Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địaNghị định số 12/2025/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Văn bản hướng dẫn & liên quan thi hành
Được hướng dẫn bởi
Hiệu lực từng thông tư hướng dẫn tính riêng — không suy hết hiệu lực khi luật gốc đổi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 5. Phạm vi và hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa cho cơ quan quản lý tài sản
Điều 6. Thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 7. Trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 8. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 9. Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 10. Bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 11. Quản lý, vận hành trong thời gian nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
Điều 12. Phương thức và nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 13. Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo phương thức cơ quan quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác
Điều 14. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 15. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 16. Giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa là khoản tiền tổ chức thuê quyền khai thác tài sản, doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải trả cho Nhà nước theo giá trúng đấu giá để được quyền khai thác tài sản theo Hợp đồng ký kết. Trong đó, trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản theo hình thức trả tiền thuê hằng năm, giá cho thuê 01 năm được xác định như sau: Trong đó:
| Tỷ lệ (%) giá cho thuê | = | Tổng giá trúng đấu giá | X | 100% |
|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu ước tính cho cả thời hạn cho thuê trong phương án giá khởi điểm | ||||
| Doanh thu thực tế năm n xác định theo Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (đối với tổ chức) hoặc Báo cáo quyết toán đã được xét duyệt, thẩm định (đối với đơn vị sự nghiệp công lập) theo quy định. |
-
Giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa là giá ban đầu thấp nhất khi đấu giá cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa. Cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quy định tại khoản 5 Điều 14, khoản 5 Điều 15 Nghị định này là cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá.
-
Căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa gồm: a) Giá cho thuê quyền khai thác tài sản trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, công năng sử dụng tại thời điểm xác định (nếu có). b) Doanh thu ước tính, chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời gian cho thuê quyền khai thác tài sản. c) Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc kết quả xác định giá của Hội đồng xác định giá quy định tại khoản 5 Điều này. Việc sử dụng Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
-
Căn cứ xác định giá khởi điểm để đấu giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa gồm: a) Giá trị đầu tư bổ sung theo dự án nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó, giá trị đầu tư bổ sung là phần giá trị do doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản có trách nhiệm thực hiện bằng nguồn kinh phí của mình theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. b) Doanh thu ước tính, chi phí ước tính từ việc khai thác tài sản trong thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. c) Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc kết quả xác định giá của Hội đồng xác định giá quy định tại khoản 5 Điều này. Việc sử dụng Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
-
Xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa: a) Cơ quan quản lý tài sản lựa chọn thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản hoặc thành lập Hội đồng xác định giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản. Thành phần Hội đồng xác định giá gồm: Thủ trưởng cơ quan quản lý tài sản hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch; các thành viên khác gồm: Đại diện các bộ phận chuyên môn liên quan của cơ quan quản lý tài sản; đại diện Sở Tài chính nơi có tài sản (đối với tài sản thuộc trung ương, thuộc cấp tỉnh quản lý); đại diện Phòng Tài chính Kế hoạch (đối với tài sản thuộc cấp huyện quản lý); đại diện các cơ quan khác (nếu có). b) Cơ quan quản lý tài sản có trách nhiệm xác định giá khởi điểm cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này, lập 01 bộ hồ sơ, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá. Hồ sơ trình gồm: Văn bản của cơ quan quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá: bản chính; Hồ sơ liên quan đến căn cứ xác định giá khởi điểm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này: bản sao. c) Trong Quyết định phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải xác định doanh thu ước tính hằng năm trong phương án giá khởi điểm để làm doanh thu đối chiếu trong các trường hợp quy định tại điểm l khoản 10 Điều 14 và điểm l khoản 9 Điều 15 Nghị định này.
-
Trường hợp đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa nhưng không thành thì sau hai lần tổ chức đấu giá không thành, cơ quan quản lý tài sản rà soát nguyên nhân và đề xuất giải pháp, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa xem xét, quyết định tiếp tục thực hiện đấu giá hoặc thay đổi phương thức khai thác sang phương thức cơ quan quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa như sau: a) Trường hợp tiếp tục thực hiện đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản mà xác định nguyên nhân của việc đấu giá không thành do giá khởi điểm cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản cao, không còn phù hợp với quy định về xác định giá khởi điểm theo quy định tại Điều này thì thực hiện xác định lại giá khởi điểm để đấu giá; việc xác định lại giá khởi điểm được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này. b) Trường hợp thay đổi phương thức khai thác sang phương thức cơ quan quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thì thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
-
Căn cứ các quy định tại Nghị định này, trường hợp trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc cần hướng dẫn cụ thể, Bộ Giao thông vận tải có hướng dẫn để tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm để đấu giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Điều 17. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 18. Hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 19. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 20. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 21. Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa về địa phương quản lý, xử lý
Điều 22. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 23. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
Điều 24. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 25. Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Điều 26. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 27. Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Điều 28. Trách nhiệm thi hành.
Điều 29. Xử lý chuyển tiếp
Điều 30. Hiệu lực thi hành
Điều 31. Điều khoản thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. PHỤ LỤC CÁC BIỂU MẪU (Kèm theo Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa |
|---|---|
| Mẫu số 01A | Biên bản tạm bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa |
| Mẫu số 01B | Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa đề nghị xử lý |
| Mẫu số 02A | Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (Phương thức: Cơ quan quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản) |
| Mẫu số 02B | Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản) |
| Mẫu số 02C | Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (Phương thức: Chuyển nhượng cổ thời hạn quyền khai thác tài sản) |
| Mẫu số 01 | |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ | |
| BIÊN BẢN BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA | |
| Căn cứ Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày .../.../2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; | |
| Căn cứ Quyết định số ......................... ngày .../...... của ....... về việc ...............; | |
| Hôm nay, ngày ... tháng ... năm...., tại ........., việc bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được thực hiện như sau: | |
| A. THÀNH PHẦN THAM GIA BÀN GIAO, TIẾP NHẬN |
- Đại diện Bên giao: ........................................................................................................... Ông (Bà): ...................................................... Chức vụ: ........................................................
- Đại diện Bên nhận:
- Đại diện Cơ quan chứng kiến (nếu có): B. NỘI DUNG BÀN GIAO, TIẾP NHẬN Bên giao đã tiến hành bàn giao cho Bên nhận các tài sản và hồ sơ tài sản như sau:
- Danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận 1 : Diện tích (m 2 ) Giá trị tài sản (đồng)
| STT | Tên tài sản (Chi tiết theo từng tài sản) | Địa chỉ | Năm đưa vào sử dụng | Số lượng/ Khối lượng/ Chiều dài | Diện tích (m 2 ) | Giá trị tài sản (đồng) | Tình trạng tài sản | Cơ quan, tổ chức, đơn vị đang quản lý/tạm quản lý tài sản | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đất | Sàn sử dụng | Nguyên giá | Giá trị còn lại (nếu có) | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| Tổng cộng |
- Các hồ sơ liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản bàn giao, tiếp nhận:
- Trách nhiệm của các bên giao nhận: a) Trách nhiệm của Bên giao: ............................................................................................ b) Trách nhiệm của Bên nhận: ..........................................................................................
- Ý kiến của các bên tham gia bàn giao, tiếp nhận: .................................................. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên) 1 Trường hợp bàn giao tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi theo hình thức điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị để quản lý, sử dụng thì danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận (vật liệu, vật tư thu hồi) theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 22 Nghị định số ..../2025/NĐ-CP. Mẫu số 01A CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BIÊN BẢN TẠM BÀN GIAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày / /2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; Hôm nay, ngày ... tháng ... năm...tại ......, việc tạm bàn giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong thời gian nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt được thực hiện như sau: A. THÀNH PHẦN THAM GIA TẠM BÀN GIAO TÀI SẢN
- Đại diện Bên tạm bàn giao (cơ quan quản lý tài sản): .................................... Ông (Bà): ...................................... Chức vụ: ...........................................................
- Đại diện Bên nhận (chủ đầu tư dự án): ...........................................................
- Đại diện Cơ quan chứng kiến (nếu có): .............................................................. B. NỘI DUNG TẠM BÀN GIAO TÀI SẢN
- Danh mục tài sản tạm bàn giao cho chủ đầu tư dự án:
| STT | Tên tài sản (Chi tiết theo từng tài sản) | Địa chỉ | Năm đưa vào sử dụng | Số lượng/ Khối lượng/ Chiều dài | Diện tích (m 2 ) | Giá trị tài sản (đồng) | Tình trạng tài sản | Ghi chú | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đất | Sàn sử dụng | Nguyên giá | Giá trị còn lại (nếu có) | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| Tổng cộng |
- Thời gian tạm bàn giao tài sản cho chủ đầu tư dự án
- Các hồ sơ liên quan đến việc tạm bàn giao tài sản cho chủ đầu tư:
- Trách nhiệm của các bên: a) Trách nhiệm của Bên tạm bàn giao tài sản: ........................................................... b) Trách nhiệm của Bên nhận (chủ đầu tư dự án): ..................................................... (Trong đó nêu rõ: Việc xử lý các vấn đề phát sinh trong thời gian tạm bàn giao tài sản cho chủ đầu tư dự án, sau khi dự án hoàn thành và nội dung liên quan khác - nếu có).
- Ý kiến của các bên tham gia tạm bàn giao tài sản: ..................................................... Mẫu số 01B
| BỘ GTVT/UBND TỈNH, THÀNH PHỐ... CƠ QUAN.... ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| ........, ngày... tháng.... năm........... | |
| DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ, SỬ DỤNG ĐỂ THAM GIA DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ | |
| I. Danh mục tài sản đề nghị xử lý, sử dụng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công - tư: |
| STT | Tên tài sản (Chi tiết theo từng tài sản) | Địa chỉ | Năm đưa vào sử dụng | Thông số cơ bản (Số lượng/ Khối lượng/ Chiều dài...) | Diện tích (m 2 ) | Giá trị tài sản (đồng) | Tình trạng sử dụng tài sản | Hình thức xử lý | Lý do xử lý 1 , sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công - tư | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đất | Sàn sử dụng | Nguyên giá | Giá trị còn lại (nếu có) | ||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Tổng cộng |
- Các hồ sơ liên quan đến việc xử lý, sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công - tư:
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có) ........................................................................................... 1 Ghi cụ thể đề nghị xử lý thuộc trường hợp nào tương ứng với từng hình thức xử lý tài sản. Mẫu số 2A
| BỘ GTVT/UBND TỈNH, THÀNH PHỐ... CƠ QUAN.... ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: ..../.......... -ĐATT | ........, ngày... tháng.... năm........... |
| ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA | |
| (Phương thức: Cơ quan quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản) | |
| I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN |
- Cơ sở pháp lý
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Nghị định số ....../2025/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Cơ sở thực tiễn a) Thông tin về cơ quan lập Đề án khai thác tài sản
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan lập Đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật;
- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng: b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức trực tiếp tổ chức khai thác: Quyết định giao tài sản của Bộ Giao thông vận tải/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh... c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi phí, nộp ngân sách nhà nước,....) của cơ quan được giao quản lý tài sản (nếu có);
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo. II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
- Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (khối lượng, chiều dài,...); diện tích, nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của tài sản.
- Thời hạn khai thác tài sản (nếu có):
- Phương thức tổ chức thực hiện khai thác tài sản.
- Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: số tiền thu được, chi phí có liên quan đến việc trực tiếp khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước; số để lại đơn vị.
- Lý do khai thác tài sản theo phương thức “Trực tiếp tổ chức khai thác tài sản” thuộc một trong các trường hợp sau:
- Tài sản liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
- Áp dụng phương thức trực tiếp tổ chức khai thác tài sản hiệu quả hơn: Đánh giá khả năng áp dụng phương thức cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản; so sánh hiệu quả tài chính (dự kiến số tiền thu được từ khai thác tài sản nộp ngân sách nhà nước) so với phương thức có thể áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định số ...../2025/NĐ-CP.
- Không có tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thực hiện theo phương thức quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định số ....../2025/NĐ-CP. III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
| BỘ GTVT/UBND TỈNH, THÀNH PHỐ... CƠ QUAN.... ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: ..../.......... -ĐACT | ........, ngày... tháng.... năm........... |
| (Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản) |
- Nghị định số ......../2025/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng:... b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức cho thuê: Quyết định giao tài sản của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.,, c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến cho thuê quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 2 năm liền trước năm xây dựng Đề án (số tiền thu được, chi phí, nộp ngân sách nhà nước,...) của cơ quan được giao quản lý tài sản (nếu có);
- Thông tin chủ yếu về tài sản (một phần hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa), gồm: tên tài sản; địa chỉ; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (khối lượng, chiều dài,...); diện tích, nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của tài sản. Trường hợp khai thác một phần của từng tài sản thì phải đảm bảo hoạt động giao thông đường thủy nội địa thông suốt, an toàn và không làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với phần tài sản còn lại.
- Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
- Phương thức tổ chức thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
- Cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
- Điều kiện của tổ chức tham gia đấu giá.
- Hình thức thanh toán tiền cho thuê quyền khai thác tài sản (hằng năm, một lần).
- Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: số tiền thu được, chi phí có liên quan đến việc cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
- Xử lý tài sản và quyền khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản. Mẫu số 02C
| BỘ GTVT/UBND TỈNH, THÀNH PHỐ... CƠ QUAN.... ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: ..../.......... -ĐACN | ........, ngày... tháng.... năm........... |
| ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA (Phương thức: Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản) | |
| b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác: Quyết định giao tài sản của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản... | |
| c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến thực hiện phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác, cần nêu cụ thể các thông tin: |
- Nội dung dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
- Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác.
- Phương thức tổ chức thực hiện việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
- Cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
- Điều kiện của doanh nghiệp tham gia đấu giá.
- Phương thức thanh toán.
- Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: doanh thu, chi phí có liên quan đến việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
- Xử lý tài sản và quyền khai thác tài sản khi kết thúc thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
Đã hết Exact Điều trong vault.