quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạoNghị định số 207/2025/NĐ-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Văn bản hướng dẫn & liên quan thi hành
Hướng dẫn thi hành
Hiệu lực từng thông tư hướng dẫn tính riêng — không suy hết hiệu lực khi luật gốc đổi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Điều 4. Quy định về việc hiến tinh trùng, hiến noãn, hiến phôi
Điều 5. Điều kiện của người nhận tinh trùng, nhận noãn, nhận phôi để sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
Điều 6. Quy định về việc sử dụng tinh trùng của người hiến trong thực hiện kỹ thuật thụ tinh nhân tạo
Điều 7. Quy định về việc xử lý tinh trùng, noãn, phôi dư
Điều 8. Lưu giữ tinh trùng, lưu giữ noãn, lưu giữ phôi
Điều 9. Gửi tinh trùng, gửi noãn, gửi phôi
Điều 10. Điều kiện của cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm
Điều 11. Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền cho phép thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm
Điều 12. Điều kiện của cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Điều 13. Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Điều 14. Hồ sơ, thủ tục đề nghị mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Điều 15. Hiệu lực thi hành
Điều 16. Quy định chuyển tiếp
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
-
Bộ Y tế có trách nhiệm: a) Kiểm tra, chỉ đạo, đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này; b) Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung về hỗ trợ sinh sản và quy định việc chia sẻ thông tin về hiến, nhận, lưu giữ tinh trùng, noãn, phôi và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa các cơ sở thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm với cơ sở dữ liệu này, bảo đảm việc hiến, nhận, lưu giữ tinh trùng, noãn, phôi được thực hiện theo quy định của pháp luật; c) Ban hành quy trình chuyên môn kỹ thuật trong hỗ trợ sinh sản; hướng dẫn việc giao, nhận tinh trùng, noãn, phôi giữa các cơ sở lưu giữ tinh trùng, noãn, phôi; tiêu chuẩn sức khỏe của người nhận tinh trùng, noãn, phôi; danh mục tối thiểu các kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh mà cơ sở thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm phải thực hiện; quy định việc thống kê, quản lý số liệu về hỗ trợ sinh sản.
-
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phụ lục I MẪU BẢN XÁC NHẬN THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM (Kèm theo Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
| TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN 1 TÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: ........./.......... | ………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
| BẢN XÁC NHẬN THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM | |
| ……………………………….. 2 ……………………………………………..xác nhận: | |
| Họ và tên: ………………………………..……………………………………………… | |
| Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………..……………………………….. | |
| Nơi cư trú: ………………………………..……………………………………………… | |
| Số căn cước công dân/số định danh cá nhân/số hộ chiếu 3 : ……………………… | |
| Ngày cấp: ……………………………….. Nơi cấp: …………………………………… | |
| Văn bằng chuyên môn: ………………… 4 …………….. Năm tốt nghiệp: ………… | |
| Đã trực tiếp thực hành …………(số)........... chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm về: | |
| □ Kỹ năng lâm sàng 5 □ Kỹ năng Lab 5 | |
| Tại: …………… 6 …………… do ………….… 7 ………………… hướng dẫn và đạt kết quả như sau: |
- Thời gian thực hành: …………………………………………………………………………
- Năng lực chuyên môn: ……………………………… 8 ………………………………………
- Đạo đức nghề nghiệp: ……………………………… 9 ………………………………………… Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm về Bản xác nhận này. 1 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 2 Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này) 3 Ghi số căn cước công dân, trường hợp không có thì ghi số định danh cá nhân, số hộ chiếu còn hạn sử dụng. 4 Ghi rõ theo văn bằng chuyên môn được đào tạo. 5 Đánh dấu vào ô phù hợp. 6 Ghi rõ tên bộ phận chuyên môn đã thực hành. 7 Họ và tên người chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn thực hành. 8 Nhận xét cụ thể về khả năng thực hành kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm. 9 Nhận xét cụ thể về giao tiếp, ứng xử của người đăng ký thực hành đối với đồng nghiệp và người bệnh. 10 Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu. Phụ lục II MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC THỰC HIỆN KỸ THUẬT MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO (Kèm theo Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày .... tháng .... năm ... ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC THỰC HIỆN KỸ THUẬT MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO Kính gửi: ………………………. 1 I. PHẦN DÀNH CHO VỢ CHỒNG NHỜ MANG THAI HỘ (BÊN NHỜ MANG THAI HỘ) 2
- Thông tin của người vợ: Họ, chữ đệm và tên khai sinh: ……………………….……………………….………………… Ngày, tháng, năm sinh: ……………………….……………………….………………………… Số định danh cá nhân: ……………………….……………………….…………………………. Điện thoại: ……………………….……………………….……………………….………………. Nơi thường trú: : ……………………….……………………….……………………….…………
- Thông tin của người chồng: Nơi thường trú: ……………………….……………………….……………………….…………. Giấy chứng nhận kết hôn: số………………..……. , Ngày cấp ……………..……….………… Nơi cấp: ……………….………….……………….………….……………….…………………….
- Tóm tắt lý do đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ ……………….………….……………….………….……………….………….……………….….
- Chúng tôi (vợ chồng bên nhờ mang thai hộ) cam đoan hiện tại đang không có con chung.
- Chúng tôi cam đoan bên mang thai hộ là người thân thích cùng hàng của: Bên vợ người nhờ mang thai hộ □ Bên chồng người nhờ mang thai hộ □ Chúng tôi thống nhất nhờ các ông, bà có thông tin tại Phần II mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. 1 Ghi tên cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. 2 Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện từ và đã kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ cần ghi 03 trường thông tin sau: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; Ngày, tháng năm sinh; Số định danh cá nhân. II. PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI PHỤ NỮ/VỢ CHỒNG NGƯỜI MANG THAI HỘ (BÊN MANG THAI HỘ) 2
- Thông tin của người phụ nữ/người vợ:
- Thông tin của người chồng (nếu có): Họ, chữ đệm và tên khai sinh: ……………………….……………………….…………………. Ngày, tháng, năm sinh: ……………………….……………………….…………………………. Số định danh cá nhân: ……………………….……………………….………………………….. Điện thoại: ……………………….……………………….……………………….……………….. Giấy chứng nhận kết hôn: số………………..……. , Ngày cấp ……………..……….………..
- Tôi (người mang thai hộ) cam đoan đã từng sinh con, chưa từng mang thai hộ và tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
- Tôi (chồng của người mang thai hộ) đồng ý để vợ tôi mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng).
- Chúng tôi cam đoan bên nhờ mang thai hộ là người thân thích cùng hàng của: Người phụ nữ/người vợ bên mang thai hộ □ Bên chồng người mang thai hộ □ Tôi/Chúng tôi đồng ý mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cho các ông, bà có thông tin tại Phần I. III. PHẦN DÀNH CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ NƠI THƯỜNG TRÚ 3 Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận:
- Xác nhận bên nhờ mang thai hộ đang không có con chung.
- Xác nhận bên mang thai hộ đã từng sinh con.
- Người phụ nữ/người vợ bên mang thai hộ/bên chồng người mang thai hộ có quan hệ thân thích cùng hàng với người vợ/người chồng bên nhờ mang thai hộ. 3 (1) Trường hợp bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ có cùng nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân nơi thường trú xác nhận cả 02 nội dung. (2) Trường hợp bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ không cùng nơi thường trú thì mỗi bên phải nộp 01 đơn đề nghị, trong đó: (i) Ủy ban nhân dân nơi thường trú của bên nhờ mang thai hộ xác nhận nội dung số 1; (ii) Ủy ban nhân dân nơi thường trú của bên mang thai hộ xác nhận nội dung số 2; (iii) Ủy ban nhân dân nơi thường trú của bên nhờ mang thai hộ hoặc của bên mang thai hộ xác nhận nội dung số 3 cho phù hợp.
Đã hết Exact Điều trong vault.