Quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tưNghị định số 182/2024/NĐ-CP Quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ
Điều 4. Bồi hoàn hỗ trợ chi phí
Điều 5. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục hỗ trợ chi phí
Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ thực hiện thủ tục hỗ trợ chi phí và giải quyết thủ tục liên quan đến hỗ trợ chi phí
Điều 7. Xử lý hồ sơ giả mạo, chứng từ bất hợp pháp
Điều 8. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân của Quỹ
Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ
Điều 10. Cơ cấu tổ chức quản lý của Quỹ
Điều 11. Tổ chức và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
Điều 14. Tổ chức và quyền hạn của Cơ quan điều hành Quỹ
Điều 15. Phương thức hỗ trợ chi phí
Điều 16. Hạng mục và đối tượng áp dụng hỗ trợ chi phí
Điều 17. Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao
Điều 18. Tiêu chí và điều kiện hỗ trợ chi phí
Điều 19. Hỗ trợ chi phí đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Điều 20. Hỗ trợ chi phí nghiên cứu và phát triển
Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng hỗ trợ chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 16 và đáp ứng tiêu chí, điều kiện hỗ trợ chi phí theo quy định tại Điều 18 Nghị định này được hỗ trợ chi phí nghiên cứu và phát triển theo quy định như sau:
- Mức hỗ trợ a) Hỗ trợ hàng năm theo tỷ lệ dưới đây đối với chi phí phát sinh của dự án trong năm tài chính và thực tế đã chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; b) Đảm bảo theo nguyên tắc quy định tại Điều 27 Nghị định này. Hỗ trợ chi phí nghiên cứu và phát triển hằng năm tính theo mức lũy tiến từng phần áp dụng cho từng đối tượng theo tỷ lệ hỗ trợ như sau:
| Bậc | Phần chi phí nghiên cứu và phát triển đã chi trong năm tài chính (tỷ đồng) | Doanh nghiệp tại điểm a và c khoản 2 Điều 16 (%) | Doanh nghiệp tại điểm d khoản 2 Điều 16 (%) | Doanh nghiệp tại điểm b khoản 2 Điều 16 (%) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đến 120 | 20 | 10 | 1 |
| 2 | Từ 120 đến 240 | 25 | 15 | 5 |
| 3 | Trên 240 | 30 | 20 | 10 |
-
Cách tính hỗ trợ chi phí nghiên cứu và phát triển được thực hiện như sau: Số tiền hỗ trợ chi phí là tổng số tiền của các bậc hỗ trợ. Số tiền tính theo từng bậc hỗ trợ bằng chi phí trong bậc hỗ trợ nhân (x) với tỷ lệ hỗ trợ tương ứng của bậc hỗ trợ đó.
-
Các khoản chi phí nghiên cứu và phát triển được hỗ trợ bao gồm: a) Chi thường xuyên hàng năm cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; b) Chi hỗ trợ đào tạo, cung cấp trang thiết bị, máy móc và chi tài trợ cho cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục tại Việt Nam. Chi phí này không bao gồm các chi phí đào tạo đã được hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực quy định tại Điều 19 Nghị định này; c) Chi hợp tác nghiên cứu và phát triển hoặc tài trợ cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp; d) Phí bản quyền, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển; phí đăng ký công nhận hoặc bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích tại Việt Nam; Phí bản quyền, li-xăng theo hợp đồng chuyển giao công nghệ cao được ứng dụng trong dự án ứng dụng công nghệ cao và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (trừ trường hợp pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định không bắt buộc phải đăng ký); đ) Khấu hao đầu tư cơ sở hạ tầng, tài sản cố định cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; e) Chi phí thuê dung lượng của các trung tâm dữ liệu, cơ sở hạ tầng công nghệ do các doanh nghiệp tại Việt Nam cung cấp; g) Chi phí khác cho hoạt động nghiên cứu và phát triển.
Điều 21. Hỗ trợ chi phí đầu tư tạo tài sản cố định
Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng hỗ trợ chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 16 và đáp ứng tiêu chí, điều kiện hỗ trợ chi phí theo quy định tại Điều 18 Nghị định này được hỗ trợ chi phí đầu tư tạo tài sản cố định theo quy định như sau:
-
Doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí đầu tư tạo tài sản cố định theo tỷ lệ quy định tại khoản 4 Điều này tính trên nguyên giá của tài sản cố định mà doanh nghiệp thực tế đã đầu tư tăng thêm trong năm tài chính đề nghị hỗ trợ.
-
Mức hỗ trợ: a) Tính toán theo quy định tại khoản 4 Điều này nhưng số tiền hỗ trợ tối đa trong một năm không vượt quá 0,5% tổng vốn đầu tư quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của các dự án đáp ứng tiêu chí và điều kiện hỗ trợ chi phí theo quy định tại Điều 18 Nghị định này; b) Đảm bảo theo nguyên tắc quy định tại Điều 27 Nghị định này
-
Tài sản cố định tăng thêm được hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Cam kết sử dụng cho hoạt động sản xuất, ứng dụng, kinh doanh công nghệ cao của doanh nghiệp trong thời hạn ít nhất 03 năm liên tiếp kể từ năm đưa tài sản cố định vào sử dụng; b) Không được bán, chuyển nhượng hay chuyển giao cho tổ chức, doanh nghiệp khác sử dụng trong thời hạn 03 năm kể từ năm đưa tài sản cố định vào sử dụng.
-
Khoản hỗ trợ chi phí đầu tư tạo tài sản cố định hàng năm được tính theo mức lũy tiến từng phần áp dụng cho từng đối tượng với tỷ lệ hỗ trợ như sau:
| Bậc | Giá trị nguyên giá của TSCĐ đầu tư tăng thêm trong năm tài chính (tỷ đồng) | Doanh nghiệp tại điểm a và c khoản 2 Điều 16 (%) | Doanh nghiệp tại điểm b khoản 2 Điều 16 (%) |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 120 | 8 | 1 |
| 2 | Từ 120 đến 240 | 9 | 2 |
| 3 | Trên 240 | 10 | 3 |
- Cách tính hỗ trợ chi phí đầu tư tạo tài sản cố định được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này.
Điều 22. Hỗ trợ chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ cao
Điều 23. Hỗ trợ chi phí đầu tư công trình hạ tầng xã hội
Điều 24. Đối tượng hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu
Điều 25. Tiêu chí và điều kiện hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu
Điều 26. Mức hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu
Điều 27. Nguyên tắc xét duyệt đề nghị hỗ trợ chi phí
Điều 28. Hồ sơ thực hiện thủ tục hỗ trợ chi phí
Điều 29. Nội dung đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí
Điều 30. Trình tự và thủ tục đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí
Điều 31. Nội dung quyết định hỗ trợ đầu tư
Điều 32. Lựa chọn tư vấn hỗ trợ đánh giá Hồ sơ thực hiện thủ tục hỗ trợ chi phí
Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu
Điều 34. Tiến độ giải ngân tiền hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu và thực hiện cam kết của doanh nghiệp được hỗ trợ
Điều 35. Nguồn tài chính của Quỹ
Điều 36. Nhiệm vụ chi của Quỹ
Điều 37. Lập kế hoạch tài chính của Quỹ
Điều 38. Lập, giao dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Quỹ
Điều 39. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước phân bổ và Quy trình thực hiện chi hỗ trợ
Điều 40. Quản lý tài khoản của Quỹ mở tại ngân hàng thương mại
Điều 41. Hạch toán, kế toán, quyết toán và chế độ báo cáo tài chính Quỹ
Điều 42. Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát hoạt động
Điều 43. Trách nhiệm của bộ, ngành trung ương và cơ quan địa phương
Điều 44. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhận hỗ trợ của Quỹ
Điều 45. Hiệu lực thi hành
-
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, áp dụng từ năm tài chính 2024.
-
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phụ lục (Kèm theo Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ)
| Mẫu số 01/HTĐT | Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí |
|---|---|
| Mẫu số 02/HTĐT | Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu |
| Mẫu số 03/HTĐT | Văn bản cam kết |
| Mẫu số 04/HTĐT | Văn bản cam kết |
| Mẫu số 05/HTĐT | Quyết định về việc hỗ trợ chi phí |
| Mẫu số 06/HTĐT | Quyết định về việc hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu |
| Mẫu số 07/HTĐT | Văn bản đề nghị điều chỉnh và bồi hoàn hỗ trợ chi phí/chi phí đầu tư ban đầu |
| Mẫu số 01/HTĐT | |
| VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ | |
| (Hỗ trợ theo mục 1 Chương III Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư) | |
| Kính gửi: (Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ). | |
| I. Thông tin về đối tượng đề nghị hỗ trợ chi phí |
- Tên doanh nghiệp:...
- Mã số doanh nghiệp:...
- Thông tin dự án đầu tư 1 : Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Quyết định chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận nhà đầu tư số ... do ... (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày: ..., lần điều chỉnh gần nhất trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực ngày:../lần điều chỉnh gần nhất (nếu có) ngày:...
- Địa chỉ trụ sở chính:...
- Địa điểm thực hiện dự án 1 :...
- Điện thoại: ... Fax: ... Email:... Website: ...
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:...
- Tên và số tài khoản ngân hàng:... II. Nội dung đề nghị hỗ trợ chi phí
- Năm tài chính đề nghị hỗ trợ chi phí:
- Đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí: (Đề nghị đánh dấu (x) vào ô trống thích hợp)
| Doanh nghiệp công nghệ cao | □ |
|---|---|
| Doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao | □ |
| Doanh nghiệp có dự án ứng dụng công nghệ cao | □ |
| Doanh nghiệp có dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển | □ |
- Hạng mục hỗ trợ chi phí:
| STT | Hạng mục hỗ trợ chi phí | Số tiền đề nghị hỗ trợ chi phí |
|---|---|---|
| 1 | Hỗ trợ chi phí đào tạo, phát triển nguồn nhân lực | |
| 2 | Hỗ trợ chi phí nghiên cứu và phát triển | |
| 3 | Hỗ trợ chi phí đầu tư tạo tài sản cố định | |
| 4 | Hỗ trợ chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ cao | |
| 5 | Hỗ trợ chi phí đầu tư công trình hạ tầng xã hội | |
| Tổng | ||
| III. Giải trình các nội dung thẩm định |
- Giải trình về việc đáp ứng các tiêu chí và điều kiện của đối tượng được hưởng hỗ trợ: (Doanh nghiệp giải trình sự phù hợp về đối tượng trong lĩnh vực công nghệ cao, đầu tư trung tâm nghiên cứu phát triển, thỏa mãn các điều kiện về quy mô vốn đầu tư, tiến độ giải ngân, thực trạng tuân thủ các quy định liên quan, ...quy định tại Điều 18 của Nghị định này).
- Giải trình về sự phù hợp với các nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ: (Doanh nghiệp giải trình sự phù hợp của đề nghị hỗ trợ cụ thể của doanh nghiệp với các nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 3 của Nghị định này).
- Giải trình về việc đáp ứng các điều kiện để xác định mức hỗ trợ chi phí: (Doanh nghiệp giải trình sự phù hợp của đề nghị hỗ trợ với mức hỗ trợ và cách tính hỗ trợ quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 của Nghị định này và các căn cứ để xác định mức hỗ trợ gồm chi phí đủ điều kiện, tỷ lệ, số tiền hỗ trợ...).
- Giải trình về sự phù hợp của đề xuất hỗ trợ chi phí với các hạng mục hỗ trợ chi phí quy định tại Nghị định này: (Doanh nghiệp giải trình sự phù hợp của đề nghị hỗ trợ với phạm vi chi phí được hỗ trợ quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 của Nghị định này).
- Giải trình về tình hình thực hiện cam kết giải ngân vốn đầu tư của dự án: (Doanh nghiệp giải trình về tình hình thực hiện cam kết giải ngân vốn đầu tư phù hợp với quy định tại Điều 18 của Nghị định này).
- Giải trình về tình hình sử dụng lao động và tuân thủ quy định về đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp: (Doanh nghiệp giải trình việc tình hình sử dụng lao động và việc thực hiện tuân thủ về lao động, bảo hiểm và nghĩa vụ thuế).
- Giải trình về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án: (Doanh nghiệp giải trình về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, dự án; hiệu quả lan tỏa của doanh nghiệp, dự án đối với nền kinh tế và cộng đồng).
- Giải trình về tình hình thực hiện các cam kết khác của doanh nghiệp để được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này: (Doanh nghiệp giải trình về tình hình thực hiện các cam kết khác có liên quan đến đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này như: cam kết sử dụng nhân lực, cam kết đào tạo kỹ sư, cam kết sử dụng tài sản cố định tăng thêm, ......) IV. Doanh nghiệp cam kết Tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. V. Hồ sơ kèm theo
- Các tài liệu quy định tại Điều 28 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP.
- Các hồ sơ liên quan khác (nếu có). 1 Dự án đầu tư đề nghị được hưởng hỗ trợ chi phí.
- Doanh nghiệp kê khai thông tin và bản sao tương ứng với các trường hợp được quy định tại Điều 18 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP. Mẫu số 02/HTĐT VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU (Hỗ trợ theo mục 2 Chương III Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư) I. Thông tin về đối tượng đề nghị hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu
- Tên doanh nghiệp: ...
- Thông tin dự án đầu tư: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương... do ... (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày: ..., lần điều chỉnh gần nhất (nếu có) ngày:...
- Điện thoại: ... Fax: ... Email: ... Website:...
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:...
- Tên và số tài khoản ngân hàng: ... II. Nội dung đề nghị hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu
- Tổng chi phí đầu tư ban đầu: Bao gồm: (chi tiết các hạng mục chi phí đầu tư ban đầu)
- Tiến độ giải ngân chi phí đầu tư ban đầu:
- Đề xuất mức hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu và thời gian nhận hỗ trợ:
- Giải trình về việc đáp ứng các tiêu chí và điều kiện của đối tượng được hưởng hỗ trợ: (Doanh nghiệp giải trình sự phù hợp về đối tượng quy định tại Điều 24, 25 của Nghị định này).
- Giải trình về sự phù hợp với các nguyên tắc ưu đãi, hỗ trợ chi phí: (Doanh nghiệp giải trình sự phù hợp của đề nghị hỗ trợ cụ thể của doanh nghiệp với các nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ chi phí của Quỹ quy định tại Điều 3 của Nghị định này).
- Giải trình về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án: (Doanh nghiệp giải trình về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, dự án có tác động tích cực đến hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và phát triển các công nghệ mới, sản phẩm mới mang tính đột phá của đất nước).
- Giải trình về tiến độ giải ngân vốn đầu tư và tiến độ đề nghị nhận hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu (Doanh nghiệp giải trình về sự phù hợp giữa tiến độ thực hiện dự án đầu tư và tiến độ đề nghị nhận hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu).
- Các tài liệu quy định tại Điều 33 của Nghị định này. Mẫu số 03/HTĐT VĂN BẢN CAM KẾT (Cam kết theo mục 1 chương III Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư) Kính gửi: (Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ)
- Địa chỉ trụ sở chính: ...
- Điện thoại: ... Fax: ... Email: ... Website: ...
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:...
- Thông tin dự án đầu tư 1 : Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Quyết định chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Quyết định chấp thuận nhà đầu tư số ... do ... (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu ngày: ..., lần điều chỉnh gần nhất trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực ngày:../lần điều chỉnh gần nhất (nếu có) ngày: ... II. Nội dung cam kết Doanh nghiệp cam kết:
- Tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của thông tin, hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện đúng các cam kết sau khi nhận hỗ trợ trong quá trình triển khai dự án.
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin và tài liệu bổ sung theo yêu cầu của cơ quan/tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định.
- Phối hợp, hợp tác với các cơ quan có chức năng thực hiện kiểm tra việc tuân thủ được quy định tại Điều 42 của Nghị định số 182/2024/NĐ-CP.
- Hoàn trả khoản hỗ trợ chi phí và các khoản tiền khác (nếu có) theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 182/2024/NĐ-CP.
- Từ bỏ quyền khiếu kiện quốc tế đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan đến số tiền được hỗ trợ chi phí theo Nghị định này. Việc giải quyết tranh chấp (nếu có) sẽ được thực hiện theo pháp luật Việt Nam. Văn bản cam kết này có hiệu lực kể từ ngày ký. Mẫu số 04/HTĐT (Cam kết theo mục 2 Chương III Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư)
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ...
- Thực hiện đầy đủ cam kết trong quá trình triển khai dự án theo các nội dung đã đàm phán, cam kết với nhà nước Việt Nam trong quá trình thực hiện đăng ký đầu tư và đề nghị hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu.
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin và tài liệu theo yêu cầu của cơ quan/tổ chức có thẩm quyền.
- Từ bỏ quyền khiếu kiện quốc tế đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan đến số tiền được hỗ trợ chi phí theo Nghị định số 182/2024/NĐ-CP. Việc giải quyết tranh chấp (nếu có) sẽ được thực hiện theo pháp luật Việt Nam. Mẫu số 05/HTĐT QUYẾT ĐỊNH Về việc hỗ trợ chi phí (Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.... Căn cứ Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư; Căn cứ Thông báo hạn mức hỗ trợ được phê duyệt số... ngày ... của cơ quan điều hành Quỹ.... Xét Văn bản đề nghị số... ngày... của QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chấp thuận việc hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 với các nội dung sau:
- Tên doanh nghiệp được hỗ trợ:...
- Hỗ trợ chi phí của doanh nghiệp phát sinh trong năm tài chính: ...
- Hạng mục hỗ trợ chi phí:...
- Tổng số tiền hỗ trợ chi phí: .... Đồng (Bằng chữ:...)
- Phương thức chi trả hỗ trợ:... Điều 2. Kho bạc Nhà nước, Quỹ Hỗ trợ đầu tư, , các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. có trách nhiệm thực hiện các cam kết và đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều... <điều kiện tương ứng với đối tượng và loại chi phí được hỗ trợ> Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Mẫu số 06/HTĐT Về việc hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu (Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư) HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Văn bản phê duyệt tổng mức hỗ trợ chi phí của Chính phủ số... ngày .... Điều 1. Chấp thuận việc hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 với các nội dung sau:
- Tổng số tiền hỗ trợ: ...
- Kế hoạch chi trả tiền hỗ trợ: ... Mẫu số 07/HTĐT VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH VÀ BỒI HOÀN HỖ TRỢ CHI PHÍ/ CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU I. Thông tin về đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí/chi phí đầu tư ban đầu
- Tên doanh nghiệp: …
- Mã số doanh nghiệp:…
- Thông tin dự án đầu tư liên quan đến hỗ trợ chi phí/chi phí đầu tư ban đầu 1 : …...
- Địa chỉ trụ sở chính: …
- Điện thoại:… Fax: … Email:… Website: …
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: …
- Tên và số tài khoản ngân hàng: II. Nội dung đề nghị điều chỉnh và bồi hoàn hỗ trợ chi phí/chi phí đầu tư ban đầu Doanh nghiệp đã nhận được số tiền hỗ trợ…... đồng tại ngày…... theo Quyết định hỗ trợ đầu tư số… ngày … do ban hành. Sau khi rà soát các tiêu chí, điều kiện, số liệu, tính toán theo quy định tại Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024), trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ doanh nghiệp đã nộp ngày …... doanh nghiệp tự xác định lại số tiền hỗ trợ thực tế được hưởng theo quy định là …... Doanh nghiệp đề nghị điều chỉnh và bồi hoàn số tiền hỗ trợ chi phí/chi phí đầu tư ban đầu như sau:
- Số tiền bồi hoàn:
- Số ngày tính lãi:
- Số tiền lãi phát sinh: III. Giải trình các nội dung điều chỉnh (Doanh nghiệp giải trình chi tiết về trường hợp phát sinh bồi hoàn, các tiêu chí điều kiện xác định lại mức hỗ trợ, cơ sở xác định lại số tiền hỗ trợ thực tế theo quy định, số tiền chênh lệch so với hồ sơ đã đề nghị, số tiền cần bồi hoàn, số ngày tính lãi và tiền lãi phát sinh.) Các hồ sơ liên quan đến các nội dung giải trình (nếu có).
- Doanh nghiệp kê khai thông tin như trong Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí/Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu.
Đã hết Exact Điều trong vault.