở hữu và vốn NSNN cấp để thực hiện chương trình, dự án | ||||||
| b | Giá trị còn lại của tài sản cố định | ||||||
| c | Giá trị quyền sử dụng đất được loại trừ | ||||||
| d | Số vốn điều lệ thực góp vào VIDIFI | ||||||
| đ | Công nợ phải thu của ngân sách nhà nước | ||||||
| 1.3 | Lãi suất huy động bình quân (=a/b) | ||||||
| a | Tổng chi phí thực trả cho nguồn vốn huy động | ||||||
| b | Tổng nguồn vốn huy động bình quân | ||||||
| 2 | Tổng thu từ sử dụng vốn (=2.1+2.2) | ||||||
| 2.1 | Thu lãi cho vay | ||||||
| 2.2 | Thu lãi tiền gửi | ||||||
| Lãi suất tiền gửi bình quân | |||||||
| II | Cấp bù hỗ trợ sau đầu tư | ||||||
| B | Phí quản lý (1*2) + 3 | ||||||
| 1 | Tỷ lệ phí quản lý thông thường | ||||||
| 2 | Dư nợ bình quân tính phí quản lý thông thường | ||||||
| 3 | Phí quản lý của các hoạt động được Nhà nước quy định mức phí quản lý riêng | ||||||
| Mẫu II.3. Kế hoạch thu nhập, chi phí, kết quả tài chính của Ngân hàng Phát triển | |||||||
| KẾ HOẠCH THU NHẬP, CHI PHÍ, KẾT QUẢ TÀI CHÍNH NĂM ...... | |||||||
| ĐVT: triệu đồng, % |
| STT | Chỉ tiêu | Năm trước | Năm kế hoạch | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Kế hoạch | Thực hiện | Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch | Kế hoạch | % Kế hoạch năm/ Kế hoạch năm trước | % Kế hoạch năm/thực hiện năm trước | ||
| I | Thu nhập | ||||||
| 1 | Thu lãi cho vay | ||||||
| 2 | Thu lãi tiền gửi | ||||||
| 3 | Thu phí quản lý cho vay lại vốn ODA | ||||||
| 4 | Thu từ cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý | ||||||
| 5 | Thu nhập khác | ||||||
| II | Chi phí | ||||||
| 1 | Chi cho hoạt động nghiệp vụ | ||||||
| 2 | Chi trích lập dự phòng | ||||||
| 3 | Chi cho người lao động và người quản lý, thành viên Ban kiểm soát | ||||||
| 4 | Chi quản lý và công vụ | ||||||
| 5 | Chi về tài sản | ||||||
| 6 | Chi phí khác | ||||||
| III | Kết quả tài chính | ||||||
| Mẫu II.4. Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, nâng cấp, hiện đại hóa tài sản của Ngân hàng Phát triển | |||||||
| KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN, MUA SẮM, NÂNG CẤP, HIỆN ĐẠI HÓA TÀI SẢN NĂM ...... | |||||||
| ĐVT: triệu đồng |
| STT | Tên dự án/Tài sản | Tổng mức đầu tư/dự toán | Nguồn thực hiện | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|
| Vốn ngân sách nhà nước cấp | Vốn hợp pháp của NHPT | ||||
| Tổng số | |||||
| I | Đầu tư dự án xây dựng cơ bản | ||||
| 1 | Các dự án chuyển tiếp | ||||
| - Dự án … | |||||
| 2 | Các dự án phát sinh mới trong năm kế hoạch | ||||
| - Dự án … | |||||
| II | Đầu tư mua sắm tài sản cố định | ||||
| 1 | Mua sắm tài sản cố định | ||||
| - Tài sản A | |||||
| 2 | Nâng cấp tài sản cố định | ||||
| - Tài sản A | |||||
| … | |||||
| Mẫu II.5. Kế hoạch lao động, tiền lương của Ngân hàng Phát triển | |||||
| KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG NĂM |
| STT | Chỉ tiêu | Năm trước | Năm kế hoạch | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Kế hoạch | Thực hiện | % thực hiện/kế hoạch | Kế hoạch | % kế hoạch năm/ kế hoạch năm trước | % kế hoạch năm/thực hiện năm trước | ||
| I | Tiền lương của người lao động | ||||||
| 1 | Lao động tại thời điểm 31/12 | ||||||
| 2 | Lao động bình quân (người) | ||||||
| 3 | Mức tiền lương bình quân (triệu đồng/ người/tháng) | ||||||
| 4 | Quỹ tiền lương | ||||||
| II | Tiền lương người quản lý | ||||||
| 1 | Số lượng người | ||||||
| 2 | Quỹ lương người quản lý | ||||||
| 3 | Tiền lương bình quân/ người/tháng | ||||||
| III | Tiền lương của kiểm soát viên | ||||||
| 1 | Số lượng người | ||||||
| 2 | Tiền lương bình quân/ người/tháng | ||||||
| (Kèm theo thuyết minh về cách xác định quỹ tiền lương người quản lý và người lao động) | |||||||
| Mẫu II.6. Kế hoạch hỗ trợ sau đầu tư | |||||||
| KẾ HOẠCH HỖ TRỢ SAU ĐẦU TƯ NĂM... |
| STT | Chỉ tiêu | Năm trước | Năm kế hoạch |
|---|---|---|---|
| 1 | Số còn phải cấp hỗ trợ sau đầu tư theo hợp đồng tín dụng đã ký | ||
| 2 | Số ngân sách nhà nước cấp để thực hiện hỗ trợ sau đầu tư trong năm | ||
| 3 | Số cấp hỗ trợ sau đầu tư trong năm | ||
| PHỤ LỤC III | |||
| CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN (Kèm theo Nghị định số 266/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ) |
- Thời gian chốt số liệu: a) Đối với báo cáo quý: Tính từ ngày đầu tiên của quý báo cáo đến ngày cuối cùng của quý báo cáo; b) Đối với báo cáo 06 tháng đầu năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 30 tháng 6 năm báo cáo; c) Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Thời hạn gửi báo cáo: a) Báo cáo quý: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý của năm tài chính; b) Báo cáo 06 tháng: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng của năm tài chính; c) Đối với báo cáo năm:
- Đối với báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán, báo cáo về tình hình hoạt động hàng năm và báo cáo hoạt động nghiệp vụ năm: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính;
- Đối với báo cáo tài chính năm được kiểm toán: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm toán báo cáo tài chính;
- Đối với báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại Ngân hàng Phát triển hàng năm: Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm toán báo cáo tài chính. d) Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nộp báo cáo trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ thì hạn nộp báo cáo là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó.
- Phương thức gửi báo cáo: Ngân hàng Phát triển thực hiện gửi các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này theo một trong các phương thức sau: a) Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy; b) Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy; c) Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng dưới hình thức văn bản điện tử (nếu có); d) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
- Mẫu biểu báo cáo: a) Báo cáo tài chính quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 46/2021/NĐ- CP: Thực hiện theo chế độ kế toán của Ngân hàng Phát triển; b) Báo cáo về phân loại nợ theo Mẫu biểu số III.1 ban hành kèm theo Phụ lục này; c) Báo cáo về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo Mẫu biểu số III.2a và Mẫu biểu số III.2b ban hành kèm theo Phụ lục này; d) Báo cáo về tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm/hàng năm của Ngân hàng Phát triển theo Mẫu biểu số III.3 ban hành kèm theo Phụ lục này; đ) Báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại Ngân hàng Phát triển hàng năm theo Mẫu biểu số III.4 ban hành kèm theo Phụ lục này;
- Trong vòng 40 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo tài chính và báo cáo tình hình hoạt động hàng năm của Ngân hàng Phát triển theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 5 Điều 31 Nghị định số 46/2021/NĐ-CP, Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển sau khi lấy ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Mẫu III.1. Báo cáo về phân loại nợ của Ngân hàng Phát triển BÁO CÁO Về tình hình phân loại nợ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Quý....năm.... Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Chỉ tiêu | Tổng dư nợ | Nợ nhóm 1 | Nợ nhóm 2 | Nợ nhóm 3 | Nợ nhóm 4 | Nợ nhóm 5 | Số dư nợ xấu | Tỷ lệ nợ xấu /tổng dư nợ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dư nợ cho vay Ngân hàng Phát triển chịu rủi ro | ||||||||
| 1.1 | Cho vay tín dụng đầu tư | ||||||||
| Cho vay mới tín dụng đầu tư theo quy định tại Nghị định số 78/2023/NĐ-CP | |||||||||
| 1.2 | Cho vay tín dụng xuất khẩu | ||||||||
| 1.3 | Cho vay lại vốn nước ngoài chịu rủi ro | ||||||||
| 1.4 | Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh | ||||||||
| 1.5 | Cho vay VIDIFI | ||||||||
| 1.6 | Cho vay khác | ||||||||
| 2 | Dư nợ cho vay Ngân hàng Phát triển không chịu rủi ro | ||||||||
| 3 | Cam kết ngoại bảng | ||||||||
| Tổng | |||||||||
| Mẫu III.2a. Báo cáo về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Phát triển (không bao gồm dự phòng rủi ro tín dụng của các khoản nợ vay tín dụng đầu tư ký lần đầu kể từ ngày 22/12/2023) | |||||||||
| Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam | |||||||||
| (không bao gồm dự phòng rủi ro tín dụng của các khoản nợ vay tín dụng đầu tư kỳ lần đầu kể từ ngày 22/12/2023) | |||||||||
| Kỳ báo cáo: ………. |
| STT | Loại hình tín dụng | Số dư quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đầu kỳ | Nhu cầu dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định tại Nghị định 46/2021/NĐ-CP và Nghị định số .../.../NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 46/2021/NĐ-CP | Sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý nợ xấu trong kỳ | Số dư quỹ dự phòng rủi ro tín dụng cuối kỳ | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dự phòng chung | Dự phòng cụ thể | Tổng số | Dự phòng rủi ro tối thiểu phải trích | Dự phòng rủi ro bổ sung (nếu có) | |||||
| 1 | Cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu nợ cho vay bắt buộc bảo lãnh | ||||||||
| Nợ nhóm 1 | |||||||||
| Nợ nhóm 2 | |||||||||
| Nợ nhóm 3 | |||||||||
| Nợ nhóm 4 | |||||||||
| Nợ nhóm 5 | |||||||||
| Tổng số | |||||||||
| 2 | Các khoản cho vay lại vốn vay nước ngoài trích dự phòng rủi ro theo cơ chế riêng | ||||||||
| Nợ nhóm 1 | |||||||||
| Nợ nhóm 2 | |||||||||
| Nợ nhóm 3 | |||||||||
| Nợ nhóm 4 | |||||||||
| Nợ nhóm 5 | |||||||||
| Tổng số | |||||||||
| 3 | Các khoản nợ vay khác còn lại | ||||||||
| Nợ nhóm 1 | |||||||||
| Nợ nhóm 2 | |||||||||
| Nợ nhóm 3 | |||||||||
| Nợ nhóm 4 | |||||||||
| Nợ nhóm 5 | |||||||||
| Tổng số | |||||||||
| Mẫu III.2b. Báo cáo về trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của các khoản nợ vay tín dụng đầu tư ký lần đầu kể từ ngày 22/12/2023 của Ngân hàng Phát triển | |||||||||
| Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Phát triển | |||||||||
| (Loại hình cho vay: Tín dụng đầu tư ký kết Hợp đồng tín dụng lần đầu kể từ ngày 22/12/2023) Kỳ báo cáo: ……….. |
| STT | Nhóm nợ | Số dư quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đầu kỳ | Trích lập trong kỳ | Sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý nợ xấu trong kỳ | Số dư quỹ dự phòng rủi ro tín dụng cuối kỳ | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Dự phòng chung | Dự phòng cụ thể | |||||
| Nợ nhóm 1 | ||||||
| Nợ nhóm 2 | ||||||
| Nợ nhóm 3 | ||||||
| Nợ nhóm 4 | ||||||
| Nợ nhóm 5 | ||||||
| Tổng số | ||||||
| Mẫu III.3. Báo cáo tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển |
| NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: …. | Hà Nội, ngày … tháng … năm …… |
| Định kỳ tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam | |
| (Áp dụng đối với kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm và cả năm) | |
| I. Tình hình hoạt động 6 tháng đầu năm ..../năm ... của Ngân hàng Phát triển Việt Nam |
- Về tình hình quản lý và sử dụng vốn, tài sản a) Về nguồn vốn hoạt động
- Về vốn chủ sở hữu
- Về vốn huy động
- Các nguồn vốn khác b) Về sử dụng vốn và tài sản
- Về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
- Về bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng thương mại
- Về hoạt động nhận ủy thác cho vay
- Về góp vốn, thành lập doanh nghiệp
- Về tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng Phát triển
- Về các hoạt động sử dụng vốn khác
- Tình hình thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm và quyền lợi khác đối với người lao động, người quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Tình hình thu chi tài chính, phân phối và trích lập các quỹ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam II. Nhận xét, đánh giá:
- Kết quả đạt được
- Những hạn chế, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân III. Đề xuất, kiến nghị Mẫu III.4. Báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại Ngân hàng Phát triển
| NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: …. | Hà Nội, ngày … tháng … năm …… |
| Về đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại Ngân hàng Phát triển năm .... | |
| I. Kết quả hoạt động năm .... của Ngân hàng Phát triển | |
| II. Xếp loại Ngân hàng Phát triển |
- Tiêu chí 1: Tín dụng đầu tư của Nhà nước
- Tiêu chí 2: Tỷ lệ nợ xấu Ngân hàng Phát triển chịu rủi ro tín dụng
- Tiêu chí 3: Kết quả tài chính
- Tiêu chí 4: Tình hình chấp hành pháp luật của Ngân hàng Phát triển.
- Tiêu chí 5: Tình hình chấp hành chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 46/2021/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). III. Tổng hợp xếp loại Ngân hàng Phát triển PHỤ LỤC IV PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN (Kèm theo Nghị định số 266/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ) I. PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI TỪNG TIÊU CHÍ ĐƯỢC THỰC HIỆN NHƯ SAU:
- Tiêu chí 1: Tín dụng đầu tư a) Ngân hàng Phát triển xếp loại A khi thực hiện được từ 90% đến 100% kế hoạch tín dụng đầu tư tối đa của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao hằng năm; b) Ngân hàng Phát triển xếp loại B khi thực hiện được từ 80% đến dưới 90% kế hoạch tín dụng đầu tư tối đa của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao hằng năm; c) Ngân hàng Phát triển xếp loại C khi không thuộc các trường hợp xếp loại A và B nêu trên. a) Ngân hàng Phát triển xếp loại A khi tỷ lệ nợ xấu Ngân hàng Phát triển chịu rủi ro bằng hoặc thấp hơn kế hoạch tỷ lệ nợ xấu tối đa được giao; b) Ngân hàng Phát triển xếp loại B khi tỷ lệ nợ xấu Ngân hàng Phát triển chịu rủi ro cao hơn nhưng tối đa bằng 110% kế hoạch tỷ lệ nợ xấu tối đa được giao; c) Ngân hàng Phát triển xếp loại C khi tỷ lệ nợ xấu Ngân hàng Phát triển chịu rủi ro vượt quá 110% kế hoạch tỷ lệ nợ xấu tối đa được giao. a) Ngân hàng Phát triển xếp loại A khi thực hiện được bằng hoặc cao hơn kế hoạch được giao; b) Ngân hàng Phát triển xếp loại B khi thực hiện được thấp hơn nhưng tối thiểu bằng 90% kế hoạch được giao; c) Ngân hàng Phát triển xếp loại C khi thực hiện dưới 90% kế hoạch được giao.
- Tiêu chí 4: Tình hình chấp hành quy định pháp luật của Ngân hàng Phát triển Căn cứ vào việc chấp hành chế độ, chính sách pháp luật điều chỉnh hoạt động của Ngân hàng Phát triển (bao gồm: quy định về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, quy định về thuế, hóa đơn và các khoản nộp ngân sách; chế độ quản lý tài chính; chế độ kế toán; chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước; cơ chế xử lý rủi ro) để đánh giá tiêu chí này. a) Ngân hàng Phát triển xếp loại A khi trong năm đánh giá thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ thanh toán trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật và không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính thì phải đảm bảo: a1) Không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính:
- Đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bao gồm: lừa đảo, gian lận, giả mạo; nặc danh, mạo danh; phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam; hoạt động kinh doanh trái phép; cung cấp thông tin không trung thực; lấy cắp thông tin; đánh cắp dữ liệu theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
- Đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế, hóa đơn: Không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế trong lĩnh vực thuế và hóa đơn theo quy định của Chính phủ. a2) Đối với hành vi vi phạm khác: Bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mà số tiền phạt phải nộp từng lần bị xử phạt đối với mỗi hành vi vi phạm từ mức trung bình trở xuống của khung phạt. a3) Số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt không vượt quá 10% tổng số chi nhánh của Ngân hàng Phát triển. b) Ngân hàng Phát triển bị xếp loại C khi vi phạm một trong các trường hợp sau: b1) Bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trong năm đánh giá đối với các hành vi:
- Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gồm: lừa đảo, gian lận, giả mạo; nặc danh, mạo danh; phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam; hoạt động trái phép; cung cấp thông tin không trung thực; lấy cắp thông tin; đánh cắp dữ liệu theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
- Các hành vi trốn thuế theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;
- Các hành vi vi phạm khác mà số tiền phạt phải nộp từng lần bị xử phạt ở mức tối đa của khung phạt;
- Bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do không tự nguyện chấp hành. b2) Số chi nhánh (bao gồm cả trụ sở chính) bị xử phạt vượt quá 20% tổng số chi nhánh của Ngân hàng Phát triển. b3) Người quản lý Ngân hàng Phát triển có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển đến mức bị cơ quan có thẩm quyền khởi tố truy cứu trách nhiệm hình sự trong năm đánh giá. b4) Thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ thanh toán trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật; c) Ngân hàng Phát triển xếp loại B khi không thuộc các trường hợp xếp loại A và loại C nêu trên.
- Tiêu chí 5: Tình hình chấp hành chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 31 Nghị định này a) Ngân hàng Phát triển xếp loại A khi không bị cơ quan có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản hoặc bị nhắc nhở bằng văn bản không quá 02 lần về việc thực hiện chế độ báo cáo không đúng quy định, không đúng thời hạn đối với từng loại báo cáo trong năm đánh giá; b) Ngân hàng Phát triển xếp loại C khi không nộp báo cáo hoặc bị cơ quan có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản trên 03 lần về việc thực hiện chế độ báo cáo không đúng quy định, không đúng thời hạn đối với từng loại báo cáo trong năm đánh giá; II. TỔNG HỢP KẾT QUẢ XẾP LOẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
- Ngân hàng Phát triển xếp loại A khi không có tiêu chí xếp loại C; trong đó tiêu chí 1 và tiêu chí 2 được xếp loại A.
- Ngân hàng Phát triển xếp loại C khi có tiêu chí 1, tiêu chí 2 xếp loại C hoặc tiêu chí 1, tiêu chí 2 xếp loại B và các tiêu chí còn lại xếp loại C.
- Ngân hàng Phát triển xếp loại B trong các trường hợp còn lại.
Đã hết Exact Điều trong vault.