Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoàiNghị định số 242/2025/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vôn vay ưu đãi nước ngoài
cụm bị bỏcụm thay thếkhoản có sửa đổiBấm huy hiệu cạnh tên Điều để đối chiếu với văn bản sửa đổi · nguyên văn trong kho không bị thay.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Các phương thức cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 5. Ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 6. Nội dung và nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 7. Nguyên tắc áp dụng cơ chế tài chính trong nước đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 8. Trình tự, thủ tục quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
Điều 9. Chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách
Điều 10. Tham gia chương trình, dự án khu vực
Điều 11. Khu vực tư nhân tiếp cận vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
Điều 13. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 14. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền và thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 15. Các hoạt động thực hiện trước
Điều 16. Nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
Điều 17. Điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 18. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 19. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 20. Điều chỉnh chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 21. Các trường hợp dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
Điều 22. Dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi khi chương trình, dự án chưa thực hiện
Điều 23. Dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án trong giai đoạn thực hiện
Điều 24. Thẩm quyền phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án
Điều 25. Lập Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án
Điều 26. Trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định và quyết định phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án
Điều 27. Điều chỉnh Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án
Điều 28. Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 29. Cơ quan đề xuất ký kết điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 30. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 31. Cơ sở đề xuất ký kết thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 32. Cơ quan đề xuất ký kết thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 33. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 34. Các hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
Điều 35. Quản lý dự án
Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ dự án trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
Điều 39. Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án
Điều 40. Thuê tư vấn quản lý chương trình, dự án và sử dụng chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài
Điều 41. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư công nguồn vốn nước ngoài cho chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi
Điều 42. Lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng
Điều 43. Lập, phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hằng năm
Điều 44. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình, dự án
Điều 45. Thuế, phí và lệ phí đối với chương trình, dự án
Điều 46. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 47. Đấu thầu
Điều 48. Vốn dư
Điều 49. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, kiểm toán, quyết toán
Điều 50. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 51. Lĩnh vực và điều kiện sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
Điều 52. Chấp thuận chủ trương đầu tư
Điều 53. Quyết định đầu tư
Điều 54. Ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 55. Cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 56. Điều chỉnh dự án
Điều 57. Xây dựng hạn mức cho vay lại 5 năm, xây dựng kế hoạch cho vay lại và hạn mức cho vay lại hằng năm
Điều 58. Quản lý, tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá, chế độ báo cáo
Điều 59. Mở tài khoản thanh toán cho chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước, ngân hàng phục vụ
Điều 60. Thẩm quyền lựa chọn ngân hàng phục vụ
Điều 61. Tiêu chí lựa chọn ngân hàng phục vụ chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 62. Trách nhiệm của ngân hàng phục vụ
Điều 63. Nguyên tắc mở và quản lý tài khoản tạm ứng nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 64. Trách nhiệm của cơ quan giữ tài khoản của chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 65. Nguyên tắc lập kế hoạch tài chính hằng năm cho chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 66. Tổng hợp kế hoạch tài chính nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
Điều 67. Nhập và phê duyệt dự toán hằng năm trên hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)
Điều 68. Nguyên tắc kiểm soát chi
Điều 69. Cơ quan kiểm soát chi
Điều 70. Hình thức kiểm soát chi
Điều 71. Các hình thức rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 72. Thời gian xử lý rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 73. Trình tự, thủ tục rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 74. Nguyên tắc quản lý hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi vào ngân sách nhà nước
Điều 75. Hạch toán hỗ trợ ngân sách trực tiếp
Điều 76. Hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi tại Kho bạc Nhà nước
Điều 77. Hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cho vay lại tại Bộ Tài chính
Điều 78. Tỷ giá hạch toán và tỷ giá giải ngân
Điều 79. Thời hạn hạch toán ngân sách nhà nước
Điều 80. Báo cáo thông tin khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài
Điều 81. Báo cáo tình hình giải ngân, hạch toán ngân sách nhà nước
Điều 82. Kế toán, kiểm toán, quyết toán
Điều 83. Quy định về quản lý tài sản
Điều 84. Nội dung đặc thù đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Điều 85. Các quy định quản lý tài chính đối với dự án có nội dung chi thường xuyên có trong điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận vay cụ thể đã ký kết
Điều 86. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với vốn ODA không hoàn lại
Điều 87. Mở tài khoản thanh toán cho chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại
Điều 88. Lập kế hoạch tài chính vốn ODA không hoàn lại
Điều 89. Kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán và ghi thu ghi chi vốn ODA không hoàn lại bằng tiền
Điều 90. Tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại bằng hàng hóa và dịch vụ
Điều 91. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
Điều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
Điều 95. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 96. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 97. Quy định chuyển tiếp
Điều 98. Tổ chức thực hiện
Điều 99. Điều khoản thi hành
-
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị định này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã thay thế, sửa đổi, bổ sung đó.
-
Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 22 của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.
-
Doanh nghiệp nhà nước vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện quy định tại Chương VI của Nghị định này.
-
Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài và Nghị định số 20/2023/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài. TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Bùi Thanh Sơn PHỤ LỤC I PHƯƠNG PHÁP TÍNH THÀNH TỐ ƯU ĐÃI CỦA KHOẢN VAY (Kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
-
Thành tố ưu đãi được xác định trên cơ sở các yếu tố về đồng tiền vay, thời gian vay, thời gian ân hạn, lãi suất vay, phí, chi phí vay khác, khoản viện trợ kết cấu để tăng tính ưu đãi khoản vay hoặc viện trợ trực tiếp cho giá trị hợp đồng thương mại (nếu có) và tỉ lệ chiết khấu tại thời điểm tính toán. Các khoản viện trợ để hỗ trợ kỹ thuật, thuê chuyên gia tư vấn thiết kế, xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi... sẽ không được tính.
-
Thành tố ưu đãi của khoản vay được tính theo công thức sau: Trong đó: GE: Thành tố ưu đãi của khoản vay (%) G: Thời gian ân hạn (năm) M: Thời hạn cho vay (năm) r: Lãi suất vay (%) là lãi suất tính gộp của lãi suất danh nghĩa và toàn bộ các phí vay, chi phí vay khác theo thỏa thuận vay nước ngoài (bao gồm khoản ODA không hoàn lại nếu có) được tính căn cứ theo phương pháp tỷ lệ hoàn vốn nội bộ của các dòng tiền giải ngân và dòng tiền trả nợ theo từng năm trong suốt thời gian vay của dự án a: Số lần trả nợ trong năm (theo điều kiện của nhà tài trợ) d: Tỷ lệ chiết khấu của mỗi kỳ: d = [(1 + d’) (1/a) ] - 1(%) d’: Tỷ lệ chiết khấu (%) tương ứng lãi suất vay của Chính phủ Việt Nam trên thị trường vốn quốc tế tại thời điểm tính toán
-
Tỷ lệ chiết khấu tính tương ứng với lãi suất vay của Chính phủ Việt Nam trên thị trường vốn quốc tế tại thời điểm tính toán (d’) nêu tại khoản 2 trên được xác định cụ thể như sau: lãi suất chiết khấu để tính thành tố ưu đãi (GE) là lãi suất chiết khấu được thông báo trên website của OECD hàng năm. PHỤ LỤC II MẪU TỜ TRÌNH THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI, BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI; BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI, BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG; NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN (Kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Tờ trình quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án đầu tư công |
|---|---|
| Mẫu số 02 | Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A |
| Mẫu số 03 | Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C |
| Mẫu số 04 | Tờ trình thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án |
| Mẫu số 05 | Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/ báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình/dự án |
| Mẫu số 06 | Nghị quyết (Quyết định) về chủ trương đầu tư chương trình/dự án đầu tư công |
| Mẫu số 07 | Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật |
| Mẫu số 08 | Phi dự án |
| TÊN CƠ QUAN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| --- | --- |
| Số: ............ | ...., ngày ... tháng ... năm ...... |
| TỜ TRÌNH | |
| Quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án........................1 | |
| Kính gửi: (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án). | |
| Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024; | |
| Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2024; | |
| Các căn cứ pháp lý khác (có liên quan); | |
| (tên Cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án) quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án (tên chương trình/dự án) với các nội dung chính sau: | |
| I. THÔNG TIN CHUNG CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN |
- Tên chương trình/dự án:
- Cơ quan chủ quản:
- Chủ chương trình/chủ đầu tư:
- Nhà tài trợ, đồng tài trợ (nếu có):
- Mục tiêu:
- Đối tượng thụ hưởng của chương trình/dự án:
- Địa điểm thực hiện chương trình/dự án:
- Tổng vốn thực hiện chương trình/dự án, gồm vốn (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn vốn, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể, dự kiến bố trí vốn) theo đồng Việt Nam và quy đổi ra nguyên tệ và đô la Mỹ, gồm:
- Tổng mức vốn đầu tư: Theo đồng Việt Nam quy đổi sang nguyên tệ và đô la Mỹ.
- Vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài và mức vốn cụ thể theo từng nguồn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp): Theo nguyên tệ quy đổi sang đồng Việt Nam và đô la Mỹ.
- Vốn đối ứng và mức vốn cụ thể theo từng nguồn vốn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp): Theo đồng Việt Nam quy đổi sang nguyên tệ và đô la Mỹ.
- Cơ chế tài chính trong nước.
- Thời gian thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị thực hiện chương trình/dự án:
- Các thông tin khác (nếu có): II. QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN NHÓM A, BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
- Đánh giá sự phù hợp với điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nêu tại khoản 2 Điều 64 Luật Đầu tư c ông.
- Nêu đầy đủ quá trình triển khai xây dựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án.
- Đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án giai đoạn trước (nếu chuyển từ giai đoạn trước sang).
- Việc thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án.
- Các nội dung khác (nếu có). III. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO
- Kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định này .
- Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. (tên Cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án) xem xét, quyết định phê duyệt chương trình/dự án (tên chương trình/dự án) giai đoạn (nêu rõ giai đoạn thực hiện chương trình/dự án)./.
| TÊN CƠ QUAN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số:............. | ........, ngày ..... tháng ..... năm ...... |
| BÁO CÁO | |
| Nghiên cứu tiền khả thi dự án (nhóm A) ...................1 | |
| Kính gửi: (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án). | |
| (tên Cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án (tên dự án) với các nội dung chính sau: | |
| I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN |
- Tên dự án:
- Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án
- Tên Cơ quan chủ quản:
- Tên chủ đầu tư (nếu có):
- Nhà tài trợ, đồng tài trợ (nếu có):
- Mục tiêu:
- Địa điểm thực hiện dự án:
- Các thông tin khác (nếu có): II. NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN
- Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A có cấu phần xây dựng: báo cáo đầy đủ các nội dung theo quy định của Luật Đầu tư công , Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công và pháp luật về xây dựng.
- Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A không có cấu phần xây dựng theo quy định của Luật Đầu tư công và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công , trong đó báo cáo đầy đủ nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 34 và điểm b, c khoản 4 Điều 64 của Luật Đầu tư công . (tên Cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) xem xét, quyết định phê duyệt dự án (tên dự án).
| TÊN CƠ QUAN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số:............. | ........, ngày ..... tháng ..... năm ...... |
| Đề xuất chủ trương đầu tư dự án ..........................1 | |
| (tên Cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (tên dự án) với các nội dung chính sau: |
- Dự án nhóm:
- Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án
- Tên Cơ quan chủ quản:
- Tên chủ đầu tư (nếu có):
- Nhà tài trợ, đồng tài trợ (nếu có):
- Mục tiêu:
- Địa điểm thực hiện dự án:
- Tổng vốn thực hiện chương trình/dự án, gồm vốn (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn vốn, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể, dự kiến bố trí vốn) theo đồng Việt Nam và quy đổi ra nguyên tệ và đô la Mỹ, gồm:
- Vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài và mức vốn cụ thể theo từng nguồn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp): Theo nguyên tệ quy đổi sang đồng Việt Nam và đô la Mỹ
- Cơ chế tài chính trong nước.
- Thời gian thực hiện: II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN Báo cáo đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 35 và điểm b, c khoản 4 Điều 64 của Luật Đầu tư c ông. (tên Cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) xem xét, quyết định quyết định chủ trương đầu tư dự án (tên dự án).
| TÊN CƠ QUAN ------- | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số : …………. | ………., ngày …… tháng …… năm …… |
| Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án .......................... | |
| Kính gửi: (Cơ quan chủ trì thẩm định). | |
| (tên Cơ quan) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (tên dự án) với các nội dung chính sau: |
- Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án:
- Cấp quyết định đầu tư dự án:
- Tên Cơ quan chủ quản:
- Tên chủ đầu tư (nếu có):
- Nhà tài trợ, đồng tài trợ (nếu có):
- Dự kiến tổng mức đầu tư dự án: (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn, phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể, dự kiến bố trí vốn).
- Cơ chế tài chính trong nước:
- Nguồn vốn đề nghị thẩm định:
- Ngành, lĩnh vực, chương trình sử dụng nguồn vốn đề nghị thẩm định:
- Thời gian thực hiện (tiến độ và phân kỳ đầu tư thực hiện dự án):
- Hình thức đầu tư của dự án:
- Các thông tin khác (nếu có): II. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO Kèm theo đầy đủ các hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này . (tên Cơ quan) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) xem xét, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (tên dự án).
| CƠ QUAN THẨM ĐỊNH ------- | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số : …………. | ………., ngày …… tháng …… năm …… |
| Kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A/ báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C | |
| Kính gửi: (tên Cơ quan trình thẩm định). | |
| Cơ quan (tên Cơ quan thẩm định) nhận được Tờ trình số ...ngày .... tháng .... năm .... của Cơ quan (tên Cơ quan trình) trình thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (tên dự án đề nghị thẩm định). Sau khi xem xét, tổng hợp ý kiến và kết quả thẩm định của các cơ quan, tổ chức có liên quan, Cơ quan (tên Cơ quan thẩm định) báo cáo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (tên dự án) như sau: | |
| I. HỒ SƠ TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH |
- Tờ trình Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án.
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công .
- Báo cáo thẩm định nội bộ.
- Ý kiến thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Cơ quan thẩm định theo quy định tại Điều 36 Luật Đầu tư công và khoản 14 Điều 7 Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu , Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư , Luật Hải quan , Luật Thuế giá trị gia tăng , Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu , Luật Đầu tư , Luật Đầu tư công , Luật Quản lý, sử dụng tài sản công .
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có). II. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THẨM ĐỊNH
- Luật Đầu tư công.
- Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.
- Các văn bản liên quan khác (nếu có). III. TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH
- Đơn vị chủ trì thẩm định:
- Đơn vị phối hợp thẩm định:
- Hình thức thẩm định: Tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc áp dụng cả hai hình thức (nếu cần thiết). I. MÔ TẢ THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CỦA CƠ QUAN THẨM ĐỊNH/HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ................... II. TỔNG HỢP Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP Tổng hợp ý kiến của các đơn vị phối hợp thẩm định theo quy định của Luật Đầu tư c ông, Nghị định của Chính phủ. III. Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA CƠ QUAN THẨM ĐỊNH Việc thẩm định chủ trương đầu tư dự án phải phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư c ông, Nghị định của Chính phủ. Các ý kiến thẩm định tập trung vào các nội dung quy định tại Điều 13 của Nghị định này . Các ý kiến khác (nếu có). (trong từng trường hợp cụ thể Cơ quan/Hội đồng thẩm định có thể bổ sung hoặc điều chỉnh các nội dung thẩm định bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư c ông, các ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư). IV. KẾT LUẬN Dự án (tên dự án) đủ điều kiện (chưa đủ điều kiện) để trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các bước tiếp theo. Trên đây là ý kiến thẩm định của (Cơ quan thẩm định/Hội đồng thẩm định) về chủ trương đầu tư dự án, đề nghị Cơ quan (tên Cơ quan trình) xem xét báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh (nếu yêu cầu điều chỉnh) hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án (nếu chấp thuận đề xuất của Cơ quan trình).
| CƠ QUAN RA NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH) CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN ------- | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: ............ | ............., ngày ..... tháng ..... năm ..... |
| NGHỊ QUYẾT (QUYẾT ĐỊNH) | |
| Về chủ trương đầu tư chương trình, dự án .................. | |
| THẨM QUYỀN BAN HÀNH | |
| Theo đề nghị của Cơ quan (Tên Cơ quan quản lý dự án)/Hội đồng thẩm định dự án. | |
| QUYẾT NGHỊ (QUYẾT ĐỊNH): | |
| Điều 1. Phê duyệt (Quyết định) chủ trương đầu tư dự án (tên dự án) |
- Cơ quan chủ quản:
- Nhà tài trợ, đồng tài trợ (nếu có)
- Mục tiêu đầu tư:
- Quy mô đầu tư:
- Nhóm dự án:
- Tổng mức đầu tư dự án:
- Cơ cấu nguồn vốn (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn theo từng nguồn), cụ thể:
- Cơ chế tài chính trong nước:
- Địa điểm thực hiện dự án:
- Thời gian thực hiện dự án:
- Tiến độ thực hiện dự án:
- Các nội dung khác (nếu có). Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan (tên Cơ quan quản lý dự án) chịu trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thành báo cáo nghiên cứu khả thi của chương trình, dự án (tên dự án) trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án theo đúng quy định của Luật Đầu tư c ông và pháp luật liên quan. b) Các nội dung khác (nếu có).
- Nhiệm vụ của các cơ quan khác (nếu có) Điều 3. Điều khoản thi hành
- Cơ quan (tên Cơ quan quản lý dự án) và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết/Quyết định này.
- Cơ quan (tên Cơ quan được phân công kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết/Quyết định này) chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết/Quyết định này báo cáo Cơ quan (tên Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án) theo quy định của pháp luật. Mẫu số 07 MẪU VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
- Tên dự án (tiếng Việt và tiếng Anh).
- Cơ quan chủ quản, đơn vị đề xuất và chủ dự án (dự kiến): Tên, địa chỉ và các thông tin liên quan khác.
- Nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài (nếu có) dự kiến hỗ trợ thực hiện chương trình.
- Thời gian dự kiến thực hiện dự án.
- Địa điểm thực hiện dự án. II. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN
- Sự phù hợp và các đóng góp của dự án vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh.
- Mối quan hệ với các chương trình, dự án khác nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan của chương trình, dự án.
- Sự cần thiết của dự án (nêu rõ những vấn đề cần giải quyết trong khuôn khổ dự án).
- Nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật bằng vốn ODA không hoàn lại. III. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI Nêu rõ tính phù hợp của dự án với định hướng hợp tác và lĩnh vực ưu tiên của nhà tài trợ nước ngoài; điều kiện cung cấp vốn ODA không hoàn lại của nhà tài trợ nước ngoài và khả năng đáp ứng của phía Việt Nam. IV. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN Nêu rõ các mục tiêu tổng quát và cụ thể của dự án. V. MÔ TẢ DỰ ÁN Các hợp phần, hoạt động và kết quả chủ yếu của hỗ trợ kỹ thuật; đánh giá khả năng vận dụng hỗ trợ kỹ thuật vào thực tế. VI. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG Nêu rõ đối tượng thụ hưởng trực tiếp và gián tiếp của dự án. VII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
- Kế hoạch triển khai các hành động thực hiện trước (nếu có).
- Kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết thực hiện dự án cho năm đầu tiên.
- Kế hoạch giám sát và đánh giá dự án. VIII. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN Nêu rõ hình thức tổ chức quản lý thực hiện; cơ chế phối hợp giữa các bên tham gia chuẩn bị thực hiện, thực hiện và quản lý dự án; năng lực tổ chức, quản lý thực hiện dự án của chủ dự án. IX. TỔNG VỐN DỰ ÁN Nêu chi tiết theo từng cấu phần, hạng mục và dòng ngân sách đầu tư phát triển, hành chính sự nghiệp, bao gồm:
- Vốn ODA không hoàn lại (nguyên tệ và quy đổi ra đô la Mỹ).
- Vốn đối ứng (đồng Việt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ). Nêu rõ nguồn vốn đối ứng (ngân sách trung ương, địa phương), giá trị đóng góp bằng hiện vật. Trách nhiệm bố trí vốn đối ứng của các cấp ngân sách và các đối tượng tham gia thực hiện, đối tượng thụ hưởng dự án (nếu có).
- Cơ chế tài chính. X. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC VỀ SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI CỦA NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI (NẾU CÓ) Giải trình về những điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA không hoàn lại của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có). Mẫu số 08 MẪU VĂN KIỆN PHI DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI
- Thời gian dự kiến.
- Địa điểm thực hiện. II. NHU CẦU VỀ KHOẢN PHI DỰ ÁN
- Nêu sự cần thiết và nhu cầu tài trợ đối với phi dự án.
- Cơ sở đề xuất nhà tài trợ nước ngoài. III. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CỦA PHI DỰ ÁN Nêu rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và nội dung của phi dự án. IV. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN PHI DỰ ÁN Nêu rõ cơ chế phối hợp giữa các bên tham gia chuẩn bị thực hiện, thực hiện và quản lý phi dự án; năng lực tổ chức, quản lý thực hiện khoản phi dự án của chủ dự án. V. TỔNG VỐN CỦA PHI DỰ ÁN
- Vốn ODA (nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam và đô la Mỹ).
- Nguồn và vốn đối ứng (đồng Việt Nam và quy đổi ra đô la Mỹ). VI. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC VỀ SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI CỦA NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI PHỤ LỤC III MẪU QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN (Kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN (HOẶC CHỦ DỰ ÁN) ------- | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: ......./QĐ- | ..., ngày ... tháng ... năm ... |
| QUYẾT ĐỊNH | |
| Thành lập Ban Quản lý dự án (tên chương trình, dự án) | |
| (TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN HOẶC CHỦ DỰ ÁN) | |
| Căn cứ Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2025 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài; | |
| Căn cứ (tên văn bản) số ... ngày ... tháng ... năm ... quyết định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của (Cơ quan chủ quản); | |
| Căn cứ Quyết định số... ngày ... tháng ... năm ... của (Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt văn kiện chương trình, dự án) hoặc Quyết định số ngày ... tháng ... năm ... của (Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư đối với chương trình, dự án) (trong trường hợp thực hiện hoạt động trước về việc thành lập trước Ban Quản lý dự án) (tên chương trình, dự án); | |
| Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm ... của (Cơ quan có thẩm quyền) về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của (chủ dự án); | |
| Theo đề nghị của (Thủ trưởng Cơ quan đơn vị được giao thực hiện chương trình, dự án với vai trò Ban Quản lý dự án) về việc thành lập Ban Quản lý dự án (Ban QLDA). | |
| QUYẾT ĐỊNH: | |
| Điều 1. Thành lập Ban QLDA (tên chương trình, dự án và viện trợ phi dự án bằng tiếng Việt và tiếng Anh) do (tên nhà tài trợ) tài trợ. Chương trình, dự án và viện trợ phi dự án có tổng vốn (vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng), thực hiện trong thời gian từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ... | |
| Điều 2. Ban QLDA có nhiệm vụ quản lý thực hiện chương trình, dự án và viện trợ theo đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng và nguồn lực nêu trong văn kiện chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và điều ước quốc tế/thỏa thuận quốc tế cụ thể về vốn ODA và vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án, viện trợ phi dự án. | |
| Điều 3. Ban QLDA được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại, được phép sử dụng con dấu riêng (hoặc sử dụng con dấu của Cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án) để phục vụ cho việc chuẩn bị, chuẩn bị thực hiện án (trong khuôn khổ các hoạt động thực hiện trước) và thực hiện chương trình, dự án. | |
| Điều 4. Bổ nhiệm Ông/Bà .................... là Giám đốc Ban QLDA. | |
| Điều 5. Bổ nhiệm Ông/Bà .................... là Phó Giám đốc Ban QLDA (nếu có). | |
| Điều 6. Bổ nhiệm Ông/Bà .................... là Kế toán trưởng hoặc cán bộ phụ trách kế toán của chương trình, dự án. | |
| Điều 7. Giám đốc Ban QLDA có trách nhiệm xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban QLDA (tên chương trình, dự án) trình (Cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án) phê duyệt trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi Quyết định này có hiệu lực. | |
| Điều 8 . Thời hạn hoạt động của Ban QLDA | |
| Ban QLDA giải thể theo Quyết định của (Cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án) kể từ ngày báo cáo kết thúc và báo cáo quyết toán chương trình, dự án được Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và việc xử lý tài sản của Ban QLDA đã hoàn thành. | |
| Điều 9. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Giám đốc Ban QLDA, Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. | |
| PHỤ LỤC IV | |
| MẪU QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN (Kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ) |
| CƠ QUAN CHỦ QUẢN (HOẶC CHỦ DỰ ÁN) ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- |
|---|---|
| Số: .......... | ..., ngày ... tháng ... năm ... |
| QUY CHẾ | |
| Tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án (tên chương trình, dự án, phi dự án) | |
| Điều 1. Cơ sở pháp lý | |
| Việc thành lập Ban Quản lý dự án (Ban QLDA) căn cứ vào các cơ sở pháp lý sau: |
- Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan chủ quản, chủ dự án.
- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền (áp dụng đối với trường hợp Ban QLDA được thành lập trong khuôn khổ các hoạt động thực hiện trước).
- Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, phi dự án của cấp có thẩm quyền.
- Điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA và các khoản vay ưu đãi của chương trình, dự án, phi dự án (nếu có).
- Quyết định thành lập Ban QLDA của Cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án. Điều 2. Thông tin chung về chương trình, dự án
- Tên chương trình, dự án.
- Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ.
- Mục tiêu và kết quả chủ yếu của chương trình, dự án.
- Thời gian bắt đầu và kết thúc chương trình, dự án.
- Tổng vốn của chương trình, dự án, phi dự án (ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng).
- Nguồn vốn và cơ chế tài chính trong nước đối với chương trình, dự án. Điều 3. Thông tin về Ban QLDA
- Tên giao dịch của Ban QLDA: .............
- Địa chỉ: ...............
- Điện thoại: ...................
- E-mail: ..............
- Số tài khoản: ............... (nếu có) Kho bạc Nhà nước: .................... Ngân hàng thương mại: ............. Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Ban QLDA Điều 5. Lập kế hoạch thực hiện chương trình, dự án Điều 6. Thực hiện các hoạt động đấu thầu và quản lý hợp đồng Điều 7. Quản lý tài chính, tài sản và giải ngân Điều 8. Công tác hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình Điều 9. Công tác giám sát, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án, phi dự án Điều 10. Công tác nghiệm thu, bàn giao, quyết toán chương trình, dự án Điều 11. Các nhiệm vụ đặc thù Điều 12. Một số nhiệm vụ khác do Cơ quan chủ quản, chủ dự án giao Điều 13. Cơ cấu tổ chức Ban QLDA Điều 14. Giám đốc Ban QLDA Điều 15. Nhân sự của Ban QLDA Điều KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Hiệu lực thi hành
- Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
- Các nhiệm vụ quản lý và thực hiện chương trình, dự án không được quy định cho Ban QLDA trong Quy chế này sẽ do Cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án thực hiện theo quy định hiện hành.
- Giám đốc Ban QLDA, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc (chủ dự án) có trách nhiệm thi hành Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Ban QLDA có trách nhiệm đề xuất với (chủ dự án) xem xét, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi Quy chế này. PHỤ LỤC V HỒ SƠ RÚT VỐN (Kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ) I. RÚT VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI GỬI MỘT LẦN CHO BỘ TÀI CHÍNH
- Chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền gửi bộ hồ sơ pháp lý gửi một lần cho Bộ Tài chính bao gồm: a) Bản chụp điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi ký với nhà tài trợ và sổ tay quản lý dự án (nếu có); b) Bản chính Văn kiện chương trình, dự án và Quyết định phê duyệt đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của cấp có thẩm quyền; mã dự án đầu tư, mã đơn vị quan hệ ngân sách do Cơ quan thẩm quyền cấp; c) Hợp đồng ký giữa chủ dự án với nhà thầu (bản chụp); d) Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản ”ý kiến không phản đối” của nhà tài trợ; thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án (danh mục chi phí hợp lệ, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng theo quy định cụ thể của hợp đồng) (bản chụp); đ) Bản chụp Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc xác nhận mở tài khoản của ngân hàng phục vụ (trường hợp có mở tài khoản thanh toán); e) Vào lần rút vốn đầu tiên của năm tài chính, chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền gửi cho Bộ Tài chính quyết định của cấp có thẩm quyền giao dự toán năm cho nguồn vốn cấp phát, vốn vay lại của dự án và các quyết định điều chỉnh giao dự toán nếu có (bản chụp).
- Chủ dự án chỉ gửi một lần bản chính hoặc bản chụp và chủ dự án chịu trách nhiệm đóng dấu giáp lai vào bản chụp. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước ngoài, chủ dự án gửi cho Bộ Tài chính bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các bản chụp và bản dịch. II. HỒ SƠ RÚT VỐN THEO HÌNH THỨC THANH TOÁN TRỰC TIẾP
- Chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền lập và gửi cho Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ rút vốn như sau: a) Văn bản đề nghị rút vốn kèm theo Đơn rút vốn, các sao kê theo mẫu và các chứng từ cần thiết theo quy định của nhà tài trợ; b) Hóa đơn hoặc đề nghị thanh toán của nhà thầu, nhà cung cấp (bản sao y bản chính), bảng kê khối lượng hoàn thành (bản chụp); c) Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi (bản chính).
- Ngoài các tài liệu nêu trên, đối với khoản chi tạm ứng hợp đồng ký với nhà thầu, nhà cung cấp, và tư vấn, chủ dự án gửi Bộ Tài chính bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng của ngân hàng thương mại (bản sao y bản chính). Giá trị bảo lãnh tạm ứng tối thiểu tương đương giá trị tạm ứng, thời gian bảo lãnh tạm ứng kéo dài cho đến khi chủ dự án thu hồi hết số vốn đã tạm ứng. III. HÌNH THỨC THANH TOÁN BẰNG THƯ TÍN DỤNG (L/C)
- Hồ sơ xin ý kiến Bộ Tài chính về việc mở L/C Trước khi phát hành L/C, chủ dự án cần xin ý kiến Bộ Tài chính về việc thanh toán từ nguồn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản xin ý kiến về việc mở L/C, trong đó nêu rõ trị giá L/C, thời hạn thực hiện, số vốn dự kiến phân theo năm kế hoạch, kế hoạch dự kiến phân bố vốn của nhà tài trợ cho L/C, nguồn thanh toán (số Hiệp định vay);
- Bản sao hợp đồng ký kết hoặc Phụ lục hợp đồng (nếu có) với nhà thầu phù hợp với quy định và các văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền; hợp đồng cần có điều khoản quy định một trong các điều kiện hoặc chứng từ thanh toán từng lần theo L/C là phải có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi (theo qui định về thanh toán vốn đầu tư tại thời điểm thanh toán) về tính hợp lệ của mọi khoản thanh toán L/C theo hình thức kiểm soát chi trước; riêng đối với mua sắm hàng hóa thiết bị được áp dụng hình thức kiểm soát chi sau nhưng không áp dụng cho lần thanh toán cuối cùng. Mỗi lần thanh toán L/C, chủ dự án cung cấp Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi của lần thanh toán đợt này hoặc trước đó tùy vào hình thức kiểm soát chi trước hoặc kiểm soát chi sau;
- Thư không phản đối của nhà tài trợ; Văn bản của Bộ Tài chính cần ghi rõ tên dự án, tên chủ đầu tư, nguồn thanh toán (Hiệp định vay), giá trị mở L/C, loại tiền, hạn mức thanh toán trong năm. Sau khi Bộ Tài chính thông qua, chủ đầu tư yêu cầu ngân hàng phát hành L/C theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp chủ đầu tư (chủ dự án) không thực hiện mở L/C cần thông báo lại cho Bộ Tài chính.
- Hồ sơ xin ý kiến Bộ Tài chính về việc sửa đổi thư tín dụng (L/C): Chủ dự án cần xin ý kiến Bộ Tài chính trước khi sửa đổi L/C. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị thông qua việc sửa đổi L/C, trong đó nêu rõ lý do sửa đổi, nội dung sửa đổi, số vốn dự án đã giải ngân lũy kế đến thời điểm sửa đổi, kế hoạch dự kiến phân bổ vốn của nhà tài trợ cho L/C đang đề nghị sửa đổi;
- Bản sao Phụ lục hợp đồng liên quan đến việc sửa đổi L/C;
- Thư không phản đối của nhà tài trợ (bản sao). Sau khi có ý kiến thông qua của Bộ Tài chính, chủ đầu tư làm thủ tục sửa đổi L/C với ngân hàng phục vụ theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện sửa đổi L/C, cần thông báo cho Bộ Tài chính. IV. HỒ SƠ RÚT VỐN THEO HÌNH THỨC HOÀN VỐN
- Chủ dự án gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ rút vốn gồm các tài liệu sau: a) Văn bản đề nghị rút vốn và Đơn rút vốn và sao kê theo mẫu của nhà tài trợ. Đơn rút vốn phải ghi rõ tên và số tài khoản của từng đơn vị đã ứng vốn. Đối với các khoản do ngân sách nhà nước ứng trước (vốn chuẩn bị dự án, vốn ứng trước để thực hiện dự án), văn bản đề nghị phải nêu rõ tên và số tài khoản của cấp ngân sách nơi ứng vốn; b) Chứng từ chuyển tiền (bản in chứng từ điện tử hoặc chứng từ giấy) chứng minh khoản kinh phí đã được chủ dự án thanh toán cho nhà thầu, người thụ hưởng hoặc bảng đối chiếu xác nhận công nợ giữa chủ dự án với nhà thầu, người thụ hưởng; c) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi (bản chính); d) Bảng kê các khoản chi khớp với kiểm soát chi và chứng từ chuyển tiền.
- Trường hợp cần thiết theo yêu cầu của nhà tài trợ, Bộ Tài chính yêu cầu các tài liệu bổ sung. V. HỒ SƠ RÚT VỐN THEO HÌNH THỨC RÚT VỀ TÀI KHOẢN TẠM ỨNG (TKTƯ)
- Rút vốn lần đầu về tài khoản tạm ứng: Việc rút vốn lần đầu về TKTƯ được thực hiện căn cứ trên hạn mức (hoặc mức tối đa) của TKTƯ quy định trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Để thực hiện rút vốn lần đầu, chủ dự án gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau để xem xét và ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ: a) Văn bản đề nghị rút vốn; b) Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ; c) Kế hoạch chi tiêu chi tiết cho giai đoạn tối đa 03 tháng tới.
- Tạm ứng về tài khoản cấp 2: a) Việc rút vốn về tài khoản cấp 2 phải thực hiện qua TKTƯ. Đồng tiền của tài khoản cấp 2 là ngoại tệ vay nước ngoài. Việc mở tài khoản cấp 2 bằng đồng Việt Nam phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính; b) Đối với các khoản tạm ứng bằng đồng Việt Nam cho tài khoản cấp 2, chủ tài khoản cấp 2 hạch toán theo tỷ giá của ngân hàng phục vụ vào thời điểm cấp tạm ứng và thực hiện chi tiêu, hạch toán vốn các lần tạm ứng theo nguyên tắc nhập trước - xuất trước.
- Chi từ TKTƯ: Chủ dự án gửi ngân hàng phục vụ/Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản các tài liệu sau: a) Chứng từ chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu, nhà cung cấp, người thụ hưởng theo mẫu của Ngân hàng phục vụ/Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản; b) Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi (bản chính) đối với mỗi đợt thanh toán (hình thức kiểm soát chi trước). Trường hợp kiểm soát chi sau, chủ dự án gửi ngân hàng phục vụ/Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi (bản chính).
- Rút vốn bổ sung TKTƯ: Để rút vốn bổ sung TKTƯ, báo cáo chi tiêu từ TKTƯ, chủ dự án gửi các tài liệu sau cho Bộ Tài chính: a) Đối với trường hợp rút vốn bổ sung: Để rút vốn bổ sung TKTƯ, chủ dự án gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau: (i) Văn bản đề nghị rút vốn bổ sung TKTƯ và báo cáo chi tiêu từ TKTƯ chứng minh đã chi tiêu tối thiểu 70% số vốn đã rút về TKTƯ lần trước và chi tiêu 100% số vốn đã rút về TKTƯ các lần trước đó; (ii) Đơn rút vốn hoặc thư đề nghị rút vốn, các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ (nếu có) có xác nhận của chủ dự án. (iii) Kế hoạch chi từ TKTƯ chi tiết cho giai đoạn tối đa 03 tháng tới. Tỷ giá quy đổi để rút vốn về tài khoản tạm ứng là tỷ giá mua chuyển khoản đồng ngoại tệ tương ứng của ngân hàng phục vụ hoặc ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại thời điểm ngày lập đơn rút vốn. b) Đối với trường hợp hoàn chứng từ: Để rút vốn hoàn chứng từ, chủ dự án gửi các tài liệu sau cho Bộ Tài chính: (i) Công văn đề nghị rút vốn hoàn chứng từ/báo cáo chi tiêu từ TKTƯ; (ii) Đơn rút vốn và các sao kê theo quy định của nhà tài trợ có xác nhận của chủ dự án; (iii) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi (bản chính hoặc bản đóng dấu treo của chủ dự án nếu kiểm soát chi điện tử); bảng hạch toán ghi thu ghi chi vốn ODA, vốn vay ưu đãi. Đối với khoản chi tạm ứng hợp đồng ký với nhà thầu, nhà cung cấp, chủ dự án gửi Bộ Tài chính bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng của ngân hàng thương mại, bảo lãnh bảo hành (bản chụp); giá trị bảo lãnh tạm ứng tương đương giá trị tạm ứng, thời gian bảo lãnh tạm ứng kéo dài cho đến khi chủ dự án thu hồi hết số vốn đã tạm ứng; (iv) Sao kê TKTƯ và ủy nhiệm chi đối với từng giao dịch của Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản hoặc ngân hàng phục vụ, chi tiết số tiền nguyên tệ, người thụ hưởng và ngày giao dịch, tỷ giá áp dụng và giá trị bằng đồng Việt Nam tương đương, số dư đầu kỳ, số chi trong kỳ và số dư cuối kỳ; nếu có tài khoản cấp 2 thì gửi kèm sao kê. c) Trường hợp rút vốn bổ sung TKTƯ và hoàn chứng từ: Chủ dự án nộp Bộ Tài chính các tài liệu quy định đối với trường hợp bổ sung TKTƯ và hoàn chứng từ tại mục a và b nêu trên. VI. KÝ ĐƠN RÚT VỐN Sau khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét ký đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. Việc chuyển đơn rút vốn hoặc thư đề nghị rút vốn cho nhà tài trợ thực hiện theo hình thức gửi thư hoặc ký điện tử theo quy định của nhà tài trợ. PHỤ LỤC VI BÁO CÁO KẾT THÚC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN (Kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ) I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
- Tên chương trình, dự án (tiếng Việt):
- Tên chương trình, dự án (tiếng Anh):
- Địa điểm thực hiện chương trình, dự án:
- Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ:
- Cơ quan chủ quản:
- Chủ chương trình, dự án:
- Thời gian thực hiện:
- Ngày ký quyết định chủ trương đầu tư và các quyết định điều chỉnh (nếu có).
- Ngày ký quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt văn kiện dự án và các quyết định điều chỉnh (nếu có).
- Ngày ký kết hiệp định, ngày hiệp định có hiệu lực, thời hạn hiệp định, ngày gia hạn hiệp định (nếu có).
- Cơ cấu nguồn vốn: Tổng vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng (nêu rõ các điều chỉnh, bổ sung nếu có). II. MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
- Mục tiêu và phạm vi chương trình, dự án Theo Quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt Văn kiện dự án và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có).
- Tổ chức thực hiện Mô hình và cách thức tổ chức quản lý thực hiện dự án. III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
- Đánh giá việc hoàn thành mục tiêu Mức độ đạt được mục tiêu đề ra trong Văn kiện dự án được cấp có thẩm quyền duyệt.
- Các hợp phần và đầu ra Nêu các hợp phần và đầu ra chủ yếu của dự án và mức độ hoàn thành, những nội dung điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện (nếu có).
- Kết quả thực hiện về tài chính So sánh giữa tổng mức vốn trong Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án và tổng vốn giải ngân theo các nguồn vốn (Vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng). Nêu những yếu tố tác động đến công tác giải ngân, dẫn đến phải điều chỉnh vốn trong quá trình thực hiện dự án. IV. NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN Nêu những yếu tố tác động đến kết quả thực hiện chương trình, dự án:
- Chính sách và môi trường pháp lý:
- Chính sách của Chính phủ
- Chính sách của nhà tài trợ
- Công tác tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án:
- Đánh giá việc đảm bảo điều kiện về tài chính, kỹ thuật, nhân lực cho dự án trên cơ sở Hiệp định về ODA và vốn vay ưu đãi đã ký kết và văn kiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án.
- Năng lực quản lý và thực hiện chương trình, dự án.
- Thực hiện chế độ báo cáo và các quy định về giám sát và đánh giá.
- Quản lý rủi ro và thay đổi.
- Công tác đấu thầu, mua sắm.
- Công tác hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và tăng cường năng lực.
- Công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư (đối với các dự án đầu tư).
- Các tác động về môi trường.
- Các vấn đề về giới.
- Những vấn đề về kỹ thuật, công nghệ Ngoài việc nêu các yếu tố tác động, cần làm rõ các thuận lợi, khó khăn và các biện pháp khắc phục mà chủ dự án, Ban Quản lý dự án đã thực hiện.
- Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội Phân tích các lợi ích và tác động về kinh tế, xã hội của chương trình, dự án trên cơ sở các kết quả và mục tiêu đạt được. V. CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
Đã hết Exact Điều trong vault.