Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sảnNghị định số 193/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Danh mục khoáng sản theo nhóm
Điều 5. Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản để đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường
Điều 6. Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; quy hoạch khoáng sản; phương án quản lý về địa chất và khoáng sản trong quy hoạch tỉnh
Điều 7. Báo cáo định kỳ hoạt động khoáng sản, báo cáo quản lý nhà nước về hoạt động địa chất, khoáng sản
Điều 8. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
Điều 9. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản
Điều 10. Đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
Điều 11. Đăng ký bổ sung và đăng ký điều chỉnh hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
Điều 12. Hồ sơ, trình tự khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Điều 13. Trình phê duyệt kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản
Điều 14. Chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Điều 15. Bồi thường thiệt hại khi khu vực hoạt động khoáng sản, một phần khu vực hoạt động khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Điều 16. Quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản để khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
Điều 17. Quy trình, thủ tục khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
Điều 18. Hồ sơ, trình tự khoanh định, công bố khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
Điều 20. Thành phần hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản dự trữ khi thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
Điều 21. Chấp thuận nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
Điều 22. Thu hồi khoáng sản dự trữ quốc gia trong quá trình thực hiện dự án
Điều 23. Quy định chung về giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản
Điều 24. Quy định chung về giải quyết thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
Điều 25. Cơ quan thẩm định hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản, thu hồi khoáng sản
Điều 26. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản
Điều 27. Tiêu chuẩn của nhân sự phụ trách kỹ thuật thăm dò khoáng sản
Điều 28. Yêu cầu về thiết bị, công cụ chuyên dùng thi công công trình thăm dò khoáng sản
Điều 29. Hồ sơ kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản
Điều 30. Lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Điều 31. Trình tự thủ tục lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản và chưa xác định chủ đầu tư
Điều 32. Khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản
Điều 33. Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 34. Bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn
Điều 35. Thăm dò xuống sâu và mở rộng đối với tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản hợp pháp
Điều 36. Cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 37. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 38. Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 39. Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 40. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
Điều 41. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 42. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 43. Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản
Điều 44. Trình tự, thủ tục cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
Điều 45. Giám sát thi công thăm dò khoáng sản, chấp thuận thay đổi nội dung đề án thăm dò khoáng sản
Điều 46. Quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 47. Thăm dò khoáng sản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Điều 48. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản
Điều 49. Hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
Điều 50. Trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Điều 51. Nội dung thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, trình công nhận kết quả thăm dò khoáng sản
Điều 52. Trình tự, thủ tục giao nộp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản
Điều 53. Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia
Điều 54. Công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 55. Yêu cầu về năng lực tài chính để thực hiện dự án khai thác khoáng sản
Điều 56. Ranh giới khu vực khai thác khoáng sản
Điều 57. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 58. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
Điều 59. Thống kê, kiểm kê trữ lượng, khối lượng khoáng sản
Điều 60. Tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản độc hại, khoáng sản phóng xạ
Điều 61. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 62. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 63. Cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 64. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 65. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 66. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
Điều 67. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
Điều 68. Thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản
Điều 69. Sử dụng đất, đá thải, quặng đuôi từ hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản nhóm I, nhóm II và nhóm III
Điều 70. Thăm dò, khai thác khoáng sản đi kèm
Điều 71. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 72. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 73. Giám đốc điều hành mỏ, nhân sự quản lý, điều hành sản xuất trong khai thác khoáng sản
Điều 74. Hệ thống thiết bị, phương tiện sử dụng trong khai thác khoáng sản
Điều 75. Đội ngũ ứng cứu khẩn cấp bán chuyên trách trong khai thác khoáng sản
Điều 76. Chế độ báo cáo về tai nạn lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động trong khai thác khoáng sản
Điều 77. Thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ
Điều 78. Đối tượng phải có thiết kế cơ sở, thiết kế mỏ
Điều 79. Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Điều 80. Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Điều 81. Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Điều 82. Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Điều 83. Chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản
Điều 84. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản
Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản
Điều 86. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Điều 87. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
Điều 88. Thời hạn của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Điều 89. Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Điều 90. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Điều 91. Điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Điều 92. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Điều 93. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
Điều 94. Xử lý khoáng sản nhóm IV dôi dư
Điều 95. Bảo vệ môi trường, cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ khoáng sản đối với hoạt động khai thác khoáng sản nhóm IV
Điều 96. Thu hồi khoáng sản
Điều 97. Thu hồi khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản
Điều 98. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
Điều 99. Quy định chung về chế biến khoáng sản
Điều 100. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chế biến khoáng sản
Điều 101. Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
Điều 102. Nội dung thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
Điều 103. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
Điều 104. Điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được phê duyệt
Điều 105. Chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
Điều 106. Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản
Điều 107. Quản lý, bảo vệ công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ khi giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực
Điều 108. Quy định chung về quản lý khoáng sản chiến lược, quan trọng
Điều 109. Thăm dò khoáng sản chiến lược, quan trọng
Điều 110. Điều kiện của tổ chức được xem xét cấp giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược, quan trọng
Điều 111. Quản lý cát, sỏi lòng sông trong quy hoạch vùng
Điều 112. Quan trắc, đánh giá mức độ bồi tụ khu vực khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
Điều 113. Thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng hồ, khu vực biển
Điều 114. Thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biên trên địa bàn vùng giáp ranh
Điều 115. Nội dung giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
Điều 116. Bến, bãi tập kết cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển
Điều 117. Kinh doanh và sử dụng cát, sỏi lòng sông, lòng hồ, khu vực biển
Điều 118. Xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản
Điều 119. Giao nộp báo cáo, tài liệu, mẫu vật
Điều 120. Cung cấp, cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
Điều 121. Lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
Điều 122. Hình thức khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
Điều 123. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
Điều 124. Nghĩa vụ tài chính khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu
Điều 125. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
Điều 126. Trình tự, thủ tục xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
Điều 127. Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả
Điều 128. Phương thức hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
Điều 129. Chế độ thu, quản lý và sử dụng tiền hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản do nhà nước đầu tư
Điều 130. Hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản giữa các tổ chức, cá nhân
Điều 131. Thẩm quyền xác định, phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, quyết toán, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 132. Công thức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 133. Trữ lượng, khối lượng khoáng sản tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 134. Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 135. Xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 136. Điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 137. Phương thức thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 138. Gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 139. Quy định chung về quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 140. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 141. Phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản (bao gồm cả trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản)
Điều 142. Quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 143. Tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Điều 144. Lập, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Điều 145. Phương pháp xác định tiền đặt trước
Điều 146. Thành phần hồ sơ tham gia đấu giá
Điều 147. Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi tham gia đấu giá và lộ trình thực hiện
Điều 148. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã xác định có từ 02 loại khoáng sản trở lên
Điều 149. Trình tự, thủ tục phê duyệt kết quả trúng đấu giá
Điều 150. Căn cứ, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung và hình thức kiểm tra chuyên ngành địa chất, khoáng sản
Điều 151. Trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra
Điều 152. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
Điều 153. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 154. Cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản
Điều 155. Hiệu lực thi hành
-
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
-
Các nghị định sau hết hiệu lực kể từ ngày nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp thực hiện theo quy định tại khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 153 của Nghị định này: a) Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; b) Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; c) Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; d) Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông; đ) Nghị định số 51/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về quản lý khoáng sản tại các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; e) Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản; g) Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV.
-
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phụ lục I DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM I, II, III VÀ IV (Kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) I. DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM I
-
Các loại khoáng sản kim loại: bao gồm các kim loại hoặc khoáng sản, khoáng vật chứa kim loại như titan, niken, đồng, coban, chì, kẽm, vàng, bạc, crôm, sắt, mangan, thiếc, wofram, antimon, molipden, thủy ngân, palatin, liti, silic, natri, bari, rubidi, cesi, urani, thori, radi, scandi, vanadi; bô-xít, đất hiếm.
-
Các loại khoáng sản năng lượng: than (trừ than bùn).
-
Các loại đá quý, đá bán quý: Các khoáng vật tồn tại dưới dạng tinh thể, khối, tổ hợp như: kim cương, emerald, ruby, saphia, granat (garnet), jadeit (jadeite), lazurit, nephrit (nephrite), opal, peridot, spinel, tektit (thiên thạch), thạch anh (tinh thể, khối), topaz, tourmalin, zicron, alexandrit, tanzanit, actinolot, andaluzit, azurit, charoit, diopsit, peridot, fluorit, malachit, moonston, obxidan, rutil, smithsonit, varistit, caxite, mã não, jasper, đá san hô, gỗ hóa thạch.
-
Khoáng chất công nghiệp: Apatit, graphit, pyrit, serpentin, thạch anh. II. DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM II
-
Khoáng sản làm clanhke (clinker) hoặc xi măng: Đá vôi, sét.
-
Khoáng sản làm phụ gia xi măng: Quặng sắt laterit, đá silic, đá bazan, puzolan.
-
Khoáng sản làm đá ốp lát, mỹ nghệ: Các loại đá có nguồn gốc magma, trầm tích, biến chất.
-
Khoáng sản làm gạch ốp lát, đá ốp lát nhân tạo, sứ vệ sinh, vật liệu chịu lửa: Cao lanh (kaolin), trường thạch (feldspar), đất sét chịu lửa, đất sét trắng, đất sét đỏ, thạch anh (quartz), quarzit.
-
Khoáng sản làm thủy tinh và kính xây dựng: Cát trắng silic, đá vôi, dolomit, trường thạch (feldspar)...
-
Khoáng sản làm vôi, dolomit nung công nghiệp: Đá vôi, dolomit.
-
Khoáng chất công nghiệp: Đá hoa trắng làm bột carbonat canxi, barit, fluorit, bentonit, diatomit, talc, mica, quarzit, silimanit, sericit, vermiculit, magnezit. III. DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM III
-
Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường bao gồm: a) Cát xây dựng hoặc san lấp: cát lòng sông, lòng hồ và khu vực biển (trừ cát trắng silic) không có hoặc có các khoáng vật cassiterit, volframit, monazit, ziricon, ilmenit, vàng đi kèm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; b) Cát các loại, trừ cát trắng silic và các loại quy định tại điểm a khoản này và khoản 3 Mục IV Phụ lục này. c) Đất sét làm gạch, ngói theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam và không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II. d) Cuội, sỏi, sạn không chứa vàng, platin, đá quý và đá bán quý; đá ong không chứa kim loại tự sinh hoặc khoáng sản kim loại. đ) Đá cát kết, đá quarzit không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II và không chứa hoặc có chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, nguyên tố xạ, hiếm mà không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. e) Đá trầm tích các loại (trừ diatomit, bentonit), đá bazan dạng cột hoặc dạng bọt, đá magma (trừ đá syenit nephelin), đá biến chất (trừ đá phiến mica giàu vermiculit) không chứa hoặc có chứa các khoáng vật kim loại, kim loại tự sinh, đá quý, đá bán quý và các nguyên tố xạ, hiếm nhưng không đạt chỉ tiêu tính trữ lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II. g) Đá phiến các loại, trừ đá phiến lợp, đá phiến cháy và đá phiến có chứa khoáng vật disten hoặc silimanit có hàm lượng lớn hơn 30%. h) Đá vôi, sét vôi, đá hoa (trừ nhũ đá vôi, đá vôi trắng và đá hoa trắng) không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II. i) Đá dolomit, đá vôi dolomit không nằm trong danh mục khoáng sản thuộc quy hoạch khoáng sản nhóm I hoặc quy hoạch khoáng sản nhóm II.
-
Than bùn, bùn khoáng.
-
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên; khí các bô níc. IV. DANH MỤC KHOÁNG SẢN NHÓM IV Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường chỉ phù hợp với mục đích làm vật liệu san lấp, đắp nền móng công trình, xây dựng công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai, gồm:
-
Đất sét, đất đồi, đất có tên gọi khác;
-
Đất lẫn đá, cát, cuội hoặc sỏi;
-
Cát các loại (trừ cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển; cát trắng silic). Phụ lục II QUY MÔ TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN PHÂN TÁN, NHỎ LẺ THEO NHÓM/LOẠI KHOÁNG SẢN (Kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
| TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Tổng trữ lượng, tài nguyên dự tính |
|---|---|---|---|
| 1 | Than | Ngàn tấn | <500 |
| 2 | Sắt | Ngàn tấn quặng | <200 |
| 3 | Mangan | Ngàn tấn quặng | <200 |
| 4 | Cromit | Ngàn tấn quặng | < 10 |
| 5 | Molybden | Tấn kim loại | < 100 |
| 6 | Wolfram | Tấn kim loại | <50 |
| 7 | Niken | Tấn kim loại | <500 |
| 8 | Antimon | Tấn kim loại | <200 |
| 9 | Đồng | Tấn kim loại | < 4500 |
| 10 | Chì + Kẽm | Tấn kim loại | < 9000 |
| 11 | Thiếc gốc | Tấn kim loại | <450 |
| 12 | Thiếc sa khoáng | Tấn Casiterit | < 120 |
| 13 | Bauxit trầm tích | Ngàn tấn quặng | < 1.000 |
| 14 | Titan trong quặng gốc | Ngàn tấn quặng | <20 |
| 15 | Titan trong sa khoáng | Ngàn tấn (tổng khoáng vật có ích) | <30 |
| 16 | Vàng gốc | Kg Au | <300 |
| 17 | Vàng sa khoáng | Kg Au | <50 |
| 18 | Apatit | Ngàn tấn quặng | < 1.000 |
| 19 | Barit | Ngàn tấn quặng | <20 |
| 20 | Fluorit | Ngàn tấn quặng | < 12 |
| 21 | Phosphorit | Ngàn tấn | <50 |
| 22 | Serpentin | Ngàn tấn quặng | < 1.000 |
| 23 | Talc | Ngàn tấn quặng | < 10 |
| 24 | Dolomit | Ngàn tấn | < 120 |
| 25 | Graphit | Ngàn tấn quặng | < 10 |
| 26 | Muscovit | Tấn quặng | <500 |
| 27 | Bentonit | Ngàn tấn | < 100 |
| 28 | Diatomit | Ngàn tấn | < 100 |
| 29 | Đá hoa trắng để sản xuất bột | Ngàn tấn | <250 |
| 30 | Sét làm xi măng | Ngàn tấn | <2.500 |
| 31 | Sét làm gạch ốp lát, sứ vệ sinh, vật liệu chịu lửa | Ngàn tấn | <70 |
| 32 | Cao lanh (kaolin) | Ngàn tấn | <50 |
| 33 | Trường thạch (feldspar) | Ngàn tấn | < 130 |
| 34 | Đá vôi làm clanhke xi măng | Triệu tấn | < 10 |
| 35 | Quặng sắt laterit, đá silic, đá bazan, puzolan làm phụ gia xi măng | Ngàn tấn | <300 |
| 36 | Đá vôi làm vôi | Ngàn tấn | <500 |
| 37 | Quarzit, thạch anh (không phải tinh thể), silic | Ngàn tấn | < 100 |
| 38 | Magnesit | Ngàn tấn | < 100 |
| 39 | Cát trắng silic | Ngàn tấn | < 100 |
| 40 | Đá làm đá ốp lát các loại (tính theo mức độ thu hồi nguyên khối ≥0,4m 3 ). | Ngàn m 3 | <500 |
| Phụ lục III | |||
| TỶ LỆ THU TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (R) (Kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) |
| Số TT | Nhóm, loại khoáng sản | R (%) |
|---|---|---|
| I | Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường | |
| 1 | Cát, sỏi, sạn lòng sông, suối, bãi bồi; sét gạch ngói | 5 |
| 2 | Nguyên liệu sản xuất cát nghiền | 1 |
| 3 | Các loại vật liệu xây dựng thông thường còn lại (trừ nguyên liệu sản xuất cát nghiền) | 3 |
| II | Nhóm khoáng sản than | |
| 1 | Than bùn | 1 |
| 2 | Than các loại (trừ than bùn) | 2 |
| III | Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp | |
| 1 | Đá khối làm ốp lát các loại | 1 |
| 2 | Cát trắng, sét chịu lửa, kaolin, diatomit | 2 |
| 3 | Đá hoa trắng, đá silic sản xuất bột siêu mịn | 1 |
| 4 | Đá vôi nguyên liệu xi măng | 3 |
| 5 | Sét nguyên liệu xi măng | 2 |
| 6 | Đá vôi, dolomit dùng trong công nghiệp | 1 |
| 7 | Khoáng sản vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp còn lại | 2 |
| IV | Các loại khoáng sản kim loại | 2 |
| V | Đất hiếm | 2 |
| VI | Nhóm khoáng sản đá quý, đá trang trí mỹ nghệ | |
| 1 | Đá quý | 2 |
| 2 | Đá bán quý, đá trang trí mỹ nghệ | 1 |
| VII | Nhóm khoáng sản nước nóng, nước khoáng và khí CO 2 | 1 |
| Phụ lục IV | ||
| CÁCH XÁC ĐỊNH HỆ SỐ QUY ĐỔI K qđ (Kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) | ||
| I. Các thông số khi xác định hệ số quy đổi K qđ bao gồm: |
- C m là hàm lượng kim loại trung bình trong mỏ được ghi nhận trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đối với trường hợp phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; hàm lượng kim loại trung bình đã khai thác trong năm quyết toán đối với trường hợp quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Trường hợp báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản không xác định hàm lượng kim loại trung bình, hàm lượng kim loại được xác định bằng tổng trữ lượng kim loại chia (:) cho tổng trữ lượng quặng kim loại được ghi trong Quyết định do Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, cụ thể theo công thức: C m = Q kl : Q q Trong đó: Q kl - Tổng trữ lượng kim loại được phê duyệt; Q q - Tổng trữ lượng quặng kim loại ghi trong quyết định phê duyệt hoặc trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. Ví dụ: Quyết định phê duyệt trữ lượng ghi là 1.936.000 (tấn) quặng đồng nguyên khai tương ứng với trữ lượng kim loại Cu là 20.659 (tấn). Căn cứ công thức nêu trên, hàm lượng C m được tính như sau: C m = 20.659 (tấn) : 1.936.000 (tấn) x 100% = 1,067% (đã làm tròn)
- C max là hàm lượng kim loại lớn nhất được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên được ban hành theo các khoảng hàm lượng của quặng kim loại, tinh quặng.
- C min là hàm lượng kim loại nhỏ nhất được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên được ban hành theo các khoảng hàm lượng của quặng kim loại, tinh quặng.
- C là hàm lượng trung bình của kim loại trong quặng được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đối với trường hợp bảng giá tính thuế tài nguyên chỉ có một mức giá đối với quặng kim loại.
- C tq là hàm lượng trung bình của kim loại trong tinh quặng được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đối với trường hợp bảng giá tính thuế tài nguyên chỉ có một mức giá đối với tinh quặng kim loại.
- H n là hệ số nở rời để chuyển đổi thể tích từ trạng thái tự nhiên (khoáng sản chưa khai thác trong lòng đất) sang trạng thái nguyên khai (khoáng sản nguyên khai). H n được lấy theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công nhận. Trường hợp Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản không có hệ số nở rời thì áp dụng theo Tiêu chuẩn Quốc gia số TCVN 4447 : 2012 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố lại Phụ lục C - Bảng C1 - Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi (áp dụng đối với cả trường hợp phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
- D là thể trọng tự nhiên (tỷ trọng tự nhiên, dung trọng tự nhiên hoặc các hệ số quy đổi từ thể tích sang trọng lượng) của khoáng sản (khối lượng khoáng sản ở trạng thái tự nhiên trên một đơn vị thể tích) được xác định trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt (áp dụng đối với cả trường hợp phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
- H th là độ thu hồi đối với khoáng sản là cao lanh dưới rây được lấy theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công nhận.
- K qđ và các thông số xác định K qđ được làm tròn đến số thập phân thứ ba. Ví dụ: K qđ = 0,2532133, được làm tròn K qđ = 0,253. II. Xác định hệ số quy đổi K qđ đối với nhóm khoáng sản kim loại
- Đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo nhiều khoảng hàm lượng quặng kim loại khác nhau, hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau: a) Trường hợp hàm lượng kim loại thực tế trung bình trong mỏ theo báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (C m ) nằm trong các khoảng hàm lượng quặng kim loại được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên (khoảng đóng có cận trên và cận dưới) thì giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản bằng (=) giá tính thuế tài nguyên đã ban hành tương ứng ở khoảng hàm lượng quặng kim loại này, cụ thể K qđ = 1 Ví dụ: giá tính thuế tài nguyên do tỉnh TN được ban hành theo các khoảng hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) như sau: Bảng 1
| STT | Loại khoáng sản | Hàm lượng | Giá tính thuế tài nguyên (đồng/tấn) |
|---|---|---|---|
| 1 | Quặng sunfua chì - kẽm | hàm lượng Pb+Zn < 10% | 1.100.000 |
| 2 | Quặng sunfua chì - kẽm | 10% ≤ hàm lượng Pb+Zn < 15% | 1.200.000 |
| 3 | Quặng sunfua chì - kẽm | 15% ≤ hàm lượng Pb+Zn < 20% | 1.500.000 |
| 4 | Quặng sunfua chì - kẽm | 20% ≤ hàm lượng Pb+Zn < 25% | 2.500.000 |
| 5 | Quặng sunfua chì - kẽm | hàm lượng Pb+Zn ≥ 25% | 3.000.000 |
| Sau khi xác định C m theo quy định tại mục I.1 Phụ lục này, nếu mỏ A1 có quặng sunfua chì - kẽm với hàm lượng kim loại (Pb + Zn) thực tế trung bình trong mỏ C m = 16,8% thì giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được lấy đúng bảng giá tính thuế tài nguyên đối với quặng sunfua chì - kẽm có hàm lượng (Pb + Zn) từ 15% đến dưới 20% là 1.500.000 đồng/tấn (mục 3 Bảng 1); tương tự nếu mỏ A 2 có quặng sunfua chì - kẽm với hàm lượng kim loại (Pb + Zn) thực tế trung bình trong mỏ C m = 24,5% thì giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được lấy đúng bảng giá tính thuế tài nguyên đối với quặng sunfua chì - kẽm có hàm lượng (Pb + Zn) từ 20% đến dưới 25% là 2.500.000 đồng/tấn (mục 4 Bảng 1). | |||
| b) Trường hợp hàm lượng thực tế kim loại trung bình trong mỏ (C m ) lớn hơn hàm lượng quặng kim loại lớn nhất (C max ) được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên thì hệ số quy đổi K qđ được xác định bằng hàm lượng thực tế kim loại trung bình (C m ) chia (:) cho hàm lượng quặng kim loại lớn nhất (C max ), công thức xác định như sau: | |||
| K qđ = C m : C max | |||
| Ví dụ: Theo bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán lập, mỏ B có quặng sunfua chì - kẽm với hàm lượng thực tế kim loại (Pb + Zn) trung bình đã khai thác là C m = 26%; tại bảng giá tính thuế tài nguyên do tỉnh TN ban hành có hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) lớn nhất là 25% (mục 5 Bảng 1). Khi đó hệ số K qđ được xác định như sau: | |||
| K qđ = 26% (C m ) : 25% (C max ) = 1,040 | |||
| c) Trường hợp hàm lượng kim loại thực tế trung bình trong (C m ) nhỏ hơn hàm lượng quặng kim loại nhỏ nhất (C min ) được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên thì hệ số quy đổi K qđ xác định bằng hàm lượng kim loại thực tế trung bình (C m ) chia (:) cho hàm lượng quặng kim loại nhỏ nhất (C min ), công thức xác định như sau: | |||
| K qđ = C m : C min | |||
| Ví dụ: Theo báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, mỏ X có hàm lượng thực tế kim loại sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) trung bình C m = 8%, trong khi tại bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh TN ban hành có hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) nhỏ nhất là 10% (mục 1 Bảng 1). Khi đó hệ số K qđ được xác định như sau: | |||
| K qđ = 8% (C m ): 10% (C min ) = 0,800 |
- Đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chỉ quy định mức giá duy nhất cho một giá trị hàm lượng quặng kim loại (C) thì hệ số quy đổi K qđ được xác định bằng hàm lượng kim loại thực tế trung bình (C m ) chia (:) cho hàm lượng quặng kim loại (C) quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên, công thức xác định như sau: K qđ = C m : C Ví dụ: Theo bản kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do tổ chức, cá nhân đề nghị quyết toán lập, mỏ D có hàm lượng kim loại thiếc (Sn) thực tế trung bình trong quặng khai thác được là C m = 0,41%, trong khi bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh NA ban hành chỉ có duy nhất một mức giá cho quặng thiếc có hàm lượng thiếc (Sn) là 0,7%. Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau: K qđ = 0,41% (C m ): 0,7% (C) = 0,586 (làm tròn)
- Đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chỉ quy định mức giá duy nhất cho một giá trị hàm lượng tinh quặng kim loại (C tq ) thì hệ số quy đổi K qđ xác định bằng hàm lượng kim loại thực tế trung bình (C m ) chia (:) cho hàm lượng trung bình của kim loại trong tinh quặng (C tq ) quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên, công thức xác định như sau: K qđ = Cm : C tq Ví dụ: Theo báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, mỏ E có hàm lượng kim loại đồng trung bình trong mỏ là C m = 1,2%, trong khi bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh YB ban hành chỉ có duy nhất một mức giá cho tinh quặng đồng (Cu) có hàm lượng trung bình là C tq = 25,6%. Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau: K qđ = 1,2% (C m ): 25,6% (C tq ) = 0.047 (làm tròn)
- Đối với trường hợp quặng đa kim nhưng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cho từng kim loại, tinh quặng hoặc hợp phần có ích có trong quặng đa kim, hệ số quy đổi K qđ được xác định cho từng kim loại hoặc hợp phần có ích trong quặng đa kim theo quy định tại mục II.1, mục II.2 và mục II.3 của Phụ lục này. Ví dụ: Mỏ wonfram - đa kim được cấp phép khai thác Wolfram, Flourspar, Đồng, Bismut, bảng giá tính thuế tài nguyên có giá xác định theo tinh quặng đối với Wolfram, Flourspar, Đồng và giá theo kim loại đối với Bismut. Khi đó hệ số quy đổi K qđ theo từng hợp phần có ích được xác định theo Bảng 2 dưới đây: Bảng 2
| Hợp phần có ích | Hàm lượng trung bình trong mỏ (C m ) | Hàm lượng tinh quặng trong bảng giá tính thuế tài nguyên | K qđ |
|---|---|---|---|
| Vonfram (WO 3 ) | 0,2% | 60% | 0,003 |
| Flourspar (CaF 2 ) | 8,08% | 97% | 0,083 |
| Đồng (Cu) | 0,18% | 20% | 0,009 |
| Bismut (Bi) | 0,1% | 70% | 0,001 |
| III. Xác định hệ số quy đổi K qđ đối với nhóm khoáng sản không kim loại |
- Đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành là giá khoáng sản nguyên khai nhưng có đơn vị tính (thứ nguyên) không cùng đơn vị tính với đơn vị trữ lượng khoáng sản, hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau: a) Trường hợp giá tính thuế tài nguyên được ban hành là giá khoáng sản nguyên khai có đơn vị là đồng/m 3 (m 3 sau khai thác), trong khi đơn vị trữ lượng khoáng sản cấp phép khai thác là m 3 (m 3 trong lòng đất), hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau: K qđ =H n Ví dụ: Mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường là khoáng sản rắn khi khai thác phải nổ mìn cho ra khoáng sản nguyên khai là đá cứng đã nổ mìn tơi. Tại Phụ lục C - Bảng C1 - Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi của Tiêu chuẩn Quốc gia số TCVN 4447 : 2012, hệ số H n có giá trị trung bình bằng 1,475. Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau: K qđ = H n =1,475 b) Trường hợp giá tính thuế tài nguyên được ban hành là giá khoáng sản nguyên khai có đơn vị là đồng/m 3 (m 3 sau khai thác), trong khi đơn vị trữ lượng cấp phép là tấn, hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau: K qđ = H n :D Ví dụ: Theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận, mỏ đá vôi xi măng có thể trọng tự nhiên là D = 2,68. Tại Phụ lục C - Bảng C1 - Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi của Tiêu chuẩn Quốc gia số TCVN 4447 : 2012, hệ số nở rời đối với đá vôi xi măng là H n = 1,475. Khi đó hệ số quy đổi Kqđ được xác định như sau: K qđ = H n : D = 1,475 : 2,68 = 0,550 (làm tròn)
- Đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cho khoáng sản không kim loại theo tỷ lệ phần trăm của hợp phần có ích trong khoáng sản, hệ số quy đổi K qđ được xác định theo quy định tại mục II.2 của Phụ lục này. Ví dụ: Mỏ cao lanh - pyrophilit có hàm lượng Al 2 O 3 trung bình thực tế theo quyết định công nhận kết quả thăm dò khoáng sản là C m = 20,16%. Bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh QN ban hành đối với đá cao lanh - pyrophilit có hàm lượng Al 2 O 3 < 25% (C). Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định là: K qđ = 20,16% (C m ): 25% (C) = 0,806 (làm tròn)
- Đối với khoáng sản được phép khai thác, thu hồi là cao lanh, K qđ được xác định như sau: a) Trường hợp giá tính thuế tài nguyên được ban hành là giá khoáng sản nguyên khai có đơn vị là đồng/tấn chưa qua rây, trong khi đơn vị trữ lượng khoáng sản cấp phép khai thác là tấn cao lanh dưới rây, hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau: K qđ = 1 : H th Ví dụ: Giá tính thuế tài nguyên được ban hành là giá khoáng sản nguyên khai có đơn vị là đồng/tấn chưa qua rây; trữ lượng khoáng sản cấp phép khai thác là tấn cao lanh dưới rây; theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, hệ số thu hồi cao lanh dưới rây 0,1 mm của mỏ A là 62%. Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định là: K qđ = 1 : H th = 1 :0,62= 1,613 b) Trường hợp giá tính thuế tài nguyên được ban hành là giá khoáng sản có đơn vị là đồng/tấn dưới rây, trong khi đơn vị trữ lượng khoáng sản cấp phép khai thác có đơn vị tính là tấn cao lanh chưa qua rây, hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau: K qđ = H th Ví dụ: Giá tính thuế tài nguyên được ban hành là giá khoáng sản có đơn vị là đồng/tấn dưới rây; trữ lượng khoáng sản cấp phép khai thác có đơn vị tính là tấn cao lanh chưa qua rây; theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, hệ số thu hồi cao lanh dưới rây 0,1 mm của mỏ A là 62%. Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định là: K qđ = H ht = 0,62 c) Trường hợp giá tính thuế tài nguyên là cao lanh dưới rây và trữ lượng cấp phép là cao lanh dưới rây hoặc trường hợp giá tính thuế tài nguyên là cao lanh chưa qua rây (nguyên khai) và trữ lượng cấp phép là cao lanh chưa qua rây (nguyên khai), hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau: K qđ =1
- Trường hợp giá tính thuế tài nguyên được ban hành là giá khoáng sản nguyên khai có đơn vị tính cùng thứ nguyên với đơn vị tính trữ lượng cấp phép, hệ số quy đổi K qđ được xác định như sau: Phụ lục V CÁCH XÁC ĐỊNH HỆ SỐ QUY ĐỔI TL qđ (Kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ) I. Các thông số khi xác định hệ số quy đổi TL qđ bao gồm:
- H n là hệ số nở rời để chuyển đổi thể tích từ trạng thái tự nhiên (khoáng sản chưa khai thác trong lòng đất) sang trạng thái nguyên khai (khoáng sản nguyên khai). H n được lấy theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công nhận. Trường hợp Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản không có hệ số nở rời thì áp dụng theo Tiêu chuẩn Quốc gia số TCVN 4447 : 2012 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Phụ lục C - Bảng C1 - Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi (áp dụng đối với cả trường hợp phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
- D là thể trọng tự nhiên (tỷ trọng tự nhiên, dung trọng tự nhiên hoặc các hệ số quy đổi từ thể tích sang trọng lượng) của khoáng sản (khối lượng khoáng sản ở trạng thái tự nhiên trên một đơn vị thể tích) được xác định trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt (áp dụng đối với cả trường hợp phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).
- H th là độ thu hồi đối với khoáng sản là cao lanh dưới rây được lấy theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công nhận.
- TL qđ và các thông số xác định TL qđ được làm tròn đến số thập phân thứ ba. Ví dụ: TL qđ = 0,2532133, được làm tròn TL qđ = 0,253. II. Xác định hệ số quy đổi TL qđ
- Trường hợp sản lượng khoáng sản đã khai thác, kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có đơn vị là m 3 (m 3 sau khai thác), trong khi đơn vị trữ lượng khoáng sản cấp phép khai thác là m 3 (m 3 trong lòng đất), hệ số quy đổi TL qđ được xác định như sau: TL qđ = 1 : H n Ví dụ: Mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường là khoáng sản rắn khi khai thác phải nổ mìn cho ra khoáng sản nguyên khai là đá cứng đã nổ mìn tơi. Tại Phụ lục C - Bảng C1 - Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi của Tiêu chuẩn Quốc gia số TCVN 4447 : 2012, hệ số H n có giá trị trung bình bằng 1,475. Khi đó hệ số quy đổi TL qđ được xác định như sau: TL qđ = 1:H n = 0,678
- Trường hợp sản lượng khoáng sản đã khai thác, kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có đơn vị là m 3 (m 3 sau khai thác), trong khi đơn vị trữ lượng cấp phép là tấn, hệ số quy đổi TL qđ được xác định như sau: TL qđ = D : H n Ví dụ: Theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận, mỏ đá vôi xi măng có thể trọng tự nhiên là D = 2,68. Tại Phụ lục C - Bảng C1 - Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi của Tiêu chuẩn Quốc gia số TCVN 4447 : 2012, hệ số H n có giá trị trung bình bằng 1,475. Khi đó hệ số quy đổi TL qđ được xác định như sau: TL qđ = D : H n = 2,68 : 1,475 =1,817 (làm tròn)
- Trường hợp sản lượng khoáng sản đã khai thác, kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có đơn vị là tấn, trong khi đơn vị trữ lượng cấp phép là m 3 (m 3 trong lòng đất), hệ số quy đổi TL qđ được xác định như sau: TL qđ = 1 : D Ví dụ: Theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, công nhận, mỏ đá vôi xi măng có thể trọng tự nhiên là D = 2,68. Khi đó hệ số quy đổi TL qđ được xác định như sau: TL qđ = 1 : D = 1 : 2,68 = 0,373 (làm tròn)
- Đối với khoáng sản được phép khai thác, thu hồi là cao lanh, TL qđ được xác định như sau: a) Trường hợp trữ lượng cấp phép là cao lanh dưới rây và sản lượng kê khai quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là cao lanh chưa qua rây (nguyên khai), hệ số quy đổi từ cao lanh chưa qua rây sang cao lanh dưới rây được xác định như sau: TL qđ = H th Ví dụ: Trữ lượng cấp phép là cao lanh dưới rây và sản lượng kê khai quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là cao lanh chưa qua rây (nguyên khai); theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, hệ số thu hồi cao lanh dưới rây 0,1 mm của mỏ A là 62%. Khi đó tỷ lệ quy đổi TL qđ được xác định là: TL qđ = 0,62 b) Trường hợp trữ lượng cấp phép là cao lanh chưa qua rây (nguyên khai) và sản lượng kê khai quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là cao lanh dưới rây, hệ số quy đổi từ cao lanh dưới rây sang cao lanh chưa qua rây (nguyên khai) được xác định như sau: TL qđ = 1 :H th Ví dụ: Trữ lượng cấp phép là cao lanh chưa qua rây (nguyên khai) và sản lượng kê khai quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là cao lanh dưới rây; theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, hệ số thu hồi cao lanh dưới rây 0,1 mm của mỏ A là 62%. Khi đó tỷ lệ quy đổi TL qđ được xác định là: TL qđ = 1 :H th =1 : 0,62 =1,613 c) Trường hợp trữ lượng cấp phép là cao lanh dưới rây và sản lượng kê khai quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là cao lanh dưới rây hoặc trường hợp trữ lượng cấp phép là cao lanh chưa qua rây (nguyên khai) và sản lượng kê khai quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản là cao lanh chưa qua rây (nguyên khai) hệ số quy đổi được xác định như sau: TL qđ = 1
- Trường hợp sản lượng khoáng sản đã khai thác, kê khai thông tin quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và trữ lượng cấp phép có đơn vị tính cùng thứ nguyên, hệ số quy đổi TL qđ được xác định như sau:
Đã hết Exact Điều trong vault.