Quy định về hoạt động vận tải đường bộNghị định số 158/2024/NĐ-CP Quy định về hoạt động vận tải đường bộ
Văn bản hướng dẫn & liên quan thi hành
Được hướng dẫn bởi
Hiệu lực từng thông tư hướng dẫn tính riêng — không suy hết hiệu lực khi luật gốc đổi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định
Điều 5. Kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
Điều 6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi
Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
Điều 8. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
Điều 9. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
Điều 10. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
Điều 11. Quy định về công tác bảo đảm an toàn trong hoạt động vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
Điều 12. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải cho lái xe kinh doanh vận tải
-
Đối tượng tập huấn: người lái xe kinh doanh vận tải.
-
Nội dung khung chương trình bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ vận tải. a) Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian tập huấn Khối lượng kiến thức tối thiểu: 04 bài (từ bài 1 đến bài 4); thời gian tập huấn tối thiểu 24 giờ; b) Cấu trúc kiến thức của chương trình tập huấn
| TT | Nội dung tập huấn | Phân bố thời gian tập huấn |
|---|---|---|
| 1. | Bài 1 Kiến thức cơ bản về ngành vận tải ô tô Việt Nam và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quản lý hoạt động kinh doanh vận tải | 02 giờ |
| 2. | Bài 2 Bồi dưỡng nghiệp vụ vận tải cho người lái xe để nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và bảo đảm an toàn giao thông; kỹ năng điều khiển phương tiện tiết kiệm nhiên liệu; kỹ năng xếp hàng hóa trên xe ô tô. | 16 giờ |
| 3. | Bài 3 Rèn luyện nâng cao đạo đức nghề nghiệp của người lái xe kinh doanh vận tải | 02 giờ |
| 4. | Bài 4 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng người lái xe kinh doanh vận tải | 02 giờ |
| 5. | Tổ chức kiểm tra | 02 giờ |
| Tổng cộng: | 24 giờ |
-
Thời điểm tập huấn a) Trước khi người lái xe tham gia hoạt động kinh doanh vận tải; b) Định kỳ không quá 05 năm, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận tập huấn.
-
Cán bộ tập huấn là người đáp ứng một trong hai yêu cầu sau: a) Giáo viên chuyên ngành vận tải của các trường từ trung cấp trở lên có đào tạo chuyên ngành vận tải đường bộ; người có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên; b) Người có trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác và có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm về quản lý, điều hành vận tải đường bộ.
-
Đơn vị kinh doanh vận tải chịu trách nhiệm tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe kinh doanh vận tải của đơn vị mình và đáp ứng các yêu cầu sau: a) Bảo đảm đúng các nội dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này; b) Trong quá trình tổ chức tập huấn đơn vị kinh doanh vận tải được phối hợp với đơn vị vận tải khác, Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam, hiệp hội vận tải ô tô địa phương, cơ sở đào tạo người lái xe ô tô, trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, các trường đào tạo từ trung cấp trở lên (các trường có chuyên ngành vận tải) để tổ chức tập huấn cho người lái xe; c) Khi tổ chức tập huấn, đơn vị tổ chức tập huấn thông báo đến Sở Giao thông vận tải địa phương trước 05 ngày làm việc về kế hoạch tập huấn, địa điểm, danh sách cán bộ tập huấn và danh sách học viên tham dự tập huấn để kiểm tra, giám sát; d) Hình thức tập huấn: trực tiếp hoặc trực tuyến.
-
Đơn vị tổ chức tập huấn a) Các đơn vị kinh doanh vận tải được tự tổ chức tập huấn hoặc phối hợp với với các đơn vị quy định tại điểm b khoản 5 Điều này để tổ chức tập huấn cho người lái xe theo quy định; b) Trước khi tổ chức tập huấn đơn vị kinh doanh vận tải, hiệp hội vận tải ô tô địa phương, cơ sở đào tạo lái xe (đơn vị tổ chức tập huấn) phải xây dựng kế hoạch tập huấn gồm: tổ chức các lớp tùy theo nhu cầu ở địa phương mà bố trí số lớp tập huấn lái xe cho phù hợp; đối với lái xe có thể chia thành các lớp theo chuyên ngành vận tải như hàng hóa, hành khách hay tổ chức chung; bố trí thời gian, địa điểm, danh sách cán bộ tập huấn, thời khóa biểu của các tiết học, số điện thoại liên hệ và phải báo cáo Sở Giao thông vận tải địa phương để kiểm tra, giám sát; c) Đơn vị tổ chức tập huấn quản lý, giám sát quá trình thực hiện tập huấn, kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đối với những người đã hoàn thành tập huấn theo mẫu quy định tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này; lưu hồ sơ chương trình tập huấn và kết quả tập huấn tối thiểu 03 năm.
-
Tổ chức kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận a) Việc tổ chức kiểm tra được thực hiện như sau: Người dự tập huấn phải bảo đảm tham gia đầy đủ thời gian học thì mới đủ điều kiện để được kiểm tra. Kết thúc chương trình tập huấn phải làm bài kiểm tra trong thời gian 120 phút. Điểm kiểm tra kết thúc chương trình tập huấn được chấm theo thang điểm 10, điểm kiểm tra từ 5 điểm trở lên là đạt yêu cầu; b) Hình thức kiểm tra tập trung; làm bài kiểm tra trên giấy; c) Cấp Giấy chứng nhận tập huấn: những lái xe kinh doanh vận tải có điểm của bài kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên thì được đơn vị tổ chức tập huấn cấp Giấy chứng nhận tập huấn theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều này. Những lái xe kinh doanh vận tải có điểm của bài kiểm tra đạt dưới 5 điểm thì được đơn vị tổ chức tập huấn kiểm tra lại sau tối thiểu 05 ngày làm việc của mỗi đợt tập huấn. Giấy chứng nhận tập huấn có giá trị trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
-
Sở Giao thông vận tải a) Cử cán bộ kiểm tra trực tiếp hoặc kiểm tra thông qua camera theo dõi trực tuyến việc tập huấn của đơn vị tổ chức; b) Không công nhận kết quả đã tập huấn và yêu cầu đơn vị tổ chức tập huấn phải thực hiện tập huấn lại theo đúng quy định đối với các trường hợp đơn vị tổ chức tập huấn không thông báo đến Sở Giao thông vận tải theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều này hoặc không bảo đảm yêu cầu tại điểm a khoản 5 Điều này.
-
Cục Đường bộ Việt Nam biên soạn và công bố tài liệu, chương trình khung tập huấn nghiệp vụ vận tải cho lái xe kinh doanh vận tải.
Điều 13. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô
Điều 14. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
Điều 15. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
Điều 16. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
Điều 17. Quy định chung về Hợp đồng vận tải
Điều 18. Quy định về thực hiện hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện tử
Điều 19. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh
Điều 21. Thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép kinh doanh bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
Điều 22. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác, thu hồi đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định
Điều 23. Quy định về quản lý sử dụng, cấp, cấp lại và thu hồi phù hiệu
Điều 24. Quy định đối với vận tải người nội bộ bằng xe ô tô
Điều 25. Quy định đối với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô
Điều 26. Quy định đối với vận tải người nội bộ bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
Điều 27. Quy định đối với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
Điều 28. Phạm vi hoạt động của phương tiện
Điều 29. Quy định chung về giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và giấy phép liên vận
Điều 30. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN
Điều 31. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN
Điều 32. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN
Điều 33. Thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN
Điều 34. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực hiện các Hiệp định khung ASEAN về vận tải đường bộ qua biên giới
Điều 35. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS
Điều 36. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS
Điều 37. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD
Điều 38. Thu hồi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD
Điều 39. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS
Điều 40. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
Điều 41. Thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
Điều 42. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào, Campuchia
Điều 43. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác tuyến, bổ sung hoặc thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia
Điều 44. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc
Điều 45. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại A, B, C, E, F, G cho phương tiện của Việt Nam
Điều 46. Giới thiệu đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại D cho phương tiện của Việt Nam
Điều 47. Cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc loại D cho phương tiện của Trung Quốc
Điều 48. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc
Điều 49. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Trung Quốc
Điều 50. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác tuyến, bổ sung hoặc thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc
Điều 51. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
Điều 52. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào
Điều 53. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
Điều 54. Thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào
Điều 55. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào
Điều 56. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác tuyến, bổ sung, thay thế, ngừng phương tiện, điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Lào
Điều 57. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia
Điều 58. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia
Điều 59. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
Điều 60. Thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Campuchia
Điều 61. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Campuchia
Điều 62. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác tuyến, bổ sung hoặc thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam và Campuchia
Điều 63. Quản lý, tổ chức thực hiện việc in ấn Ký hiệu phân biệt quốc gia và các loại giấy phép
Điều 64. Bộ Giao thông vận tải
Điều 65. Bộ Công an
Điều 66. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Điều 67. Bộ Khoa học và Công nghệ
Điều 68. Bộ Thông tin và Truyền thông
Điều 69. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Điều 70. Bộ Tài chính
Điều 71. Bộ Công Thương
Điều 72. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 73. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 74. Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ
Điều 75. Đơn vị cung cấp phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải
Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 77. Hiệu lực thi hành
Điều 78. Trách nhiệm thi hành
Đã hết Exact Điều trong vault.