Bỏ qua tới nội dung
Brief OS
Nghị định126/2015/NĐ-CPHết hiệu lực một phầnMở trong không gian đọc ↗

Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chấtNghị định số 126/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất

hôm nay
Văn bản hướng dẫn & liên quan thi hành

Hướng dẫn thi hành

Hiệu lực từng thông tư hướng dẫn tính riêng — không suy hết hiệu lực khi luật gốc đổi.

Đang hiện 4 / 4 Điều

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất như sau:

Đối chiếu

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất như sau:

  1. Bổ sung các chất vào Danh mục II “Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền” như sau:
TTTên chấtTên khoa họcMã thông tin CAS
12225B-NBOMe2- (4-bromo-2,5-dimethoxyphenyl) - N [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine1026511-90-9
12325C-NBOMe2- (4-chloro-2,5-dimethoxyphenyl) - N - [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine1227608-02-7
12425I-NBOMe2- (4-iodo-2,5-dimethoxyphenyl) - N - [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine919797-19-6
1252C-H2,5-dimethoxy-phenethylamine3600-86-0
1265-Meo-DiPT3- [2- (diisopropylamino) ethyl] -5- methoxyindole4021-34-5
1275-MeO-MiPTN -[2- (5-methoxy-1 H -indol-3-yl) ethyl] - N -methylpropan-2-amin96096-55-8
128AH-79213, 4- dichloro- N - [[1- (dimethylamino) cyclohexyl] methyl] - benzamit55154-30-8
129AM-22011 - [(5-fluoropentyl) -1 H -indole-3-yl] - (naphthalen-1-yl) methanone335161-24-5
130JWH-0181-pentyl-3-(1-naphthoyl) indole209414-07-3
131JWH-0731-butyl-3-(1-naphthoyl) indole208987-48-8
132JWH-2501-pentyl-3 - (2-methoxyphenylacetyl) indole864445-43-2
133MDPV(RS)-1-(benzo[d] [1,3] dioxol-5-yl)-2-(pyrrolidin-1 -yl)petan-1-one687603-66-3
134Mephedrone4- methyl methcathinone1189805-46-6
135Methylone3,4 - methylenedioxy - N - methylcathinone186028-79-5
136XLR-11[1- (5 Fluoro-pentyl) -1 H -indole-3-yl] (2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl) methanone1364933-54-9
  1. Bổ sung các chất vào Danh mục IV “Các tiền chất” như sau:
TTTên chấtTên khoa họcMã thông tin CASCơ quan cấp phép
42Alpha -phenyl acetoacetonitrile (APAAN)3-oxo-2-phenylbutanenitrile4468-48-8Bộ Công Thương
43Gamma -butyro lactone (GBL)Dihidrofuran-2(3 H )-one96-48-0Bộ Công Thương
  1. Sửa đổi mục ghi chú dưới các danh mục chất ma túy và tiền chất như sau: a) Sửa mục ghi chú dưới Danh mục I, Danh mục II, Danh mục III thành “Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên”. b) Sửa mục ghi chú dưới Danh mục IV thành “Danh mục này bao gồm cả các muối có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên trừ muối của Hydrochloric acid và muối của Sulfuric acid; các muối này do Bộ chuyên ngành quy định”.

  2. Sửa tên Danh mục III thành “Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền”.

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Đối chiếu
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Đối chiếu
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

Đối chiếu
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hai tiền chất APAAN và GBL thực hiện các quy định về quản lý tiền chất theo Nghị định này và các văn bản có liên quan kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016./.

Đã hết Exact Điều trong vault.