Quy định về bảo hiểm vi môNghị định số 21/2023/NĐ-CP Quy định về bảo hiểm vi mô
Văn bản hướng dẫn & liên quan thi hành
Được hướng dẫn bởi
Hiệu lực từng thông tư hướng dẫn tính riêng — không suy hết hiệu lực khi luật gốc đổi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Số tiền bảo hiểm và số phí bảo hiểm tối đa của sản phẩm bảo hiểm vi mô
Điều 4. Sản phẩm bảo hiểm vi mô do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài triển khai
Điều 5. Sản phẩm bảo hiểm vi mô do Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô triển khai
Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm vi mô
Điều 7. Điều kiện cấp phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
Điều 8. Điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
Điều 9. Hội nghị thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
Điều 10. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
Điều 11. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động
Điều 12. Hồ sơ, trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động
Điều 13. Trình tự, thủ tục đình chỉ nội dung hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
Điều 14. Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động
Điều 15. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động trong trường hợp gian lận trong cấp phép, hoạt động không đúng nội dung tại Giấy phép thành lập và hoạt động
Điều 16. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động trong trường hợp tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không khắc phục được vi phạm
Điều 17. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động trong trường hợp tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô tự nguyện giải thể
Điều 18. Quy định chung về hồ sơ, tài liệu
Điều 19. Nội dung hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
Điều 20. Cơ cấu tổ chức, quản lý của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
Điều 21. Đại hội thành viên.
Điều 22. Tổ chức đại diện thành viên
Điều 23. Hội đồng quản trị
Điều 24. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc
Điều 25. Tiêu chuẩn, điều kiện của Chuyên gia tính toán bảo hiểm vi mô
Điều 26. Quản trị rủi ro
Điều 27. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên
Điều 28. Phân phối sản phẩm bảo hiểm vi mô
Điều 29. Nội dung hợp đồng bảo hiểm vi mô
Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của thành viên tham gia bảo hiểm vi mô
Điều 32. Số lượng thành viên tham gia bảo hiểm vi mô
Điều 33. Chấm dứt tư cách thành viên tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
Điều 34. Báo cáo nghiệp vụ
Điều 35. Tái bảo hiểm
Điều 36. Quản lý vốn hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
Điều 37. Ký quỹ
Điều 38. Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm
Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm nhằm thanh toán cho những trách nhiệm bảo hiểm đã được xác định trước và phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm vi mô đã giao kết. Hàng tháng, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải đánh giá lại và thực hiện trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo các hướng dẫn sau:
- Dự phòng phí chưa được hưởng: Sử dụng để trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường cho trách nhiệm sẽ phát sinh trong thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm vi mô. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được chủ động lựa chọn một trong các phương pháp trích lập sau: a) Phương pháp trích lập theo tỷ lệ phần trăm của tổng phí bảo hiểm: Dự phòng phí chưa được hưởng bằng 50% tổng phí bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm vi mô giao kết trong năm tài chính và còn hiệu lực tại thời điểm trích lập dự phòng nghiệp vụ. b) Phương pháp trích lập theo hệ số 1/8 của thời hạn hợp đồng bảo hiểm vi mô (đối với định kỳ đóng phí năm): Phương pháp này giả định phí bảo hiểm thuộc các hợp đồng bảo hiểm vi mô phát hành trong một quý của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có hiệu lực vào giữa quý đó và còn hiệu lực tại thời điểm tính dự phòng. Dự phòng phí chưa được hưởng được tính theo công thức sau: Ví dụ: Dự phòng phí chưa được hưởng tại thời điểm 31/12/X được tính như sau đối với các hợp đồng bảo hiểm vi mô có thời hạn 01 năm và còn hiệu lực vào ngày 31/12/X:
| Thời điểm hợp đồng bảo hiểm vi mô hết hiệu lực | Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng | |
|---|---|---|
| Năm | Quý | |
| X + 1 | I II III IV | 1/8 3/8 5/8 7/8 |
| c) Phương pháp trích lập theo hệ số 1/24 của thời hạn hợp đồng bảo hiểm vi mô (đối với định kỳ đóng phí năm): Phương pháp này giả định phí bảo hiểm thuộc các hợp đồng bảo hiểm vi mô phát hành trong một tháng của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có hiệu lực vào giữa tháng đó và còn hiệu lực tại thời điểm tính dự phòng. Dự phòng phí chưa được hưởng được tính theo công thức sau: | ||
| Ví dụ: Dự phòng phí chưa được hưởng tại thời điểm 31/12/X được tính như sau đối với hợp đồng bảo hiểm vi mô có thời hạn 01 năm và còn hiệu lực vào ngày 31/12/X: |
| Thời điểm hợp đồng bảo hiểm vi mô hết hiệu lực | Tỷ lệ phí bảo hiểm chưa được hưởng | |
|---|---|---|
| Năm | Tháng | |
| X + 1 | 1 2 3 4 | 1/24 3/24 5/24 7/24 |
| 5 6 7 8 9 10 11 12 | 9/24 11/24 13/24 15/24 17/24 19/24 21/24 23/24 | |
| d) Phương pháp trích lập dự phòng phí theo từng ngày: Phương pháp này có thể được áp dụng để tính dự phòng phí chưa được hưởng đối với hợp đồng bảo hiểm vi mô thuộc mọi thời hạn theo công thức tổng quát sau: |
| Dự phòng phí chưa được hưởng | = | Phí bảo hiểm x Số ngày bảo hiểm còn lại của hợp đồng bảo hiểm vi mô ______________________________________________________________ |
|---|---|---|
| Tổng số ngày bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm vi mô | ||
| đ) Đối với trường hợp đóng phí bảo hiểm không theo định kỳ năm, dự phòng phí chưa được hưởng được trích lập bằng 50% tổng phí bảo hiểm thu được trong kỳ. |
-
Dự phòng bồi thường: a) Dự phòng bồi thường cho các yêu cầu trả tiền bảo hiểm, đòi bồi thường thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa được giải quyết: Được trích lập bằng tổng số tiền bảo hiểm có thể phải trả cho từng hồ sơ đã thông báo hoặc đã yêu cầu trả tiền bảo hiểm, đòi bồi thường nhưng đến cuối kỳ trích lập dự phòng chưa được chi trả. b) Dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm nhưng chưa thông báo hoặc chưa yêu cầu trả tiền bảo hiểm, đòi bồi thường: Được trích lập bằng 3% tổng phí bảo hiểm thu được trong năm tài chính.
-
Dự phòng bảo đảm cân đối: Mức trích lập là 1% kết quả hoạt động trước thuế (nếu có), được trích lập hàng năm cho đến khi khoản dự phòng này bằng 5% phí bảo hiểm thu được trong năm tài chính của tổ chức tương hỗ.
Điều 39. Đầu tư tài chính
Điều 40. Doanh thu của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
Điều 41. Chi phí của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
Điều 42. Kết quả hoạt động
Điều 43. Chế độ kế toán và năm tài chính
Điều 44. Trách nhiệm công khai thông tin
Điều 45. Nội dung công khai thông tin
Điều 46. Hiệu lực thi hành
Đã hết Exact Điều trong vault.