Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực khoáng sảnNghị định số 10/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực khoáng sản
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 51/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về quản lý khoáng sản tại các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 7. Điều khoản thi hành
-
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
-
Bãi bỏ Điều 3, Điều 5 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
-
Bãi bỏ khoản 3 Điều 9 Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông.
-
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này. Phụ lục SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN ( Kèm theo Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ) I. SỬA ĐỔI, BỎ SUNG NGHỊ ĐỊNH SỐ 158/2016/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SÓ ĐIỀU CỦA LUẬT KHOÁNG SẢN
-
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I Phụ lục I QUY MÔ TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN PHÂN TÁN, NHỎ LẺ THEO NHÓM/LOẠI KHOÁNG SẢN
| TT | Lo ại kho áng s ản | Đơn v ị t ính | T ổng trữ lượng, t ài nguyên d ự t ính |
|---|---|---|---|
| 1 | Than | Ngàn tấn | < 500 |
| 2 | Sắt | Ngàn tấn quặng | < 200 |
| 3 | Mangan | Ngàn tấn quặng | < 200 |
| 4 | Cromit | Ngàn tấn quặng | < 10 |
| 5 | Molybden | Tấn kim loại | < 100 |
| 6 | Wolfram | Tấn kim loại | < 50 |
| 7 | Nickel | Tấn kim loại | < 500 |
| 8 | Antimon | Tấn kim loại | < 200 |
| 9 | Đồng | Tấn kim loại | < 4500 |
| 10 | Chì + Kẽm | Tấn kim loại | < 9000 |
| 11 | Thiếc gốc | Tấn kim loại | 450 |
| 12 | Thiếc sa khoáng | Tấn Casiterit | 120 |
| 13 | Bauxit trầm tích | Ngàn tấn quặng | < 1.000 |
| 14 | Titan trong quặng gốc | Ngàn tấn quặng | < 20 |
| 15 | Titan trong sa khoáng | Ngàn tấn (tổng khoáng vật có ích) | < 30 |
| 16 | Vàng gốc | Kg Au | < 300 |
| 17 | Vàng sa khoáng | Kg Au | < 50 |
| 18 | Apatit | Ngàn tấn quặng | < 1.000 |
| 19 | Barit | Ngàn tấn quặng | < 20 |
| 20 | Fluorit | Ngàn tấn quặng | < 12 |
| 21 | Phosphorit | Ngàn tấn | < 50 |
| 22 | Serpentin | Ngàn tấn quặng | < 1.000 |
| 23 | Talc | Ngàn tấn quặng | < 10 |
| 24 | Dolomit | Ngàn tấn | < 120 |
| 25 | Graphit | Ngàn tấn quặng | < 10 |
| 26 | Muscovit | Tấn quặng | < 500 |
| 27 | Bentonit | Ngàn tấn | < 100 |
| 28 | Diatomit | Ngàn tấn | < 100 |
| 29 | Đá hoa trắng để sản xuất bột | Ngàn tấn | < 250 |
| 30 | Sét làm xi măng | Ngàn tấn | < 2.500 |
| 31 | Sét làm gốm, sứ, vật liệu chịu lửa | Ngàn tấn | < 70 |
| 32 | Kaolin | Ngàn tấn | < 50 |
| 33 | Felspat | Ngàn tấn | < 130 |
| 34 | Đá vôi làm xi măng | Triệu tấn | < 10 |
| 35 | Quặng sắt laterit, đá silic, đá bazan, puzolan làm phụ gia xi măng | Ngàn tấn | < 300 |
| 36 | Đá vôi làm vôi công nghiệp | Triệu tấn | < 5 |
| 37 | Đá quarzit, thạch anh (không phải tinh thể), silic | Ngàn tấn | < 100 |
| 38 | Magnesit | Ngàn tấn | < 100 |
| 39 | Cát trắng thủy tinh | Ngàn tấn | < 100 |
| 40 | Đá làm ốp lát các loại (tính theo thu hồi độ nguyên khối ≥ 0,4 m 3 ). | Ngàn m 3 | < 500 |
- Bãi bỏ Phụ lục II.
- Bổ sung Phụ lục IIa: Phụ lục IIa PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN, CHI PHÍ THĂM DÒ KHOÁNG SẢN I. Phương pháp xác định chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải hoàn trả được thực hiện bằng công thức như sau:
| T đg = | ∑ | n | (K i x Z i ) | (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| i = 1 | ||||
| Trong đó: | ||||
| T đg là chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải hoàn trả (đơn vị tính là đồng Việt Nam); | ||||
| i là các hạng mục được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này; | ||||
| K i là khối lượng hạng mục công trình địa chất thứ 1; | ||||
| Z i ; là đơn giá của hạng mục công trình địa chất thứ i được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này. | ||||
| II. Phương pháp xác định chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả |
- Đối với mỏ được cấp Giấy phép khai thác từ ngày Quyết định số 04/2018/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực được xác định bằng công thức như sau:
| T td = | P td | x | Q cp | (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| Q tđ | ||||
| a) T td là chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (đơn vị tính là đồng Việt Nam); | ||||
| b) P td là tổng chi phí nhà nước đã đầu tư thăm dò khoáng sản, được xác định như sau: |
| P tđ = | ∑ | n | (K i x Z i ) + C x H | (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| i = 1 |
- C là chi phí khác cho công tác thăm dò khoáng sản tại thời điểm thăm dò được xác định trong báo cáo thăm dò khoáng sản;
- H là hệ số chi phí khác, được xác định như sau:
- K j là khối lượng hạng mục công việc thứ i
- Z int là đơn giá của hạng mục công trình địa chất thứ i tại thời điểm thăm dò khoáng sản;
- Z i là đơn giá của hạng mục công trình địa chất thứ i được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này. c) Q td là trữ lượng khoáng sản được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kèm theo báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, được xác định như sau:
- Đối với các báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt theo phân cấp trữ lượng A, B, C 1 , C 2 : Q td = A td + B td + C td + C 2td
- Đối với các báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được phê duyệt theo phân cấp trữ lượng 121, 122 và các cấp tài nguyên 221, 222: Q td =121 td +122 td +221 td +222 td d) Q cp là phần trữ lượng khoáng sản được cấp phép khai thác và xác định như sau: Q cp = 121 cp + 122 cp + 221 cp + 222 cp
- Đối với mỏ đã được cấp giấy phép khai thác trước ngày Quyết định số 04/2018/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực được xác định bằng công thức như sau:
| T td = | P td | x | Q cl | (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| Q tđ |
- T td , P td , Q td là các thông số được quy định tại mục 1 phần II Phụ lục này;
- Q cl : là phần trữ lượng khoáng sản còn lại đã được cấp phép khai thác nhưng chưa khai thác tại thời điểm Quyết định số 04/2018/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực. Cách xác định Q cl như sau:
- Đối với các báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt theo phân cấp trữ lượng phân cấp trữ lượng A, B, C1, C2:
| Q cl = A cl + B cl + C cl + | C 2cl |
|---|---|
| 2 |
- Đối với các báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được phê duyệt theo phân cấp trữ lượng 121, 122 và các cấp tài nguyên 221, 222: Q cl = 121 cl + 122 cl + 221 cl + 222 cl
- Bổ sung Phụ lục IIb như sau: Phụ lục IIb
| Mẫu số 01 | Phiếu đánh giá kết quả xác định chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả |
|---|---|
| Mẫu số 02 | Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả |
| Mẫu số 03 | Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| Mẫu số 04 | Quyết định phê duyệt kết quả xác định chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
| Mẫu số 01 |
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH...) HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- |
|---|---|
| Địa danh, ngày ... tháng ... năm ... | |
| PHIẾU ĐÁNH GIÁ Kết quả xác định chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả (tên khoáng sản)... tại khu vực ... thuộc xã... huyện.... tỉnh... |
- Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả: ..........................................................................................................
- Ủy vi ên H ội đồng: ……………………………………………………………………………………………………………………………
- Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………………………………………………………
- Nội dung đánh giá: Ý kiến bổ sung: …………………………………………………………….…………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………….…………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………..………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Phương pháp tính : □ Phù hợp □ Không phù hợp Ý kiến bổ sung: ……………………………………………………………..……………………………………………………………………
- K ết quả t ính: □ Đạt □ Không đạt ………………………………………………………………………………………………………………………………………………….....
- Ki ến nghị: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Đánh giá chung: ☐ Thông qua ☐ Thông qua có sửa đổi, bổ sung ☐ Không thông qua Mẫu số 02
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ THÀNH PHỐ ....) HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|---|---|
| Địa danh, ngày ... tháng ... năm ... | |
| BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH Kết quả xác định chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả | |
| ...(1)... tại khu vực ... thuộc ...(2)... | |
| Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; | |
| Căn cứ Nghị định số....../NĐ-CP ngày.... tháng.....năm... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản; | |
| Căn cứ Quyết định số ……… về việc thành lập Hội đồng thẩm định ... | |
| Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại ... | |
| I. Thành phần tham dự phiên họp |
- Hội đồng thẩm định Thành viên có mặt: .../...................... Ủy viên; Thành viên vắng mặt: .../...................... Ủy viên. (Có danh sách hội đồng kèm theo).
- Đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả ................., đại diện gồm:
- Họ và tên: …………………………………………………………………
- Chức vụ: .………………………………………………………………..
- Tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản của nhà nước:.........., đại diện gồm:
- Họ và tên: ………………………………………………………………… …………………………………………………………………
- Chức vụ: .………………………………………………………………..………………………………………………………………… II. Nội dung phiên họp Yêu cầu ghi theo trình tự diễn biến theo thực tế của phiên họp hội đồng, III. Kết luận phiên họp
- Chủ tịch Hội đồng thẩm định công bố kết luận của Hội đồng thẩm định:
- Ý kiến khác của các Ủy viên Hội đồng (nếu có).
- Ý kiến của đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả (nếu có).
- Ý kiến của tổ chức, cá nhân sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản của nhà nước (nếu có).
- Kết quả kiểm phiếu thẩm định:
- Thông qua: .../... phiếu.
- Thông qua có sửa chữa: .../... phiêu.
- Không thông qua: .../... phiếu.
- Biên bản này được lập và thông qua vào ... giờ ... phút... cùng ngày. THƯ KÝ HỘI ĐỒNG (Ký và ghi rõ họ tên) CHỦ TỊCH HỘI ĐÒNG (Ký và ghi rõ họ tên) Ghi chú: (1) Tên khoáng sản. (2) Địa danh: Ghi rõ đến cấp xã. Mẫu số 03 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: .../QĐ-BTNMT Địa danh, ngày... tháng... năm... QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt kết quả xác định chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả ..........(1) tại khu vực thuộc (2)... BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số..../.../ND-CP ngày... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản; Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số .../GP-BTNMT ngày ... tháng... năm ... của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp cho... (3) ...; Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định kết quả xác định chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả ... (1)... tại khu vực ... thuộc ... (2)... lập ngày ... tháng ... năm ...; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoáng sản Việt Nam. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả xác định chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của ... (1) ... tại khu vực ... thuộc ... (2) ... theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ... /GP-BTNMT ngày ... tháng ... năm ... của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp cho... (3) ... với tổng số tiền là: ... đồng (số tiền viết bằng chữ). Điều 2. …(3)… có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền hoàn trả nêu tại Điều 1 của Quyết định này vào Tài khoản số … của Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khoáng sản, Cục Khoáng sản Việt Nam mở tại Kho bạc nhà nước thành phố Hà Nội trước khi nhận Giấy phép khai thác khoáng sản (đối với trường hợp cấp Giấy phép mới)/trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực ( đối với trường hợp Giấy phép khai thác đã cấp và trường hợp hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân ). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Pháp chế, Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng các Cục: Khoáng sản Việt Nam, Địa chất Việt Nam; Chánh Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia; Giám đốc Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khoáng sản, ... (3)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (đề phối hợp);
- UBND tỉnh nơi khai thác khoáng sản;
- Kho bạc nhà nước TP.Hà Nội (đề phối hợp);
- Lưu: VT, KSVN (12). (2) Địa danh - Ghi rõ tên cấp xã, (3) Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép. Mẫu số 04 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt kết quả xác định chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả ..(1)... tại khu vực ... thuộc ...(2)... ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ... Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản; Căn cứ Nghị định số.../.../NĐ-CP ngày... tháng......năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản; Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số .../GP-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh ... cấp cho... (3) ...; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Điều 1. Phê duyệt kết quả xác định chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả của ... (1)... tại khu vực ... thuộc ... (2)... theo Giấy phép khai thác khoáng sản số ... /GP-UBND ngày ... tháng... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố... cấp cho... (3) với tổng số tiền là: ... đồng ( số tiền viết bằng chữ ). Điều 2. ... (3) ... có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền nêu tại Điều 1 của Quyết định này vào Tài khoản số ... của ... thuộc...) mở tại Kho bạc nhà nước tỉnh (tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) trước khi nộp hồ sơ cấp phép khai thác khoáng sản hoặc ... (3) có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền nêu tại Điều 1 của Quyết định này vào Tài khoản số ... của .... thuộc... ) mở tại Kho bạc nhà nước tỉnh (tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) trước khi nhận Giấy phép khai thác khoáng sản (đối với trường hợp cấp Giấy phép mới)/trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực ( đối với trường hợp Giấy phép khai thác đã cấp và trường hợp hoàn trả giữa các tổ chức, cá nhân ). Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng)… ( Đơn vị có tài khoản nêu tại Điều 2 Quyết định này ); …( Tên tổ chức, cá nhân ) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. (2) Địa danh: Ghi rõ đến cấp xã
- Bổ sung Phụ lục IIc: Phụ lục IIc TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THĂM DÒ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số .../....... Địa danh, ngày... tháng... năm... BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VỀ QUY MÔ TÀI NGUYÊN, TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN ĐI KÈM Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh ............ Tên tổ chức, cá nhân:.................................................................................................................................................................................... Trụ sở tại:..................................................................................................................................................................................................... Điện thoại: ........................................, Fax: ................................................ Được phép thăm dò/khai thác (tên khoáng sản)...... tại ...... thuộc xã .... , huyện ..... tỉnh..... theo Giấy phép thăm dò/khai thác khoáng sản số... ngày..... Xin được báo cáo kết quả đánh giá về quy mô tài nguyên, trữ lượng (tên khoáng sản)……………… đi kèm như sau:
- Khái quát về khu vực được phép thăm dò/khai thác khoáng sản:
- Thông tin về khu vực được phép thăm dò/khai thác khoáng sản;
- Thông số chính của Giấy phép thăm dò/khai thác khoáng sản được cấp;
- Hiện trạng khu vực thăm dò/khai thác khoáng sản.
- Kết quả thực hiện công tác thăm dò khoáng sản/thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản/khai thác khoáng sản trong khu vực được cấp phép:
- Khối lượng hạng mục, công trình thăm dò đã thực hiện/khối lượng khoáng sản đã khai thác, sử dụng;
- Kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ với nhà nước đến thời điểm lập báo cáo;
- Dấu hiệu của khoáng sản đi kèm được phát hiện trong quá trình thăm dò/khai thác khoáng sản.
- Kết quả đánh giá về quy mô tài nguyên, trữ lượng khoáng sản đi kèm:
- Dấu hiệu của khoáng sản đi kèm được phát hiện (thông qua các công trình thăm dò/khai thác khoáng sản);
- Thành phần khoáng vật quặng đi kèm, các tính chất về cơ lý, cấu tạo, kiến trúc và các đặc điểm khác (thông qua kết quả phân tích về thạch học, thành phần hóa, cơ lý, ...);
- Diện phân bố, đặc điểm nhận dạng; dự báo về quy mô, khối lượng thông qua mức độ tin cậy của số liệu được thu thập, nghiên cứu;
- Đánh giá về điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn và điều kiện khai thác đối với khoáng sản đi kèm;
- Đánh giá sơ bộ và dự báo về tác động đến môi trường khi khai thác đồng thời với khoáng sản chính;
- Về tính chất công nghệ, khả năng làm giàu, chế biến và sử dụng trong công nghiệp, hệ số thu hồi khi khai thác;
- Các nội dung khác có liên quan.
- Dự báo về mục đích sử dụng, hiệu quả kinh tế và kinh tế - xã hội:
- Đề xuất, kiến nghị:
- Đề xuất về phương pháp khai thác, công suất khai thác, công nghệ khai thác, thời gian khai thác;
- Các kiến nghị đề triển khai thác khoáng sản đi kèm (nếu có).
- Tài liệu gửi kèm theo:
- Bản đồ khu vực thăm dò/khai thác khoáng sản;
- Bình đồ phân khối tính trữ lượng/Mặt cắt địa chất tính trữ lượng (trong đó có mô tả đối với khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm);
- Kết quả phân tích mẫu về khoáng sản đi kèm;
- Các văn bản pháp lý có liên quan
- Bổ sung Phụ lục IIa: Phụ lục II d
| Mẫu số 01 | Bản đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án đầu tư xây dựng công trình |
|---|---|
| Mẫu số 02 | Bản đăng ký khối lượng khoáng sản thu hồi từ dự án nạo vét (hồ, vùng nước công trình thủy lợi, thủy điện) và khơi thông luồng lạch |
| Mẫu số 03 | Bản xác nhận đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án đầu tư xây dựng công trình |
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --- | --- |
| ......, ngày.... tháng.... năm.... | |
| BẢN ĐĂNG KÝ Bản đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án đầu tư xây dựng công trình | |
| Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố... | |
| I. THÔNG TIN CHUNG | |
| Tên doanh nghiệp: .......................................................................................................................................................................................... | |
| Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................................................................................................... | |
| Trụ sở tại: ........................................................................................................................................................................................................ | |
| Điện thoại: ………………………………………….., Fax ……………………………………… | |
| Tên Dự án: ………………………………………………………………………………………..; | |
| Công trình, dự án...(1)........................... đã được ...(2)... chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư chấp thuận, quyết định đầu tư tại văn bản số:... ngày.... tháng.... năm.... | |
| II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KHU VỰC, CÔNG SUÁT, KHÓI LƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, THIẾT BỊ VÀ KẾ HOẠCH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRONG DIỆN TÍCH DỰ ÁN ĐÀU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH |
- Tên loại khoáng sản, vị trí khu vực đăng ký khai thác khoáng sản:...
- Diện tích khu vực khai thác:............ (ha, km²), được giới hạn bởi các điểm góc ........ có toạ độ xác định trên bản đồ kèm theo.
- Tổng trữ lượng khoáng sản khai thác: ........................................ (tấn, m³,...)
- Công suất khai thác...........................(tấn, m³,...)/năm.
- Mức sâu khai thác: từ mức ... m đến mức ... m (theo thiết kế của Dự án đầu tư xây dựng công trình).
- Phương pháp khai thác: ......
- Tổng thời gian khai thác: ... (tháng) kể từ ngày được cấp Bản xác nhận.
- Kế hoạch khai thác, gồm: Thời gian dự kiến khai thác theo tháng/năm cho từng khu vực tương ứng với khối lượng khoáng sản theo tiến độ triển khai dự án; các biện pháp nhằm bảo đảm an toàn lao động, môi trường khu vực khai thác trong quá trình khai thác.
- Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng để khai thác: ...
- Các nội dung về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
| TÊN TỔ CHỨC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|---|---|
| ......, ngày.... tháng.... năm.... | |
| BẢN ĐĂNG KÝ Bản đăng ký khối lượng khoáng sản thu hồi từ dự án nạo vét | |
| (hồ, vùng nước công trình thủy lợi, thủy điện) và khơi thông luồng lạch | |
| Tên doanh nghiệp: .................................................................................................. | |
| Mã số doanh nghiệp: .............................................................................................. | |
| Trụ sở tại: ................................................................................................................ | |
| Dự án...(1)........................... đã được ...(2)... chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư chấp thuận, quyết định đầu tư tại văn bản số:.... ngày.... tháng.... năm.... | |
| II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KHÓI LƯỢNG KHOÁNG SẢN THU HÒI TỪ DỰ ÁN NẠO VÉT (HỒ, VÙNG NƯỚC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN) VÀ KHƠI THÔNG LUỒNG LẠCH |
- Tên loại khoáng sản, vị trí khu vực đăng ký thu hồi khoáng sản:....
- Diện tích khu vực thu hồi khoáng sản:........ (ha, km²), được giới hạn bởi các điểm góc có toạ độ xác định trên bản đồ kèm theo.
- Tổng khối lượng khoáng sản được thu hồi...................(tấn, m³,...)
- Mức sâu: từ mức ... m đến mức ... m (theo thiết kế của Dự án).
- Công nghệ khai thác: ......
- Thời gian thu hồi khoáng sản: ... (tháng/năm) kể từ ngày được cấp Bản xác nhận.
- Kế hoạch thu hồi, gồm: Thời gian dự kiến thu hồi theo tháng/năm cho từng khu vực tương ứng với khối lượng khoáng sản theo tiến độ triển khai dự án; các biện pháp nhằm bảo đảm an toàn lao động, môi trường khu vực thu hồi khoáng sản.
- Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng để thu hồi khoáng sản: ...
- Các nội dung về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ Số........./XN-UBND BẢN XÁC NHẬN Đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án đầu tư xây dựng công trình Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Nghị định số ...... /.../NĐ-CP ngày....tháng...năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản; Xét đề nghị của ... (1)... tại Bản đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích Dự án đầu tư xây dựng công trình ... (2)... ngày ... tháng ... năm ... tại .... (5) ... XÁC NHẬN: 1.................... (1) đã đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích Dự án đầu tư xây dựng công trình (2), với các nội dung chính sau đây: a) Tên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.................. (3); b) Vị trí khu vực khai thác khoáng sản: .... thuộc ...................(5)...; c) Khu vực có diện tích ... m²/ha, được giới hạn bởi các điểm khép góc có tọa độ nêu chi tiết tại Phụ lục và Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản kèm theo; d) Tổng trữ lượng khoáng sản........(3) được phép khai thác: ... tấn (m³); d) Mức sâu/độ cao khai thác: Từ mức ... đến mức ............ m; e) Phương pháp khai thác: ........................................(4); g) Công suất khai thác: ... tấn (tấn)/năm; h) Kế hoạch khai thác: ... (có Bảng kế hoạch khai thác kèm theo); i) Thiết bị khai thác: ... (có Bảng danh mục kèm theo); k) Thời gian khai thác: ...tháng, kể từ ngày ký Bản xác nhận.
- ... (1)................ có trách nhiệm: a) Thực hiện việc khai thác khoáng sản (tên khoáng sản) theo đúng khối lượng, công suất, kế hoạch, phương pháp nêu trên; chỉ cung cấp khoáng sản để phục vụ cho Dự án đầu tư xây dựng công trình (2); b) Thống kê, kiểm kê, tổng hợp đầy đủ khối lượng khoáng sản khai thác thực tế để thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và pháp luật khác có liên quan; c) Định kỳ 06 tháng báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố đề tổng hợp, quản lý theo quy định; d) Thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường trong khai thác. (1) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị khai thác khoáng sản. (3) Tên khoáng sản. (4) Lộ thiên/hâm lò. (5) Địa danh: Ghi đến địa bàn cấp xã. II. BỔ SUNG PHỤ LỤC NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2012/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐÁU GIÁ QUYÈN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NHƯ SAU: Phụ lục
| Mẫu số 01 | Biên bản giao nhận nộp tiền đặt trước (hoặc văn bản bảo lãnh của ngân hàng) |
|---|---|
| Mẫu số 02 | Biên bản trả tiền đặt trước/tiền đặt cọc (hoặc văn bản bảo lãnh của ngân hàng) |
| Mẫu số 03 | Đơn đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản |
| Mẫu số 04 | Văn bản giới thiệu năng lực, kinh nghiệm trong thăm dò, khai thác khoáng sản |
| Mẫu số 05 | Biên bản đấu giá quyền khai thác khoáng sản |
| Mẫu số 06 | Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản (thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường) |
| Mẫu số 07 | Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản (thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) |
| Mẫu số 08 | Quyết định hủy kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản (thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường) |
| Mẫu số 09 | Quyết định hủy kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản (thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) |
| Mẫu số 10 | Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại tỉnh/thành phố.............. |
| BIÊN BẢN GIAO NHẬN TIỀN ĐẶT TRƯỚC (HỌC VĂN BẢN BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG) | |
| Hôm nay, ngày ...tháng ... năm ... tại: .................................................................................................... | |
| Chúng tôi gồm: |
- BÊN GIAO ( sau đây được gọi là "Bên A" ): Thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân:.............cấp ngày ..... tại ......................................................; (hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với trường hợp không có thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân (tên giấy, số, ngày, nơi cấp)). Đại diện cho tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá:................................................................................................
- BÊN NHẬN ( sau đây được gọi là "Bên B" ): Ông (Bà):........................................................................................................................................................................................................; Thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân:.....................; cấp ngày ............ tại ....................................................; (hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với trường hợp không có thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân (tên giấy, số, ngày, nơi cấp)). Đại diện cho cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá. Hai bên đã tiến hành lập Biên bản giao nhận tiền đặt trước (hoặc văn bản bảo lãnh của ngân hàng) theo hồ sơ mời tham gia đấu giá tại ............ Hai bên thống nhất với nội dung như sau:
- Bên B đã nhận đủ số tiền đặt trước (hoặc văn bản bảo lãnh của ngân hàng) do Bên A giao là: ............ ( Bằng chữ................... triệu đồng chẵn ).
- Lý do nộp tiền đặt trước: Tham gia cuộc đấu giá theo hồ sơ mời đấu giá tại khu vực (vị trí địa lý khu vực đấu giá quyên khai thác khoáng sản).
- Biên bản giao nhận này được lập thành 02 bản giống nhau, mỗi bên giữ 01 bản để làm bằng chứng cho việc thực hiện tham dự cuộc đấu giá vào hồi....giờ.....ngày.....tháng....năm.... Đại diện bên B (Ký tên và đóng dấu) Đại diện bên A BIÊN BẢN TRẢ TIỀN ĐẶT TRƯỚC/TIỀN ĐẶT CỌC (HOẶC VĂN BẢN BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG) Hôm nay, ngày ...tháng ... năm ... tại: .............................................................................................................................................
- BÊN NHẬN ( sau đây được gọi là "Bên A" ): Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………….; Thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân: ................... cấp ngày ……….. tại ..……; (hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với trường hợp không có thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân (tên giấy, số, ngày, nơi cấp) Đại diện cho tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá: .............................
- BÊN TR Ả (sau đ ây đư ợc gọi l à “Bên B”): Ông (Bà): …………………………………………………………………………………………………. Thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân: .................... cấp ngày ……….. tại …………; (hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với trường hợp không có thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân (tên giấy, số, ngày, nơi cấp)). Hai bên đã tiến hành lập Biên bản trả tiền đặt trước/tiền đặt cọc (hoặc văn bản bảo lãnh của ngân hàng) theo hồ sơ mời tham gia đấu giá tại………………
- Bên A đã nhận đủ số tiền đặt trước/tiền đặt cọc (hoặc văn bản bảo lãnh của ngân hàng) do Bên B trả là: ............ ( Bằng chữ.............triệu đồng chẵn ).
- Lý do trả tiền đặt trước/tiền đặt cọc: ..............................................
- Biên bản này được lập thành 02 bản giống nhau, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau. ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYÈN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường ( Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố...... ) (Tên tổ chức, cá nhân):............................................................................................................................................................; Quyết định thành lập doanh nghiệp số...., ngày.....tháng.....năm...(Đăng ký kinh doanh số.....ngày.....tháng.....năm... ) Trụ sở tại .................................................................................................................................................................................; Điện thoại: ..............................................................................; Fax........................................................................................; Xin đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản mà Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố......) thông báo tại khu vực mỏ............................................................................................................................................................................; (Tên tổ chức, cá nhân) xin cam kết:
- Đã nghiên cứu tài liệu khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản và hồ sơ mời đấu giá, Quy chế cuộc đấu giá tại ( Cục Khoáng sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố )............ và tự nguyện đăng ký tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Chấp nhận tham gia đấu giá theo hình thức đấu giá mà Bộ Tài nguyên và Môi trường ( Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố........ ) lựa chọn cho cuộc đấu giá.
- Khi tham gia đấu giá, (tên tổ chức, cá nhân) cam kết thực hiện đúng các quy định hiện hành của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành. VĂN BẢN GIỚI THIỆU NĂNG LỰC KINH NGHIỆM TRONG THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN I. Thông tin chung
- Tính pháp lý a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
- Họ tên ............................................................................................................; Thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân/: ............. cấp ngày ……….. tại ..............................................................................................................................; (hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với trường hợp không có thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân (tên giấy, số, ngày, nơi cấp)
- Nơi thường trú: .......................................................................................
- Nơi ở hiện tại (địa chỉ, điện thoại, Fax, Email): ........................................ b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:
- Tên doanh nghiệp/tổ chức: ........................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định thành lập (số, ngày cấp, nơi cấp): ..................................
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
- Họ tên ............................................................................................................; Thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân/:............. cấp ngày ……….. tại ............................................................................................................................; (hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác đối với trường hợp không có thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân (tên giấy, số, ngày, nơi cấp)).
- Chức vụ: ......................................................................................................
- Nơi thường trú: …........................................................................................
- Nơi ở hiện tại (địa chỉ, điện thoại, Fax, Email): …………………………………………
- Tổng số năm kinh nghiệm:
| Lo ại h ình công vi ệc | S ố năm kinh nghiệm |
|---|---|
| - Thăm dò | |
| - Khai thác | |
| - Khác | |
| - …….. |
- Năng lực tài chính
| TT | Ch ỉ ti êu tài chính | Năm ... (c ủa năm gần nhất) |
|---|---|---|
| 1 | Tổng tài sản | |
| 2 | Tổng nợ phải trả | |
| 3 | Tài sản ngắn hạn | |
| 4 | Nợ ngắn hạn | |
| 5 | Doanh thu | |
| 6 | Lợi nhuận trước thuế | |
| 7 | Lợi nhuận sau thuế |
- Bảng kê khai máy móc thiết bị khai thác chủ yếu
| Tên thi ết bị (loại, kiểu, nh ãn hi ệu) | S ố lượng | Công su ất | Năm s ản xuất | S ố thiết bị | Ch ất lượng thực hiện nay |
|---|---|---|---|---|---|
| Thu ộc sở hữu | Đi thuê | ||||
| II. K ế hoạch sơ bộ về đầu tư thăm d ò, khai thác, tiêu th ụ sản phẩm |
- Nội dung dự án đầu tư (phác thảo).
- Giới thiệu về công nghệ của dự án (nếu có).
- Giới thiệu về năng lực kinh nghiệm: Kinh nghiệm của nhà đầu tư trong lĩnh vực đầu tư này hoặc có đơn vị có kinh nghiệm tham gia với nhà đầu tư.
- Giới thiệu về năng lực tài chính thực hiện dự án. III. Ki ến nghị v à cam k ết
- Kiến nghị của tổ chức, cá nhân.
- Cam kết về tính chính xác của nội dung hồ sơ tham gia đấu giá. ........, ngày........tháng........năm...... Đ ại diện tổ chức, c á nhân Mẫu số 05 BIÊN BẢN CUỘC ĐÁU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Căn cứ Nghị định số ...... / .../NĐ-CP ngày....tháng...năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản; Căn cứ................................................................................................................................................................................................................; Hôm nay, vào hồi ...... giờ...... phút ngày........ tháng........ năm........, tại.......... tổ chức đấu giá tài sản/Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố............)/tổ chức cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản....................................................................................................................................................; Giá khởi điểm:...................................................................................................................................................................................................; I. Thành phần tham dự
- Khách mời chứng kiến việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản ( Họ và tên, chức vụ, nơi công tác ):
- ………………………………………………………………………………………………………..;
- ………………………………………………………………………………………………………..;
- ……………………………………………………………………………………………………….;
- Đấu giá viên ( Họ và tên, số Thẻ đấu giá viên )/Thành viên Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ( Họ và tên, chức vụ, nơi công tác ):
- Người tham gia đấu giá ( Họ và tên, Thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân, địa chỉ liên lạc, nếu nhiều người thì có danh sách kèm theo ): II. Diễn biến cụ thể của cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản …………………………………………………………………………………………………………… Sau……… lần trả giá, người trả giá cao nhất là Ông/Bà .......................................................................................................................................................................................; Đại diện cho (T ên t ổ chức, c á nhân) .........................., địa chỉ …………………………...................................................................................................................................................; Thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân: .................cấp ngày ....... tại ..........................................................................................................................................................; Với giá đã trả là ............................................%. (vi ết bằng chữ .................................................................................................) Cuộc đấu giá kết thúc vào lúc ........ giờ cùng ngày. Các bên cùng thống nhất ký tên. Biên bản cuộc đấu giá được lập thành...bản, có giá trị pháp lý như nhau và được gửi cho các cơ quan:
| Người điều hành cuộc đấu giá (Ký, ghi rõ họ, tên) | Người ghi biên bản (Ký, ghi rõ họ, tên) |
|---|---|
| Người trúng đấu giá (Ký, ghi rõ họ, tên) | Đại diện người tham gia đấu giá (Ký, ghi rõ họ, tên) |
| Đại diện người có quyền đưa tài sản ra đấu giá | |
| (Ký, ghi rõ họ, tên) | |
| Mẫu số 06 |
| B Ộ T ÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯ ỜNG ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: …/QĐ-BTNMT | … , ng ày … tháng … năm … |
| QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản | |
| Căn cứ Biên bản đấu giá cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản tổ chức ngày...tháng...năm ... | |
| Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoáng sản Việt Nam, | |
| Điều 1. Phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác (tên, loại khoáng sản ) tại khu vực: ( vị trí, tọa độ, diện tích khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản ) |
- Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá:.............................................................................
- Mức thu tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ............%
- Diện tích huyện ( tên huyện ) chiếm ...%; diện tích huyện ( tên huyện ) chiếm...% Điều 2. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc Giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày... tháng... năm ... Điều 3. Cục Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận và thẩm định hồ sơ theo quy định cấp phép, trình cấp phép... Điều 4 . Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Pháp chế, Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng các Cục: Khoáng sản Việt Nam, Địa chất Việt Nam; Chánh Văn phòng Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia; ... (Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá)....; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Mẫu số 07
| ỦY BAN NH ÂN DÂN T ỈNH/TH ÀNH PH Ố ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: …./QĐ-UBND | … , ng ày … tháng … năm … |
| Căn cứ Nghị định số ..... /.../ND-CP ngày....tháng...năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản; | |
| Căn cứ Biên bản cuộc đấu giá quyền khai thác khoáng sản tổ chức ngày...tháng...năm ... | |
| Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố... |
- Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá: ..............................................
- Mức thu tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản................%
- Diện tích huyện ( tên huyện ) chiếm ...%. Diện tích huyện ( tên huyện ) chiếm...% Điều 2 . Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc Giấy phép khai thác khoáng sản trước ngày... tháng... năm 20... Điều 3 . Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận và thẩm định hồ sơ theo quy định cấp phép, trình cấp phép... Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, ... ( các đơn vị có liên quan khác ).... ( Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá )....; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Mẫu số 08
| B Ộ T ÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯ ỜNG ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: .../QĐ-BTNMT | … , ng ày … tháng … năm … |
| QUYẾT ĐỊNH Hủy kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản | |
| Theo đề nghị của ... | |
| Điều 1. Hủy kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với mỏ khoáng sản………, tại khu vực………….. | |
| Điều 2. Lý do hủy kết quả trúng đấu giá……………… | |
| Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. | |
| Cục trưởng Cục Khoáng sản Việt Nam, ...(c ác đơn v ị c ó liên quan khác)....; ...(T ổ chức, c á nhân trúng đ ấu gi á)....; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này | |
| Mẫu số 09 |
| ỦY BAN NH ÂN DÂN T ỈNH/TH ÀNH PH Ố ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: .../QĐ-UBND | … , ng ày … tháng … năm … |
| QUYẾT ĐỊNH Về việc hủy kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản | |
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ.. | |
| Căn cứ Nghị định số ...... /.../ND-CP ngày....tháng...năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản; | |
| Theo đề nghị của ……………………… | |
| Điều 1. Hủy kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với mỏ khoáng sản……………., tại khu vực……………………. | |
| Điều 2. Lý do hủy kết quả trúng đấu giá………………….. | |
| Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, ...(c ác đơn v ị c ó liên quan khác)....,... (T ổ chức, c á nhân trúng đ ấu gi á)....; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. | |
| Mẫu số 10 |
| ỦY BAN NH ÂN DÂN T ỈNH/TH ÀNH PH Ố … ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: .../UBND-BC | … , ng ày … tháng … năm … |
| BÁO CÁO | |
| Tình hình tổ chức và hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại tỉnh/thành phố….. | |
| Từ ngày ....tháng…năm ...đến ngày…tháng....năm ... | |
| Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường. | |
| I. Tình hình ho ạt động đấu gi á quy ền khai th ác khoáng s ản tại tỉnh/th ành ph ố……… ….. |
- Đánh giá tình hình hoạt động: a) Về kết quả đạt được: b) Về hạn chế, tồn tại:
- Những khó khăn, vướng mắc (nêu rõ nguyên nhân): II. Tình hình th ực hiện nhiệm vụ quản l ý nhà nư ớc về đấu gi á quy ền khai th ác khoáng s ản tại tỉnh/th ành ph ố…… ……. Đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố giao. III. Đ ề xuất v à ki ến nghị
- Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố và các cơ quan có liên quan ở địa phương:
- Đối với Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành có liên quan: III. SỬA ĐỔI, BỎ SUNG CÁC PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2019/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 7 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH, MỨC THU TIỀN CÁP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
- Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I như sau: Phụ lục I MỨC THU TIỀN CÁP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (R)
| S ố TT | Nhóm, lo ại kho áng s ản | R (%) |
|---|---|---|
| I | Nhóm khoáng s ản vật liệu x ây d ựng th ông thư ờng v à than bùn | |
| 1 | Cát, sỏi, sạn lòng sông, suối, bãi bồi; sét gạch ngói | 5 |
| 2 | Các loại vật liệu xây dựng thông thường còn lại (trừ nguyên liệu sản xuất cát nghiền) | 3 |
| 3 | Than bùn | 1 |
| 4 | Nguyên liệu sản xuất cát nghiền | 1 |
| II | Nhóm khoáng s ản nhi ên li ệu | |
| Than các loại (trừ than bùn) | 2 | |
| III | Nhóm khoáng s ản vật liệu x ây d ựng v à khoáng ch ất c ông nghi ệp | |
| 1 | Đá khối làm ốp lát các loại | 1 |
| 2 | Cát trắng, sét chịu lửa, caolin, diatomit | 2 |
| 3 | Đá hoa trắng, đá silic sản xuất bột siêu mịn | 1 |
| 4 | Đá vôi nguyên liệu xi măng | 3 |
| 5 | Sét nguyên liệu xi măng | 2 |
| 6 | Đá vôi, đolomit dùng trong công nghiệp | 1 |
| 7 | Khoáng sản vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp còn lại | 2 |
| IV | Nhóm khoáng s ản kim loại | 2 |
| V | Đ ất hiếm | 2 |
| VI | Nhóm khoáng s ản đ á quý, đá trang trí m ỹ nghệ | |
| 1 | Đá quý | 2 |
| 2 | Đá bán quý, đá trang trí mỹ nghệ | 1 |
| VII | Nhóm khoáng s ản nước n óng, nư ớc kho áng và khí CO 2 | 1 |
- Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II như sau: Phụ lục II Quy định cách xác định hệ số quy đổi K qđ I. K qđ là h ệ số quy đổi (được làm tròn đến số thập phân thứ ba) Ví dụ: K qđ = 0,2532133, được làm tròn K qđ = 0,253. II. Các thông s ố khi x ác đ ịnh hệ số quy đổi K qđ bao gồm:
- C m là hàm lượng kim loại trung bình trong mỏ được xác định bằng tổng trữ lượng kim loại chia (:) cho tổng trữ lượng quặng kim loại được ghi trong Quyết định do Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, cụ thể theo công thức: C m = Q kl : Q q
- Q kl là tổng trữ lượng kim loại được phê duyệt;
- Q q là tổng trữ lượng quặng kim loại ghi trong quyết định phê duyệt hoặc trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. Ví dụ: Quyết định phê duyệt trữ lượng ghi là 1.936.000 (tấn) quặng đồng nguyên khai tương ứng với trữ lượng kim loại Cu là 20.659 (tấn). Căn cứ công thức nêu trên, hàm lượng C m được tính như sau: C m = 20.659 (tấn) : 1.936.000 (tấn) x 100% ≈ 1,067% (đã làm tròn)
- C max là hàm lượng kim loại lớn nhất được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- C min là hàm lượng kim loại nhỏ nhất được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- C là hàm lượng kim loại được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- C tq là hàm lượng trung bình của kim loại trong tinh quặng để xác định giá tính thuế tài nguyên.
- H n là hệ số nở rời để chuyển đổi thể tích từ trạng thái tự nhiên (khoáng sản chưa khai thác trong lòng đất) sang trạng thái nguyên khai (khoáng sản nguyên khai) được xác định theo đặc tính cơ lý của từng loại, nhóm khoáng sản và được làm tròn đến số thập phân thứ ba. Ví dụ: H n = 1,475128, được làm tròn H n = 1,475.
- D là thể trọng tự nhiên của khoáng sản (hoặc dung trọng tự nhiên, khối lượng riêng... hoặc các thuật ngữ tương đương thể hiện khối lượng khoáng sản ở trạng thái tự nhiên trên một đơn vị thể tích) được xác định trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt. Ví dụ: Trữ lượng khoáng sản cấp phép khai thác (trong lòng đất) có đơn vị là m 3 (hoặc tấn), trong khi khoáng sản nguyên khai sau khai thác (đã nở rời) có đơn vị là m 3 . III. Xác đ ịnh hệ số quy đổi K qđ đối với nh óm khoáng s ản kim loại
- Công thức xác định hệ số quy đổi K qđ đối với các trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo khoảng hàm lượng quặng kim loại: a) Trường hợp hàm lượng kim loại thực tế trung bình trong mỏ theo quyết định phê duyệt trữ lượng (C m ) nằm trong các khoảng hàm lượng quặng kim loại được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản bằng (=) giá tính thuế tài nguyên đã ban hành tương ứng ở khoảng hàm lượng quặng kim loại này, cụ thể theo công thức sau: K qđ = 1 Ví dụ: giá tính thuế tài nguyên do tỉnh TN được ban hành theo các khoảng hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) như sau: Bảng 1
| STT | Lo ại kho áng s ản | Giá tính thu ế TN (đồng/tấn) |
|---|---|---|
| 1 | Quặng sunfua chì - kẽm (hàm lượng chì + kẽm < 10%) | 1.100.000 |
| 2 | Quặng sunfua chì - kẽm 10% ≤ (hàm lượng Pb+Zn) < 15% | 1.200.000 |
| 3 | Quặng sunfua chì - kẽm 15% ≤ (hàm lượng Pb+Zn) < 20% | 1.500.000 |
| 4 | Quặng sunfua chì - kẽm 20% ≤ (hàm lượng Pb+Zn) < 25% | 2.500.000 |
| 5 | Quặng sunfua chì - kẽm (hàm lượng Pb+Zn ≥ 25%) | 3.000.000 |
| Sau khi xác định C m theo quy định tại mục 1 phần II Phụ lục này, nếu mỏ A 1 có hàm lượng kim loại sunfua chì - kẽm trung bình trong mỏ C m = 16,8% (Pb+ Zn) thì giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được lấy đúng bằng giá tính thuế tài nguyên trong khoảng hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) từ 15% đến 20% là 1.500.000 đồng/tấn (Mục 3 Bảng 1 nêu trên); tương tự nếu mỏ A 2 có hàm lượng kim loại sunfua chì - kẽm trung bình trong mỏ C m = 24,5% (Pb + Zn) thì giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được lấy đúng bằng giá tính thuế tài nguyên trong khoảng hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) từ 20% đến 25% là 2.500.000 đồng/tấn (Mục 4 Bảng 1 nêu trên). | ||
| b) Trường hợp hàm lượng thực tế kim loại trung bình trong mỏ theo quyết định phê duyệt trữ lượng (C m ) lớn hơn hàm lượng quặng kim loại lớn nhất (C max ) được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên thì hệ số quy đổi K qđ được xác định bằng hàm lượng thực tế kim loại trung bình (C m ) chia (:) cho hàm lượng quặng kim loại lớn nhất (C max ), cụ thể theo công thức: | ||
| K qđ = C m : C max | ||
| Ví dụ: Theo quyết định phê duyệt trữ lượng, mỏ B có hàm lượng thực tế kim loại sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) trung bình là C m = 26%; trong khi tại bảng giá tính thuế tài nguyên do tỉnh TN ban hành có hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) lớn nhất là 25% (Mục 5 Bảng 1 nêu trên). Khi đó hệ số K qđ được xác định là: | ||
| K qđ = 26% (C m ) : 25% (C max ) = 1,040 | ||
| c) Trường hợp hàm lượng kim loại thực tế trung bình trong mỏ theo quyết định phê duyệt trữ lượng (C m ) nhỏ hơn hàm lượng quặng kim loại nhỏ nhất (C min ) được quy định trong bảng giá tính thuế tài nguyên thì hệ số quy đổi K qđ xác định bằng hàm lượng kim loại thực tế trung bình (C m ) chia (:) cho hàm lượng quặng kim loại nhỏ nhất (C min ), cụ thể theo công thức: | ||
| K qđ = C m : C min | ||
| Ví dụ: Theo quyết định phê duyệt trữ lượng, mỏ X có hàm lượng thực tế kim loại sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) trung bình C m = 8%, trong khi tại bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh TN ban hành có hàm lượng quặng sunfua chì - kẽm (Pb + Zn) nhỏ nhất là 10% (Mục 1 Bảng 1 nêu trên). Khi đó hệ số K qđ được xác định là: | ||
| K qđ = 8% (C m ) : 10% (C min ) = 0,800 |
- Trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chỉ quy định mức giá duy nhất cho một giá trị hàm lượng quặng kim loại (C) thì hệ số quy đổi K qđ xác định bằng hàm lượng kim loại thực tế trung bình (C m ) chia (:) cho hàm lượng quặng kim loại (C), cụ thể theo công thức: K qđ = C m : C Ví dụ: Theo quyết định phê duyệt trữ lượng, mỏ D có hàm lượng kim loại thiếc (Sn) thực tế trung bình trong mỏ là C m = 0,41%, trong khi bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh NA ban hành được quy về hàm lượng quặng kim loại thiếc (Sn) là 70%. Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định là: K qđ = 0,41% (C m ) : 70% (C) = 0,006 (làm tròn)
- Trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo tinh quặng kim loại thì hệ số quy đổi K qđ xác định bằng hàm lượng kim loại thực tế trung bình (C m ) chia (:) cho hàm lượng trung bình của kim loại trong tinh quặng (C tq ), cụ thể theo công thức: K qđ = C m : C tq Ví dụ: quặng đồng mỏ E có hàm lượng trung bình trong mỏ là C m = 1,2% Cu, trong khi bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh YB ban hành theo tinh quặng đồng (Cu) có hàm lượng trung bình là C tq = 25,6%. Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định là: K qđ = 1,2% (C m ) : 25,6% (C tq ) = 0,047 (làm tròn)
- Trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cho nhiều kim loại, tinh quặng hoặc hợp phần có ích thì công thức xác định hệ số quy đổi K qđ được xác định tương tự đối với mỗi một kim loại hoặc hợp phần có ích quy định tại mục 1, mục 2 và mục 3 phần III Phụ lục này. Ví dụ: Mỏ wonfram - đa kim được cấp phép khai thác Wolfram, Flourspar, Đồng, Bismut, bảng giá tính thuế tài nguyên có giá xác định theo tinh quặng đối với Wolfram, Flourspar, Đồng và giá theo kim loại đối với Bismut. Khi đó hệ số quy đổi K qđ theo từng hợp phần có ích được xác định theo Bảng 2 dưới đây: Bảng 2
| Hợp phần có ích | Hàm lượng trung bình trong mỏ (C m ) | Hàm lượng tinh quặng trong bảng giá tính thuế tài nguyên | K qđ |
|---|---|---|---|
| Vonfram (WO 3 ) | 0,2% | 60% | 0,003 |
| Flourspar (CaF 2 ) | 8,08% | 97% | 0,083 |
| Đồng (Cu) | 0,18% | 20% | 0,009 |
| Bismut (Bi) | 0,1% | 70% | 0,001 |
| IV. Xác đ ịnh hệ số quy đổi K qđ đối với nh óm khoáng s ản kh ông kim lo ại |
- Công thức xác định hệ số quy đổi K qđ đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành là giá khoáng sản nguyên khai nhưng có đơn vị tính (thứ nguyên) không cùng đơn vị tính với đơn vị trữ lượng: a) Giá tính thuế tài nguyên là giá khoáng sản nguyên khai có đơn vị là đồng/m 3 (m 3 sau khai thác), trong khi đơn vị trữ lượng cấp phép khai thác là m 3 (m 3 trong lòng đất), hệ số quy đổi K qđ được xác định theo công thức sau: K qđ = H n Ví dụ: đối với đá làm vật liệu xây dựng thông thường là khoáng sản rắn khi khai thác phải nổ mìn (đá cứng đã nổ mìn tơi), trong khi tại Phụ lục C - Bảng C1 - Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi, Tiêu chuẩn Quốc gia số TCVN 4447 : 2012, hệ số H n có giá trị trung bình bằng 1,475. Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định là: K qđ = H n = 1,475 b) Giá tính thuế tài nguyên là giá khoáng sản nguyên khai có đơn vị là đồng/m 3 (m 3 sau khai thác), trong khi đơn vị trữ lượng cấp phép là tấn (tấn trong lòng đất), hệ số quy đổi K qđ được xác định theo công thức sau: K qđ = H n : D Ví dụ: theo Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, mỏ đá vôi xi măng có thể trọng tự nhiên là D = 2,68, trong khi hệ số nở rời đối với đá vôi xi măng (đá cứng đã nổ mìn tơi) là H n = 1,475. Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định là: K qđ = H n : D = 1,475 : 2,68 = 0,550 (làm tròn)
- Công thức xác định hệ số quy đổi K qđ đối với trường hợp giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cho khoáng sản không kim loại theo hợp phần có ích là tỷ lệ phần trăm được xác định tương tự quy định tại mục 2 phần III Phụ lục này. Ví dụ: Mỏ cao lanh - pyrophilit có hàm lượng Al 2 O 3 trung bình thực tế theo quyết định phê duyệt trữ lượng là C m = 20,16%, trong khi bảng giá tính thuế tài nguyên của tỉnh QN ban hành đối với đá caolanh - pyrophilit có hàm lượng Al 2 O 3 < 25% (C). Khi đó hệ số quy đổi K qđ được xác định là: K qđ = 20,16% (C m ) : 25% (C) = 0,806 (làm tròn)
- Hệ số nở rời H n trong các công thức xác định K qđ quy định tại điểm a và điểm b mục 1 phần IV của Phụ lục này được xác định trong Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trong trường hợp Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản không xác định hệ số nở rời tại khu vực được cấp phép khai thác khoáng sản thì áp dụng theo Tiêu chuẩn Quốc gia số TCVN 4447 : 2012 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Phụ lục C - Bảng C1 - Hệ số chuyển thể tích từ đất tự nhiên sang đất tơi.
- Sửa đổi, bổ sung Phụ lục III như sau: Phụ lục III
| Mẫu số 01 | Quyết định về việc phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép khai thác khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép |
|---|---|
| Mẫu số 02 | Quyết định về việc phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép khai thác khoáng sản do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố cấp phép |
| Mẫu số 03 | Văn bản đề nghị điều chỉnh số lần nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và số tiền phải nộp từng lần |
| Mẫu số 1 |
| B Ộ T ÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯ ỜNG ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: ....../QĐ-BTNMT | Hà Nội, ng ày … tháng … năm … |
| QUYẾT ĐỊNH | |
| Phê duy ệt (hoặc điều chỉnh) tiền cấp quyền khai th ác khoáng s ản (t ên m ỏ) | |
| B Ộ TRƯỞNG BỘ T ÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯ ỜNG | |
| Căn cứ Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; | |
| Căn cứ Quyết định số .../QĐ-HĐTLKS ngày ... tháng ... năm ... của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản (tên khoáng sản) tại khu vực mỏ (tên mỏ); | |
| Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.... ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh (tên tỉnh/thành phố); | |
| Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số.../GP-BTNMT ngày ...tháng ... năm ... của Bộ Tài nguyên và Môi trường; | |
| Điều 1. Phê duyệt giá trị tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ( t ên khoáng s ản )………………tại khu vực:………………………… |
- Tổ chức, cá nhân nộp tiền: ………………
- Các thông số tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại thời điểm phê duyệt: a) Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Q):……..; b) Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G):…………; c) Hệ số thu hồi khoáng sản liên quan đến phương pháp khai thác (K 1 ):……..; d) Hệ số liên quan đến điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn (K 2 ):……………; đ) Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R):…………………….
- Tổng số tiền phải nộp: ……………..……………..………………………..
- Tổng số lần nộp: ……………..……………..……………..…………………
- Số tiền nộp hàng năm (trong trường hợp nộp nhiều lần, T hn ) : ………… a) Lần đầu (năm ....): ……………..……………..……………..…………….. b) Lần thứ .... đến lần thứ…..(năm .... đến năm…):……………..……………
- Thời gian nộp bắt đầu từ năm….đến năm……..
- Số tiền nộp từ năm .... trở đi sẽ được thay đổi trong trường hợp có sự thay đổi về giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.... ban hành hoặc mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Chính phủ ban hành, Cục Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm tính toán lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định và gửi Thông báo cho Cục Thuế cấp tỉnh để thực hiện.
- Diện tích huyện/thành phố chiếm....%. Điều 2. (T ên t ổ chức, c á nhân n ộp tiền) có trách nhiệm nộp tiền theo đúng quy định tại Điều 1 Quyết định này và theo Thông báo của Cục Thuế (t ên C ục Thuế). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Cục trưởng Cục Khoáng sản Việt Nam, ...(các cơ quan, đơn vị liên quan, tổ chức, cá nhân nộp tiền)...., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NH ÂN DÂN T ỈNH/TH ÀNH PH Ố.... ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số:….../QĐ-UBND | ……. , ng ày … tháng … năm … |
| QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt (hoặc điều chỉnh) tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (tên mỏ) | |
| Căn cứ Nghị định số ...... / .../ND-CP ngày....tháng...năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực khoáng sản; | |
| Căn cứ Quyết định số.../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...... về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản (tên khoáng sản) tại khu vực mỏ (tên mỏ); | |
| Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...... ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh (tên tỉnh/thành phố); | |
| Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số .../GP-UBND ngày ... tháng... năm ... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ......................; | |
| Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố..... | |
| Điều 1. Phê duyệt giá trị tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với ( t ên khoáng s ản )………..tại khu vực:…………………..: |
- Tổ chức, cá nhân nộp tiền:………………………………….. a) Trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (Q):…………..; b) Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G): …………..………; c) Hệ số thu hồi khoáng sản liên quan đến phương pháp khai thác (K 1 ): …………; d) Hệ số liên quan đến điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn (K 2 ): …………..; đ) Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R): …………..
- Tổng số tiền phải nộp: …………..…………..…………..
- Tổng số lần nộp: …………..…………..…………..…….
- Số tiền nộp hàng năm (trong trường hợp nộp nhiều lần, T hn ) : ………….. a) Lần đầu (năm ....): b) Lần thứ .... đến lần thứ….(năm .... đến năm….):…………..…………..
- Thời gian nộp bắt đầu từ năm…..đến năm…………..…………..
- Số tiền nộp từ năm ..... trở đi sẽ được thay đổi trong trường hợp có sự thay đổi về giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...ban hành hoặc mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do Chính phủ ban hành, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tính toán lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định và gửi Thông báo cho Cục Thuế tỉnh (t ên t ỉnh) để thực hiện.
- Diện tích huyện/thành phố chiếm ...%. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố...., , ...(c ác cơ quan, đơn v ị li ên quan, t ổ chức, c á nhân n ộp tiền). ..., Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. TÊN TỔ CHỨC Số: ... ......, ngày... tháng... năm... VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH SỐ LÀN NỘP TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ SỐ TIỀN PHẢI NỘP TÙNG LÀN Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường (Uy ban nhân dân tỉnh/thành phố......) Tên tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác khoáng sản: .................. Mã số thuế (nếu có): ....................................................... Thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân (đối với cá nhân): Số.......... Ngày cấp: .................................................. Cơ quan cấp: ................................................... Theo Thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản số...ngày ....tháng....năm.....của....(ghi tên Cục thuế có liên quan)....đối với khu vực khoáng sản...(ghi tên và địa chỉ của khu vực khoáng sản)..., ...(...ghi tên tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác khoáng sản) đã thực hiện như sau: Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố....) xem xét điều chỉnh giảm số lần còn phải nộp và số tiền phải nộp từng lần như sau:
- Số lần đã đến kỳ nộp: ……………..……………..……………..…………….
- Tổng số tiền đã nộp……………..…………………………………………đồng
- Số lần còn phải nộp: …………………………………………………………
- Tổng số tiền còn phải nộp………………………………………………….đồng Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố....) xem xét điều chỉnh giảm số lần còn phải nộp và số tiền phải nộp từng lần như sau:
- Số lần còn phải nộp: ……………………………………………………………
- Số tiền phải nộp từng lần: ………………………………đồng
- Các năm nộp: ……………………………………………………………….. Lý do điều chỉnh: ……………………………………………………………… Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao) (1). ……………………………………………………………… (2). ……………………………………………………………… IV. BỔ SUNG PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2021/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2021 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ KHOÁNG SẢN TẠI CÁC KHU VỰC DỰ TRỮ KHOÁNG SẢN QUỐC GIA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẾN CHẤT LƯỢNG, TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN TRONG KHU VỰC DỰ TRỮ KHOÁNG SẢN QUỐC GIA
| STT | Tên mục | Trang |
|---|---|---|
| I | Khái quát v ề dự án đ ầu tư | |
| II | N ội dung của b áo cáo | |
| 1 | ………………………………………………………… | |
| ………………………………………………………… | ||
| 2 | ………………………………………………………… | |
| ………………………………………………………… | ||
| 3 | ………………………………………………………… | |
| ………………………………………………………… | ||
| ………………………………………………………… | ||
| 4 | ………………………………………………………… | |
| ………………………………………………………… | ||
| ………………………………………………………… | ||
| ………………………………………………………… | ||
| ………………………………………………………… | ||
| ………………………………………………………… | ||
| III | K ết luận | |
| ………………………………………………………… | ||
| ………………………………………………………… | ||
| ………………………………………………………… | ||
| I. Khái quát v ề dự án đ ầu tư |
- Tên dự án đầu tư………………………………………………;
- Địa điểm: tại xã………., huyện…………, tỉnh……………….;
- Địa chỉ trụ sở chính……………, điện thoại………………….;
- Tên chủ đầu tư…………………………………..;
- Địa chỉ trụ sở chính của chủ đầu tư………………………..;
- Điện thoại:…………………………..Email:………………….;
- Giấy đăng ký hoạt động doanh nghiệp của chủ đầu tư:…………………
- Quy mô dự án đầu tư: sản phẩm………., công suất………, tổng vốn đầu tư………., tổng diện tích sử dụng đất của dự án………., trong đó gồm diện tích nằm trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia………..và diện tích nằm ngoài……..(nếu có)…………; mô tả khái quát về quy trình công nghệ và hoạt động của dự án………………
- Thời gian hoạt động của dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia và thời gian dự trữ còn lại của khu vực có khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ. II. Nội dung của báo cáo
- Cơ sở pháp lý và sự cần thiết thành lập báo cáo: Ghi rõ các văn bản pháp lý liên quan đề đầu tư dự án và Nghị định số 51/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về quản lý khoáng sản tại các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Do dự án nằm trong khu vực dự trữ khoáng sản .... quốc gia, nên việc đầu tư dự án...... sẽ có ảnh hưởng nhất định tới tài nguyên, trữ lượng, chất lượng khoáng sản dự trữ và khoáng sản khác (nếu có) trong khu vực dự trữ. Theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 51/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về quản lý khoáng sản tại các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, thì việc đánh tác động mức độ ảnh hưởng đến tài nguyên, trữ lượng, chất lượng cũng như công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia thuộc phạm vi của dự án.................... là hết sức cần thiết.
- Tổng quan về tài nguyên khoáng sản trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia thuộc phạm vi của dự án Nêu rõ mức độ điều tra đánh giá tiềm năng khoáng sản và hiện trạng về tài nguyên, trữ lượng, hoạt động thăm dò, khai thác trong phạm vi dự án (nếu có) ở khu vực thực hiện dự án và trong phạm vi của dự án.
- Khảo sát, đánh giá sơ bộ về chất lượng, trữ lượng khoáng sản trong phạm vi diện tích thực hiện dự án và phạm vi ảnh hưởng của dự án Thu thập tài liệu về địa chất khoáng sản khu vực dự án, bao gồm cả bản đồ và các bản vẽ mặt cắt địa chất khoáng sản; khoan, lấy và phân tích mẫu theo quy định về công tác thăm dò khoáng sản răn, nhằm xác định được chiều sâu phân bố và chiều dày thân khoáng; dự tính tài nguyên, trữ lượng khoáng sản trong khu vực dự án.
- Đánh giá các tác động, ảnh hưởng của dự án đến chất lượng, trữ lượng khoáng sản trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia thuộc phạm vi của dự án 4.1. Các yếu tố tác động, ảnh hưởng của dự án ở cả 3 giai đoạn: Giai đoạn đầu tư xây dựng ... ... ... ... ... ... ... ..; Giai đoạn dự án hoạt động..............................; Giai đoạn kết thúc dự án...............................; 4.2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến tài nguyên, trữ lượng, chất lượng khoáng sản trong khu vực dự trữ ở cả 3 giai đoạn ( Tài nguyên, trữ lượng là có làm giảm tài nguyên, trữ lượng khoáng sản khi thực hiện dự án không?; chất lượng là quá trình làm nghèo khoáng sản có xảy ra không và mức độ làm nghèo thế nào? ) Giai đoạn dự án hoạt động...............................; Giai đoạn kết thúc dự án: .............................................. 4.3. Các giải pháp quản lý, bảo vệ khoáng sản trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia thuộc phạm vi của dự án ở cả 3 giai đoạn: ( nêu chi tiết các giải pháp bảo vệ đối với cả 03 giai đoạn của dự án ). 4.4. Chi phí quản lý, bảo vệ khoáng sản trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia thuộc phạm vi của dự án: ( dự toán chi tiết chi phí cho công tác bảo vệ khoáng sản đối với cả 03 giai đoạn của dự án ). 4.5. Bản vẽ và Phụ lục tài liệu kèm theo:
- Bản đồ vị trí giao thông của dự án;
- Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án (tỷ lệ không nhỏ hơn 1/2000);
- Bản đồ hiện trạng khu đất thực hiện dự án ( có tọa độ các điểm góc ranh giới phạm vi đất của dự án ) (tỷ lệ không nhỏ hơn 1/2000);
- Các bản vẽ và mặt cắt về địa chất khoáng sản khu vực dự án (tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5000);
- Bản đồ bố trí các lỗ khoan khảo sát (tỷ lệ không nhỏ hơn 1/2000);
- Các thiết đồ lỗ khoan khảo sát;
- Bình đồ và mặt cắt dự tính tài nguyên, trữ lượng khoáng sản trong phạm vi dự án (tỷ lệ không nhỏ hơn 1/2000);
- Kết quả phân tích thí nghiệm mẫu. III. Kết luận
- Từ kết quả công tác khảo sát, đánh giá về tài nguyên, trữ lượng, chất lượng khoáng sản trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia thuộc phạm vi của dự án nêu trên đề đưa ra kết luận về diện phân bố và độ sâu thân khoáng sản, tài nguyên, trữ lượng, chất lượng của khoáng sản trong phạm vi dự án.
- Từ kết quả đánh giá nêu trên đề kết luận tóm tắt về mức độ ảnh hưởng đến tài nguyên, trữ lượng, chất lượng khoáng sản trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia thuộc phạm vi của dự án (kết luận nêu đối với cả 03 giai đoạn).
- Cam kết của chủ đầu tư dự án đối với công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia thuộc phạm vi của dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 51/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về quản lý khoáng sản tại các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
Đã hết Exact Điều trong vault.