Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt NamThông tư số 58/2026/TT-BXD Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Dịch vụ đăng kiểm tàu biển
Điều 5. Các loại hình kiểm định tàu biển
Điều 6. Hồ sơ đăng kiểm
Điều 7. Nguyên tắc thực hiện ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển Việt Nam
Điều 8. Thủ tục ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển Việt Nam
Điều 9. Thủ tục cấp, xác nhận chu kỳ giấy chứng nhận năng lực cơ sở thử nghiệm, cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển
Điều 10. Thủ tục cấp giấy chứng nhận công nhận thợ hàn tàu biển
Điều 11. Đăng kiểm tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi
Điều 12. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ đăng kiểm tàu biển
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức đăng kiểm nước ngoài
Điều 15. Trách nhiệm của chủ tàu biển, cơ sở thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển, cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển
Điều 16. Hiệu lực thi hành
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
-
Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
-
Bãi bỏ: a) Điều 10 Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm; b) Điều 1 Thông tư số 17/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT và Thông tư số 51/2017/TT-BGTVT quy định về đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm tàu biển; c) Khoản 1 Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa; d) Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 59/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy và đăng kiểm.
-
Các giấy chứng nhận thuộc hồ sơ đăng kiểm được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến khi hết hiệu lực hoặc đến khi được cấp mới, cấp lại theo quy định của Thông tư này tại đợt kiểm định gần nhất sau ngày Thông tư này có hiệu lực./. Phụ lục MẪU GIẤY TỜ SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN (Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
| STT | Tên giấy tờ | Ký hiệu |
|---|---|---|
| 1 | Đề nghị ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển Việt Nam | Mẫu số 01 |
| 2 | Văn bản ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển Việt Nam | Mẫu số 02 |
| 3 | Đề nghị cấp/xác nhận giấy chứng nhận năng lực cơ sở thử nghiệm, cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển | Mẫu số 03 |
| 4 | Đề nghị cấp giấy chứng nhận công nhận thợ hàn | Mẫu số 04 |
| 5 | Giấy chứng nhận phân cấp | Mẫu số 05 |
| 6 | Giấy chứng nhận phù hợp đi một chuyến | Mẫu số 06 |
| 7 | Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị | Mẫu số 07 |
| 8 | Giấy chứng nhận mạn khô | Mẫu số 08 |
| 9 | Giấy chứng nhận dung tích | Mẫu số 09 |
| 10 | Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm dầu | Mẫu số 10 |
| 11 | Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết | Mẫu số 11 |
| 12 | Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết, làm việc ghép đôi | Mẫu số 12 |
| 13 | Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục trụ xoay hoặc máy nâng và các chi tiết | Mẫu số 13 |
| 14 | Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra thang máy/cầu xe và các chi tiết | Mẫu số 14 |
| 15 | Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra các chi tiết tháo được | Mẫu số 15 |
| 16 | Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra dây cáp thép | Mẫu số 16 |
| 17 | Sổ đăng ký thiết bị nâng và chi tiết tháo được của tàu biển | Mẫu số 17 |
| 18 | Giấy chứng nhận an toàn tàu khách | Mẫu số 18 |
| 19 | Giấy chứng nhận an toàn tàu cao tốc | Mẫu số 19 |
| 20 | Giấy chứng nhận duy trì cấp tàu | Mẫu số 20 |
| 21 | Giấy chứng nhận phù hợp cho hoạt động kéo | Mẫu số 21 |
| 22 | Giấy chứng nhận thử lực kéo tại móc | Mẫu số 22 |
| 23 | Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tàu biển cỡ nhỏ | Mẫu số 23 |
| Mẫu số 01 | ||
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | ||
| ĐỀ NGHỊ ỦY QUYỀN CHO TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM NƯỚC NGOÀI KIỂM ĐỊNH, PHÂN CẤP, CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CHO TÀU BIỂN VIỆT NAM | ||
| Số _______________ Địa điểm _____________ Ngày ______________ | ||
| Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam | ||
| Chủ tàu biển/Công ty tàu biển: | ||
| Địa chỉ: | ||
| Đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài: | ||
| Thực hiện kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển dưới đây: | ||
| Nội dung đề nghị ủy quyền: | ||
| XÁC NHẬN CUNG CẤP DỊCH VỤCHỦ TÀU BIỂN/CÔNG TY TÀU BIỂN | ||
| NƯỚC NGOÀI | ||
| (Ký tên, đóng dấu) | ||
| Mẫu số 02 | ||
| BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | ||
| ministry of CONSTRUCTION Socialist Republic of Vietnam | ||
| CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | ||
| VIETNAM REGISTER Independence - Freedom - Happiness | ||
| VĂN BẢN ỦY QUYỀN CHO TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM NƯỚC NGOÀI | ||
| KIỂM ĐỊNH, PHÂN CẤP, CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CHO TÀU BIỂN VIỆT NAM | ||
| AUTHORIZATION LETTER FOR FOREIGN RECOGNIZED ORGANIZATION TO CARRY OUT SURVEY, CLASSIFICATION, CERTIFICATION OF TECHNICAL SAFETY AND POLLUTION PREVENTION FOR VIETNAM SEA-GOING SHIP | ||
| CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM | ||
| DIRECTOR GENERAL OF VIETNAM REGISTER | ||
| Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015, | ||
| Pursuant to the Vietnam Maritime Code 2015, | ||
| của: | ||
| of: | ||
| ỦY QUYỀN: | ||
| AUTHORIZES: | ||
| Thực hiện việc kiểm định, phân cấp, chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển dưới đây: | ||
| To carry out survey, classification, certification of technical safety and pollution prevention for the following ship: | ||
| Chủ tàu biển (Owner): | ||
| Công ty tàu biển (Company): | ||
| CỤC TRƯỞNG | ||
| DIRECTOR GENERAL | ||
| (Sign, stamp) | ||
| Mẫu số 03 | ||
| ĐỀ NGHỊ CẤP/XÁC NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN NĂNG LỰC CƠ SỞ THỬ NGHIỆM, CUNG CẤP DỊCH VỤ KIỂM TRA, THỬ TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN VÀ CƠ SỞ CHẾ TẠO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA TÀU BIỂN | ||
| Kính gửi: .................................................................................. | ||
| Tổ chức/cá nhân đề nghị: | ||
| Điện thoại:................................ Fax:........................ Email: | ||
| Đề nghị ..................................................... cấp/ xác nhận giấy chứng nhận năng lực cơ sở thử nghiệm/cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn/cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển (1) (sau đây gọi là “cơ sở”) dưới đây: | ||
| Tên cơ sở: | ||
| Địa chỉ cơ sở: | ||
| Điện thoại:............................... Fax: ............................... Email:......................... | ||
| Các dịch vụ/sản phẩm (1) do cơ sở cung cấp/chế tạo (1) : | ||
| Báo cáo đánh giá tại cơ sở: | ||
| được gửi kèm theo đề nghị này. | ||
| (1) Gạch bỏ nếu không phù hợp. | ||
| Mẫu số 04 | ||
| ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG NHẬN THỢ HÀN TÀU BIỂN | ||
| Số __________________ Địa điểm _____________ Ngày _______________ | ||
| Kính gửi:................................................................... | ||
| Điện thoại:........................... Fax: .......................... Email: | ||
| Đề nghị.................................. cấp giấy chứng nhận công nhận thợ hàn tàu biển theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cho những người có tên sau đây: | ||
| Báo cáo kiểm tra tay nghề thực tế và 01 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm của mỗi người có tên trên được gửi kèm theo đề nghị này./. | ||
| Mẫu số 05 | ||
| GIẤY CHỨNG NHẬN PHÂN CẤP | ||
| classification certificate | ||
| Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: | ||
| Issued under the provisions of the National Technical Regulation | ||
| Chủ tàu: | ||
| Shipowner | ||
| Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, chứng nhận rằng tàu này và các trang thiết bị của tàu thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn. Do đó tàu được(*) với ký hiệu dưới đây: | ||
| This is to certify that as a result of the survey performed, the ship, her equipment and arrangements are found to be in compliance with the requirements of the Regulations. The class with the following notation is (*) to the ship: | ||
| Cấp tại Ngày | ||
| Issued at Date | ||
| TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM | ||
| Delete as appropriate. | ||
| XÁC NHẬN CẤP TÀU HÀNG NĂM LẦN THỨ NHẤT | ||
| first annual confirmation of the class | ||
| On the basis of the survey performed, the class is confirmed | ||
| Nơi kiểm tra: | ||
| Place | ||
| Ngày: | ||
| Date | ||
| XÁC NHẬN CẤP TÀU HÀNG NĂM LẦN THỨ HAI/TRUNG GIAN* | ||
| second annual/intermediate* confirmation of the class | ||
| XÁC NHẬN CẤP TÀU HÀNG NĂM LẦN THỨ BA/TRUNG GIAN* | ||
| third annual/intermediate* confirmation of the class | ||
| XÁC NHẬN CẤP TÀU HÀNG NĂM LẦN THỨ TƯ | ||
| fourth annual confirmation of the class | ||
| NHỮNG LƯU Ý VÀ HẠN CHẾ TẠM THỜI | ||
| temporary restrictions and remarks | ||
| Mẫu số 06 | ||
| Số: | ||
| No. | ||
| GIẤY CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP ĐI MỘT CHUYẾN | ||
| CERTIFICATE OF COMPLIANCE for single voyage | ||
| Issued under the provisions of the National Technical Regulation: | ||
| Căn cứ kết quả kiểm tra vỏ tàu, trang thiết bị, hệ thống máy, các hệ thống bơm và đường ống, trang bị điện, vô tuyến điện, trang bị hàng hải, phương tiện cứu sinh và tín hiệu, chứng nhận rằng tàu nói trên thỏa mãn đi một chuyến: | ||
| This is to certify that on the basis of the survey of hull, equipment, machinery installation, pumping and piping, electrical installation, radio equipment, navigation equipment, life - saving appliances and signal means, the above ship has been found fit for the single voyage: | ||
| Từ cảng: Đến cảng: | ||
| From To | ||
| Với điều kiện thỏa mãn các yêu cầu sau đây: | ||
| Provided that the following requirements are fulfilled | ||
| Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày | ||
| This Certificate is valid until | ||
| Mẫu số 07 | ||
| GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN TRANG THIẾT BỊ | ||
| ship safety equipment certificate | ||
| Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển | ||
| Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Safety Equipment of Ships | ||
| Đặc điểm tàu: | ||
| Particulars of ship | ||
| Kiểu tàu: | ||
| Type of ship: | ||
| Tàu chở hàng rờiTàu chở khí | ||
| Bulk CarrierGas Carrier | ||
| Tàu dầu Tàu chở hàng khác với các kiểu nêu trên | ||
| Oil TankerCargo Ship other than any of the above | ||
| Tàu chở hóa chất | ||
| Chemical Tanker | ||
| CHỨNG NHẬN RẰNG | ||
| This is to certify |
- Tàu đã được kiểm tra phù hợp với các quy định quốc gia hiện hành về trang bị an toàn, cứu sinh, cứu hỏa, trang bị vô tuyến điện, thiết bị hàng hải và phương tiện tín hiệu, và That the ship has been surveyed in accordance with the National Regulations on safety, life saving, fire protection appliances, radio installations, navigational equipment and signal apparatus in force, and That the survey showed that: The condition of the above mentioned safety equipment was in all respects satisfactory and that the ship complied with the requirements of the Regulation. Cấp tại Ngày Đánh dấu nếu thích hợp. Check if appropriate. XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM/ KIỂM TRA CHU KỲ (1) Endorsement for annual/ PERIODICAL surveys Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận được xác nhận. On the basis of the survey performed, the valid duration of this Certificate is confirmed Annual survey Annual/ periodical (1) survey XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM/ CHU KỲ BỔ SUNG (1) Endorsement for ADDITIONAL annual/ PERIODICAL survey Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, hiệu lực của Giấy chứng nhận được xác nhận. On the basis of the survey performed, the valid duration of this Certificate is confirmed. Annual/ Periodical (1) survey XÁC NHẬN GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN endorsement to extend the validity of the certificate Theo Quy chuẩn, Giấy chứng nhận này được chấp nhận có hiệu lực đến ngày: Nơi xác nhận: XÁC NHẬN THAY ĐỔI NGÀY ẤN ĐỊNH KIỂM TRA endorsement for advancement of anniversary date Theo Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là: Mẫu số 08 GIẤY CHỨNG NHẬN MẠN KHÔ Cấp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) Kiểu tàu * : X ** Y ** LS TF F tại mạn tàu. Tàu đã được kiểm tra và xác nhận rằng mạn khô đã được ấn định và dấu mạn khô nêu trên đã được đánh dấu phù hợp với Quy chuẩn. XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM Chứng nhận rằng tại đợt kiểm tra theo Phần 1B của Quy chuẩn, tàu này đã thỏa mãn các yêu cầu tương ứng của Quy chuẩn. KIỂM TRA HÀNG NĂM THEO MỤC 1.1.4 PHẦN 1B Chứng nhận rằng theo kết quả kiểm tra hàng năm theo Mục 1.1.4 Phần 1B Quy chuẩn, tàu đã thỏa mãn các yêu cầu tương ứng của Quy chuẩn. XÁC NHẬN GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN THEO MỤC 1.1.5 PHẦN 1B Theo Mục 1.1.5, Phần 1B của Quy chuẩn, Giấy chứng nhận này được chấp nhận có hiệu lực đến ngày: (Tổ chức đăng kiểm) XÁC NHẬN THAY ĐỔI NGÀY ẤN ĐỊNH KIỂM TRA KHI ÁP DỤNG MỤC 1.1.4 PHẦN 1B Theo Mục 1.1.4 Phần 1B Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là: Mẫu số 09 GIẤY CHỨNG NHẬN DUNG TÍCH Cấp theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo dung tích tàu biển (Áp dụng cho tàu có chiều dài nhỏ hơn 24 m) CÁC KÍCH THƯỚC CHÍNH DUNG TÍCH CỦA TÀU TỔNG DUNG TÍCHDUNG TÍCH CÓ ÍCH Dung tích của tàu nói trên đã được đo phù hợp với quy định về đo dung tích cho tàu biển có chiều dài nhỏ hơn 24 m.
| CÁC KHÔNG GIAN TÍNH VÀO DUNG TÍCH TÀU | ||
|---|---|---|
| TỔNG DUNG TÍCH | ||
| Tên không gian | Vị trí | Chiều dài (m) |
| DUNG TÍCH CÓ ÍCH | ||
| NT = 0,3 x GT | ||
| CHIỀU CHÌM LÝ THUYẾT (m) | ||
| Mẫu số 10 | ||
| GIẤY CHỨNG NHẬN NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DẦU | ||
| certificate FOR oil pollution prevention | ||
| (Tên Tổ chức đăng kiểm) cấp theo các điều khoản của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn). | ||
| Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Marine Pollution Prevention Systems of Ships (hereinafter referred to as the Regulation) by (Name of Recognized Organization). | ||
| (*)Tàu dầu | ||
| Oil tanker | ||
| (*)Tàu không phải là tàu dầu | ||
| Ship other than oil tanker | ||
| CHỨNG NHẬN RẰNG: | ||
| CERTIFY THAT | ||
| 1.Tàu nói trên đã được kiểm tra phù hợp với Quy chuẩn, và | ||
| That the ship has been surveyed in accordance with the Regulation, and | ||
| 2.Kết quả kiểm tra cho thấy rằng kết cấu, các hệ thống và trang thiết bị, việc bố trí lắp đặt và vật liệu của tàu cũng như trạng thái của chúng hoàn toàn thỏa mãn và tàu phù hợp với mọi yêu cầu phải áp dụng theo Quy chuẩn. | ||
| That the survey shows that the structure, equipment, fittings, arrangements and material of the ship and the condition thereof are in all respects satisfactory and that the ship complies with the applicable requirements of the Regulation. | ||
| XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM VÀ KIỂM TRA TRUNG GIAN | ||
| Endorsement for annual and intermediate surveys | ||
| Chứng nhận rằng tại đợt kiểm tra theo Phần 2 của Quy chuẩn, tàu này đã thỏa mãn các yêu cầu tương ứng của Quy chuẩn. | ||
| This is to certify that, at a survey required by Part 2 of the Regulation, the ship was found to comply with the relevant provisions of the Regulation. | ||
| KIỂM TRA HÀNG NĂM/ TRUNG GIAN THEO MỤC 1.1.4 PHẦN 2 | ||
| annual/ intermediate survey in accordance with PARAGRAPH 1.1.4 PART 2 | ||
| Chứng nhận rằng theo kết quả kiểm tra hàng năm/ trung gian * theo Mục 1.1.4 Phần 2 Quy chuẩn, tàu đã thỏa mãn các yêu cầu tương ứng của Quy chuẩn. | ||
| This is to certify that, at an annual/ intermediate * survey in accordance with Paragraph 1.1.4 Part 2 of the Regulation, the ship was found to comply with the relevant provisions of the Regulation. | ||
| XÁC NHẬN GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN THEO MỤC 1.1.5 PHẦN 2 | ||
| endorsement to extend the validity of the certificate IN ACCORDANCE WITH PARAGRAPH 1.1.5 PART 2 | ||
| Theo Mục 1.1.5, Phần 2 của Quy chuẩn, Giấy chứng nhận này được chấp nhận có hiệu lực đến ngày: | ||
| XÁC NHẬN THAY ĐỔI NGÀY ẤN ĐỊNH KIỂM TRA KHI ÁP DỤNG MỤC 1.1.4 PHẦN 2 | ||
| endorsement for advancement of anniversary date where PARAGRAPH 1.1.4 PART 2 appliED | ||
| Theo Mục 1.1.4 Phần 2 Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là: | ||
| Mẫu số 11 | ||
| GIẤY CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA CẦN TRỤC DÂY GIẰNG, TỜI VÀ CÁC CHI TIẾT | ||
| CERTIFICATE OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF DERRICKS, WINCHES AND THEIR ACCESSORY GEAR | ||
| (TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG/CHU KỲ 5 NĂM*/ SAU HOÁN CẢI*/ THAY THẾ*/ SỬA CHỮA*) | ||
| (BEFORE BEING TAKEN INTO USE*/EVERY FIVE YEARS*/ AFTER ALTERATIONS*/ REPLACES*/ REPAIRS*) | ||
| Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển | ||
| Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Lifting Appliances of Sea-going Ships |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
|---|---|---|---|---|---|
| Tên gọi và vị trí đặt các máy và thiết bị (với số hiệu phân biệt hoặc nhãn, nếu có) được thử và tổng kiểm tra Situation and description of machinery and gear, (with distinguishing number or mark, if any) which have been tested and thoroughly examined | Góc nghiêng của cần khi nâng hàng so với đường nằm ngang (độ) Angle to the horizontal of derrick boom while the load applied (degrees) | Tải trọng thử (tấn) Test Load applied (tonnes) | Tải trọng làm việc an toàn (tấn) Safe working load (tonnes) | Góc nghiêng nhỏ nhất cho phép của cần so với đường nằm ngang (độ) Allowable minimum angle to the horizontal of derrick boom (degrees) | Lưu ý Remark |
| Tên đơn vị chứng kiến thử và thực hiện tổng kiểm tra: | |||||
| Name of association witnessed testing and carried out making thorough examination | |||||
| Chứng nhận rằng vào ngày: | |||||
| This is to certify that on the day of | |||||
| các máy được liệt kê ở cột (1) ở trên đã được thử và tổng kiểm tra và không phát hiện thấy khiếm khuyết hoặc biến dạng cố định nào, và tải trọng làm việc an toàn như được nêu ở cột (4) ở trên. | |||||
| the above gear shown in column (1) was tested and thoroughly examined and no defects or permanent deformation were found, and that the safe working load is as shown above column (4). | |||||
| Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến: | |||||
| This certificate is valid until | |||||
| HƯỚNG DẪN | |||||
| INSTRUCTIONS |
- Mỗi một cần cẩu cùng với các chi tiết liên quan của thiết bị nâng hàng (kể cả tời, ắc đứng chân cần, các tai cần, bu lông tai cần hoặc những bộ phận khác) phải được thử với tải trọng thử lớn hơn tải trọng làm việc an toàn một trị số như sau: Every derrick with the whole of the gear accessory thereto (including winch, goosenecks, eye plates, eye bolts or other attachments) shall be tested with a test load which shall exceed the safe working load as follows:
| Tải trọng làm việc an toàn, SWL (tấn) Safe working load, SWL (tonnes) | Tải trọng thử, TL (tấn) Test load, TL (tonnes) |
|---|---|
| SWL < 20 20 SWL < 50 50 SWL < 100 100 SWL | 1,25 x SWL SWL + 5 1,1 x SWL Do cơ quan đăng kiểm quy định - specified by Recognized Organization |
- Tải trọng thử phải được nâng khi cần được trang bị bình thường ở góc nghiêng so với đường nằm ngang không quá 15 o đối với cần trục dây giằng có sức nâng nhỏ hơn hoặc bằng 10 tấn và 25 o đối với cần trục dây giằng có sức nâng lớn hơn 10 tấn, hoặc góc nhỏ nhất cho phép tương ứng với tải trọng làm việc an toàn được duyệt, nếu không làm được như vậy thì phải để cần ở góc nghiêng thực tế nhỏ nhất có thể nghiêng được. Góc nghiêng khi thử phải được ghi vào cột (2) của Giấy chứng nhận. Phải quay cần đang mang tải trọng thử ra hai mạn tới vị trí xa nhất. Khi thử phải kiểm tra cả bộ phanh hãm. The test load shall be lifted with the ship’s normal tackle with the derrick at an angle, which should not be more than 15 o to the horizontal for loads up to and including 10 tonnes and 25 o for loads above 10 tonnes, or the allowable minimum angle approved in relation to the safe working load, or when these angles are impracticable, at the lowest practicable angle. The angle at which the test was made should be stated in column (2) of the certificate. After the test load has been lifted, it should be swung as far as possible in both directions. When carrying out test the safe working condition of the brakes should be verified.
- Khi dự định sử dụng cần trục ở góc nghiêng nhỏ hơn góc nghiêng nhỏ nhất cho phép ghi ở cột (5), góc nghiêng này có thể được duyệt tương ứng với tải trọng làm việc nhỏ hơn. Góc nghiêng và tải trọng làm việc an toàn được duyệt như thế phải được ghi ở cột (6) Where it is intended to use the derrick boom at an angle smaller than the allowable minimum angle as specified in column (5), this angle may be approved in relation to a smaller safe working load. In such a case, the angle and the safe working load so approved should be stated in column (6)
- Theo nguyên tắc chung, việc thử tải sẽ được tiến hành bằng tải trọng thử, không được miễn, giảm khi kiểm tra lần đầu. Trong trường hợp sửa chữa, phục hồi hoặc khi kiểm tra định kỳ buộc phải thử tải lại thì có thể được sử dụng lực kế lò xo hoặc thủy lực với điều kiện là tải trọng làm việc cho phép của các cần cẩu không quá 15 tấn. Lực kế ”lò xo hoặc thủy lực” được sử dụng phải được kiểm định và độ chính xác ở trong khoảng 2% và lực thử phải giữ được trong 5 phút. Phải chỉ rõ ở cột (3) nếu không sử dụng tải trọng thử bằng vật nặng. As general rule, tests should be carried out using test loads, and no exemption should be allowed in the case of initial tests. In the case of repairs, replacements or when the periodical survey calls for a retest, consideration may be given to the use of spring or hydraulic balances provided the SWL of the lifting appliance does not exceed 15 tonnes. Where a spring or hydraulic balance is used it shall be calibrated and accurate to within 2 percents and the indicator should remain constant for 5 minutes. If test weights are not used this is to be indicated in column (3)
- Sau khi thử bằng phương pháp nói trên, tất cả các máy và chi tiết của thiết bị nâng hàng phải được tổng kiểm tra để phát hiện các hư hỏng hoặc biến dạng dư do thử. After being tested as above said, all lifting machinery, with the whole of the gear accessory thereto, shall be thoroughly examined to see whether any part has been injured or permanently deformed by the test.
- Tải trọng cho phép ghi ở cột (4) chỉ được dùng cho cần đơn. Khi sử dụng hai cần làm việc “ghép đôi”, tải trọng làm việc cho phép của chúng sẽ được ghi trong Giấy chứng nhận mẫu CG-2(U). The safe working load shown in column (4) is applicable only to swinging (single) derrick systems. When using fixed derricks, such as “Union purchase” rig, the safe working load should be as shown on the certificate Form CG-2(U). In the case of heavy lift derricks, care should be taken to ensure that the appropriate shrouds and stays are correctly rigged. Mẫu số 12 GIẤY CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA CẦN TRỤC DÂY GIẰNG, TỜI VÀ CÁC CHI TIẾT, LÀM VIỆC GHÉP ĐÔI CERTIFICATE OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF DERRICKS, WINCHES AND THEIR ACCESSORY GEAR, FOR OPERATION IN UNION PURCHASE Giấy chứng nhận này chỉ có giá trị khi nó được đính kèm theo mẫu CG.2 số: This certificate is valid only if accompanied by form CG.2 No.:
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|---|---|---|---|---|
| Tên gọi và vị trí đặt cần trục làm việc ghép đôi (với số hiệu phân biệt hoặc nhãn hiệu) được thử và tổng kiểm tra Situation and description of derricks used in union purchase (with distinguishing number or mark) which have been tested and thoroughly examined | Tải trọng thử (tấn) Test Load applied (tonnes) | Tải trọng làm việc an toàn (tấn) Safe working load (tonnes) | Góc nghiêng dây cáp lớn nhất (độ) Maximum fall angle (degrees) | Lưu ý: Chiều cao đĩa cẩu tam giác lớn nhất trên boong (mét) Remark: Maximum height of triangle plate on deck (meters) |
| Bản vẽ đính kèm số: Drawing No. of attached plan | ||||
| các máy được liệt kê ở cột (1) ở trên đã được thử và tổng kiểm tra và không phát hiện thấy khiếm khuyết hoặc biến dạng cố định nào, và tải trọng làm việc an toàn như được nêu ở cột (3) ở trên. | ||||
| The above gear shown in column (1) was tested and thoroughly examined and no defects or permanent deformation were found, and that the safe working load is as shown above column (3). | ||||
| Before being taken into use, the derricks rigged in union purchase shall be tested with a test load which shall exceed the safe working load S.W.L (U) as follows: |
| Tải trọng làm việc an toàn ghép đôi, SWL (tấn) Safe working load (U), SWL (tonnes) | Tải trọng thử, TL (tấn) Test load, TL (tonnes) |
|---|---|
| SWL < 20 20 SWL < 50 50 SWL | 1,25 x SWL SWL + 5 1,1 x SWL |
- Thử phải được thực hiện ở độ cao lớn nhất đã được duyệt so với miệng hầm hàng hoặc ở góc giữa các dây làm hàng với cần trục ở vị trí làm việc để chứng minh rằng sức bền của các tải buộc trên boong và hệ thống ghép đôi là bảo đảm. Chiều cao hoặc góc này không được vượt quá giá trị ghi trong bản vẽ lắp ghép cần trục. Test are to be carried out at the approval maximum height of the triangle plate above the hatch coaming or at the angle between the cargo runners and with the derrick booms in their working positions, to prove the strength of deck eye plates and the union purchase system. These heights or angles must not exceed the values shown on the rigged plan. Test should be carried out using test loads. The expression “tonne” shall mean a weight of 1,000 kg. Mẫu số 13 GIẤY CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA CẦN TRỤC TRỤ XOAY HOẶC MÁY NÂNG VÀ CÁC CHI TIẾT CERTIFICATE OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF CRANES OR HOISTS AND THEIR ACCESSORY GEAR (TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG*/ CHU KỲ 5 NĂM*/ SAU HOÁN CẢI*/ THAY THẾ*/ SỬA CHỮA*)
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
|---|---|---|---|---|---|
| Tên gọi và vị trí đặt cần trục hoặc máy nâng (với số hiệu phân biệt hoặc nhãn, nếu có) được thử và tổng kiểm tra Situation and description of crane or hoist, (with distinguishing number or mark, if any) which have been tested and thoroughly examined | Tầm với của cần trục khi nâng tải trọng thử (mét) For jib crane radius at which the test load was applied (metres) | Tải trọng thử (tấn) Test Load applied (tonnes) | Tải trọng làm việc an toàn (tấn) Safe working load (tonnes) | Tầm với của cần trục lớn nhất cho phép (mét) Allowable maximum radius for jib crane (metres) | Lưu ý Remark |
| The above gear shown in column (1) was tested and thoroughly examined and no defects or permanent deformation were found, and that the safe working load is as shown above column (4). | |||||
| Every crane and other hoisting machine, with its accessory gear, shall be tested with a test load which shall exceed the safe working load as follows: |
| Tải trọng làm việc an toàn SWL (tấn) Safe working load, SWL (tonnes) | Tải trọng thử, TL (tấn) Test load, TL (tonnes) |
|---|---|
| SWL < 20 20 SWL < 50 50 SWL < 100 100 SWL | 1,25 x SWL SWL + 5 1,1 x SWL Do cơ quan đăng kiểm quy định - specified by Recognized Organization |
- Tải trọng thử phải được nâng, xoay và di chuyển ở tốc độ thấp. Cổng trục và cần trục di chuyển cùng với bánh xe, nếu thích hợp, phải di chuyển trên toàn bộ chiều dài đường ray của chúng. Nếu cần trục có tầm với thay đổi thì thông thường phải tiến hành với tải trọng thử thích hợp ở tầm với lớn nhất, nhỏ nhất và trung gian. Đối với cần trục thuỷ lực, nếu vì giới hạn áp lực mà không nâng được tải trọng lớn hơn sức nâng cho phép 25% thì chỉ cần nâng tải trọng lớn nhất có thể nâng được là đủ, nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 1,1 lần tải trọng làm việc an toàn. Sau khi thử với tải trọng thử, cần trục phải được thử với tải trọng bằng tải trọng làm việc an toàn ở tốc độ nâng, quay, thay đổi tầm với và di chuyển lớn nhất. The test load is to be hoisted, slewed and luffed at slow speed. Gantry and travelling cranes together with their trolleys, where appropriate, are to be traversed and travelled over the full length of their track. In case of variable load-radius cranes, the tests are generally to be carried out with the appropriate test load at maximum, minimum and at an intermediate radius. In the case of hydraulic cranes where limitations of pressure make it possible to lift a test load 25 per cent in excess of the safe working load, it will be sufficient to lift the greatest possible load, but in general this should not be less than 10 per cent in excess of the safe working load. After being tested with a test load, each crane should be tested with a load equal to the safe working load at maximum rate of movement at hoisting, slewing, topping and replacing machinery.
- Theo nguyên tắc chung, việc thử tải sẽ được tiến hành bằng tải trọng thử, nhất là việc kiểm tra lần đầu. Trong trường hợp sửa chữa, phục hồi hoặc khi kiểm tra định kỳ buộc phải thử tải lại thì có thể được sử dụng lực kế lò xo hoặc thủy lực với điều kiện là tải trọng làm việc cho phép của các cần cẩu không quá 15 tấn. Lực kế “lò xo hoặc thủy lực” được sử dụng phải được kiểm định và độ chính xác ở trong khoảng 2% và lực thử phải giữ được trong 5 phút. As general rule, tests should be carried out using test loads, and no exemption should be allowed in the case of initial surveys. In the case of repairs, replacements or when the periodical survey calls for a retest, consideration may be given to the use of spring or hydraulic balances provided the SWL of the lifting appliance does not exceed 15 tonnes. Where a spring or hydraulic balance is used it shall be calibrated and accurate to within 2 percents and the indicator should remain constant for 5 minutes.
- Sau khi thử bằng phương pháp nói trên, tất cả các cần trục hoặc máy nâng cùng với các chi tiết có liên quan với chúng cần phải được tổng kiểm tra nhằm phát hiện các hư hỏng hoặc biến dạng dư. After being tested as defined above, each crane or hoist with the whole of the gear accessory thereto, shall be thoroughly examined to see whether any part has been injured or permanently deformed by the test. Mẫu số 14 GIẤY CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA THANG MÁY/ CẦU XE* VÀ CÁC CHI TIẾT CERTIFICATE OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF CARGO LIFTS*/CARGO RAMPS* AND THEIR ACCESSORY GEAR (TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG*/CHU KỲ 5 NĂM*/ SAU HOÁN CẢI*/ THAY THẾ*/ SỬA CHỮA*) (BEFORE BEING TAKEN INTO USE*/ EVERY FIVE YEARS*/ AFTER ALTERATIONS*/ REPLACES*/ REPAIRS*)
| (1) | (2) | (3) | (4) |
|---|---|---|---|
| Tên gọi và vị trí đặt thang máy*/ cầu xe* (với số hiệu phân biệt hoặc nhãn, nếu có) được thử và tổng kiểm tra Situation and description of cargo lifts*/ cargo ramps* (with distinguishing number or mark, if any) which have been tested and thoroughly examined | Tải trọng thử (tấn) Test load applied (tonnes) | Tải trọng làm việc an toàn (tấn) Safe working load (tonnes) | Lưu ý Remark |
| the above gear shown in column (1) was tested and thoroughly examined and no defects or permanent deformation were found, and that the safe working load is as shown above column (3). | |||
| Every cargo lift or cargo ramp with its accessory gear, shall be tested with a test load which shall exceed the safe working load as follows: |
| Tải trọng làm việc an toàn SWL (tấn) Safe working load, SWL (tonnes) | Tải trọng thử, TL (tấn) Test load, TL (tonnes) |
|---|---|
| SWL < 20 20 SWL < 50 50 SWL < 100 100 SWL | 1,25 x SWL SWL + 5 1,1 x SWL Do cơ quan đăng kiểm quy định - specified by Recognized Organization |
| The test load shall be applied according to the National Technical Regulation on Lifting Appliances of Sea-going Ships. | |
| Mẫu số 15 | |
| GIẤY CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT THÁO ĐƯỢC | |
| CERTIFICATE OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF LOOSE GEAR | |
| (TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG, VÀ SAU KHI ĐƯỢC KÉO DÀI, HOÁN CẢI HOẶC SỬA CHỮA) | |
| (BEFORE BEING TAKEN INTO USE, AND AFTER IT HAS BEEN LENGTHENED, ALTERED OR REPAIRED) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
|---|---|---|---|---|---|
| Số hiệu phân biệt hoặc nhãn hiệu Distinguishing number or mark | Miêu tả các chi tiết tháo được() Description of loose gear () | Số lượng các chi tiết thử Number tested | Ngày thử Date of test | Tải trọng thử (tấn) Test load applied (tonnes) | Tải trọng làm việc an toàn (tấn) Safe working load (tonnes) |
| Tên, địa chỉ nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp: | |||||
| Name and address of maker or supplier | |||||
| Tên và địa chỉ đơn vị tiến hành thử và kiểm tra: | |||||
| Name and address of firm making the test and examination | |||||
| Chức danh và chữ ký của người có thẩm quyền của đơn vị thử: | |||||
| Position and signature of competent person in the firm | |||||
| các chi tiết trên đã được người có thẩm quyền thử và kiểm tra theo phương pháp như nêu ở mặt sau của Giấy chứng nhận này và việc kiểm tra tiến hành sau khi thử cho thấy chúng không bị hư hỏng hoặc biến dạng cố định khi thử tải trọng, và tải trọng làm việc an toàn đối với các chi tiết này được ghi ở cột (6). | |||||
| the above gear was tested and examined by a competent person in the manner set forth on the reverse side of this certificate, that the examination showed that the gear withstood the test load without injury or permanent deformation; and that the safe working load on this gear is as shown in column (6). |
- Mỗi một chi tiết tháo được phải được thử và tổng kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng lần đầu và sau bất kỳ đợt hoán cải hoặc sửa chữa lớn nào của các phần của chi tiết mà có thể làm ảnh hưởng đến an toàn của chi tiết. Tải trọng thử phải được áp dụng phù hợp với bảng sau: Every item of loose gear is to be tested and thoroughly examined before being taken into use for the first time and after any substantial alteration or repair to any part liable to affect its safety. The test loads to be applied shall be in accordance with the following table
| Tên chi tiết Article of Gear | Tải trọng làm việc an toàn (SWL) của cần trục (tấn) Safe working load (SWL) of the Gear (tonnes) | Tải trọng thử, TL (tấn) Test load, TL (tonnes) | |
|---|---|---|---|
| Puli đơn không khớp xoay (Xem Lưu ý 1) Single-sheave block without becket (see Note 1) | -- | 4 x SWL | |
| Cụm pu li Pulley blocks | Puli đơn có khớp xoay (Xem Lưu ý 2) Single-sheave block with becket (see Note 2) | -- | 6 x SWL |
| Puli kép (Xem Lưu ý 3) Multi-sheave block (see Note 3) | SWL 25 25 < SWL 160 160 < SWL | 2 x SWL (0.933 x SWL) + 27 1.1 x SWL | |
| Xích, móc, mani, khuyên, mắt xoay, kẹp cáp và các chi tiết tương tự. Chain, hook, shackle, ring, link, swivel, clamp and similar gear | SWL 25 25 < SWL | 2 x SWL (1.22 x SWL) + 20 | |
| Xà treo tải, khung nâng hàng, võng nâng hàng và các chi tiết tương tự. Lifting beam, lifting frame, spreader and similar gear | SWL 10 10 < SWL 160 160 < SWL | 2 x SWL (1.04 x SWL) + 9.6 1.1 x SWL | |
| Lưu ý: | |||
| Note: | |||
| The SWL for a single-sheave block without becket is to be taken as one half of the resultant load on the head fitting. | |||
| The SWL for a single-sheave block with becket is to be taken as one third of the resultant load on the head fitting. | |||
| The SWL of a multi-sheave block is to be taken as the resultant load on the head fitting. |
- Sau khi thử tất cả các chi tiết phải được tổng kiểm tra, các ròng rọc phải được tháo ra để phát hiện những hư hỏng và biến dạng vĩnh cửu do việc thử tải gây ra. After being tested all the gear shall be thoroughtly examined, the sheaves and the pins of the pulley blocks being removed for the purpose to see whether any part has been damaged or permanently deformed by the test. This firm may also used for the certification of interchangeable components of lifting appliances. The dimension of the gear, type of material of which it is made and, where applicable, the heat treatment received in manufacture should be stated. Mẫu số 16 GIẤY CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA DÂY CÁP THÉP CERTIFICATE OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF WIRE ROPE (TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG) (BEFORE BEING TAKEN INTO USE) Tên và địa chỉ Nhà máy chế tạo hoặc cung cấp: Name and address of maker or supplier of rope Đường kính danh nghĩa dây cáp (mm): Nominal Diameter of rope (mm) Số tao trong dây cáp: Number of strands Số sợi trong một tao: Number of wires per strand Hướng bện: Lay Chất lượng sợi: Quality of wire Ngày thử mẫu cáp: Date of test sample of rope Tải trọng kéo đứt mẫu cáp (tấn): Load at which sample broken (tonnes) Tải trọng làm việc an toàn (tấn): Safe working load (tonnes) phù hợp với điều kiện đã quy định, ví dụ đường kính tối thiểu của puli, tải trọng kéo trực tiếp tối thiểu... subject to any stated qualifying conditions, such as minimum pulley diameter, direct tensile load, etc. Tên và địa chỉ đơn vị, công ty hoặc hãng tiến hành thử và kiểm tra: Name and address of public service, association, company or firm making the test and examination Chứng nhận rằng số liệu nói trên là đúng, và đợt tổng kiểm tra và thử đã được người có thẩm quyền tiến hành. This is to certify that the above particulars are correct, and that the thorough examination and test were carried out by a competent person. Coefficient of utilization (factor of safety) for a wire rope shall be as follows
| Tải trọng làm việc an toàn (SWL) của dây cáp (tấn) Safe working load of the rope (SWL) in tonnes | Hệ số an toàn Factor of safety |
|---|---|
| SWL ≤ 160 | 10 4 (8.85×SWL)+1910 Trong đó, hệ số an toàn cho cáp làm việc động có thể lấy nhỏ hơn 5 và cho cáp làm việc tĩnh có thể lấy nhỏ hơn 4 where, the factor for running rope may not exceed 5 and the factor for standing rope may not exceed 4. |
| 160 < SWL | 3 |
| Mẫu số 17 | |
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM/ SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM | |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc/ Independence - Freedom - Happiness | |
| SỔ ĐĂNG KÝ THIẾT BỊ NÂNG VÀ CHI TIẾT THÁO ĐƯỢC CỦA TÀU BIỂN | |
| REGISTER OF SHIP’S LIFTING APPLIANCES AND ITEMS OF LOOSE GEAR | |
| Tên tàu: | |
| Name of Ship: | |
| Số đăng ký: | |
| Official Number: | |
| Hô hiệu: | |
| Call Sign: | |
| Cảng đăng ký: | |
| : | |
| Name of Owner: | |
| Số phân cấp: | |
| Class Number: | |
| Ngày cấp: | |
| Date of issue: | |
| Đơn vị cấp: | |
| Issued by: | |
| Chữ ký và đóng dấu: | |
| Signature and Stamp: | |
| Hướng dẫn | |
| Instructions | |
| Initial examination and certification | |
| 1.1Mỗi thiết bị nâng hàng trước khi đưa vào sử dụng lần đầu phải được Tổ chức Đăng kiểm chứng nhận để bảo đảm là được thiết kế và lắp ráp thỏa mãn và có độ bền đầy đủ đối với mục đích dự định sử dụng | |
| Every lifting appliances shall be certified by Recognized Organization before being taken into use for the first time to ensure that it is of good design and construction and of adequate strength for the purpose for which it is intended. | |
| 1.2Đối với mỗi thiết bị nâng hàng trước khi đưa vào sử dụng lần đầu Đăng kiểm viên phải giám sát, chứng kiến thử tải và tổng kiểm tra. | |
| Before being taken into use for the first time a surveyor shall supervise and witness testing, and shall thoroughly examine every lifting appliance. | |
| 1.3Các hạng mục chi tiết tháo được trước khi đưa vào sử dụng lần đầu phải được Đăng kiểm viên hoặc người có thẩm quyền thử tải, tổng kiểm tra và chứng nhận. | |
| Entry item of loose gear shall, before being taken into use for the first time, be tested, thoroughly examined and certified by a surveyor or a competent person. | |
| 1.4Sau khi các thủ tục trên hoàn thành thỏa mãn, Đăng kiểm viên phải hoàn thành và cấp Sổ đăng ký thiết bị nâng hàng tàu biển đính kèm với các Giấy chứng nhận thích hợp. Nội dung phải được ghi vào Phần I của Sổ đăng ký. | |
| Upon satisfactory completion of the procedures indicated above the surveyor shall complete and issue the Register of Lifting Appliances and attach the appropriate Certificates. An entry shall be made in Part I of the Register. | |
| 1.5Sơ đồ lắp đặt thể hiện bố trí thiết bị nâng phải được cung cấp. Đối với cần trục dây giằng và cần trục trụ xoay, sơ đồ lắp đặt phải thể hiện ít nhất những thông tin sau: | |
| A rigging plan showing the arrangement of lifting appliances shall be provided. In the case of derricks and derrick cranes the rigging plan should show at least the following information: | |
| the position of guys; | |
| the resultant force on blocks, guys, wire ropes and booms; | |
| the position of blocks; | |
| the identification mark of individual items; | |
| arrangements and working range of union purchase. | |
| Periodic examinations and re-testing | |
| 2.1Tất cả các thiết bị nâng và mỗi chi tiết tháo được phải được Đăng kiểm viên tổng kiểm tra ít nhất một lần trong khoảng thời gian 12 tháng. Chi tiết của các đợt tổng kiểm tra này phải được ghi vào Phần I của Sổ đăng ký. | |
| All lifting appliances and every item of loose gear shall be thoroughly examined by a surveyor at least once in every 12 months. The particulars of these thorough examinations shall be entered in Part I of the Register. | |
| 2.2Phải tiến hành thử tải chu kỳ và tổng kiểm tra tất cả các thiết bị nâng và mỗi chi tiết tháo được: | |
| Re-testing and thorough examination of all lifting appliances and every item of loose gear is to be carried out: | |
| after any substantial alteration or renewal, or after repair of any stress-bearing part; and | |
| in the case of lifting appliances at least once in every five years. | |
| 2.3Thử tải chu kỳ được nêu trong mục 2.2.1 có thể được miễn nếu phần được thay mới hoặc sửa chữa đó được thử tải riêng, với ứng suất tương đương với ứng suất mà nó chịu khi thử tải thiết bị nâng. | |
| The re-testing referred to in paragraph 2.2.1 may be omitted provided the part which has been renewed or repaired is subjected by separate test, to the same stress as would have been imposed on it if it had been tested in situ during testing of the lifting appliance. | |
| 2.4Tổng kiểm tra và thử tải được nêu trong mục 2.2 phải được ghi vào Phần I của Sổ đăng ký. | |
| The thorough examinations and tests referred to in paragraph 2.2 are to be entered in Part I of the Register. | |
| 2.5Các chi tiết tháo được mới không được chế tạo bằng thép rèn. Nhiệt luyện các thành phần bằng thép rèn hiện có phải được tiến hành thỏa mãn yêu cầu của người có thẩm quyền. Nhiệt luyện các chi tiết tháo được chỉ được áp dụng trừ khi phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất; thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm viên hoặc người có thẩm quyền. Các đợt nhiệt luyện và kiểm tra liên quan phải được người có thẩm quyền ghi vào Phần I của Sổ đăng ký. | |
| No new items of loose gear shall be manufactured of wrought iron. Heat treatment of any existing wrought iron components should be carried out to the satisfaction of the competent person. No heat treatment should be applied to any item of loose gear unless the treatment is in accordance with the manufacturer’s instruction; to the satisfaction of the surveyor or the competent person. Any heat treatment and the associated examination are to be recorded by the competent person in Part I of the Register. | |
| 3.Kiểm tra | |
| Inspections | |
| 3.1Các chi tiết tháo được trước khi sử dụng phải được người chịu trách nhiệm kiểm tra bằng mắt thông thường. Đợt kiểm tra thông thường này phải được ghi vào Phần II của Sổ đăng ký, nhưng việc ghi chép này chỉ cần thiết khi kiểm tra chỉ ra khiếm khuyết của chi tiết. | |
| Regular visual inspections of every items of loose gear shall be carried out by a responsible person before use. A record of these regular inspections is to be entered in Part II of the Register, but entries need only by made when the inspection has indicated a defect in the item. | |
| 4.Giấy chứng nhận | |
| Certificates | |
| 4.1Mẫu giấy chứng nhận được sử dụng cùng với Sổ đăng ký (Mẫu CG.1) như sau: | |
| The certification forms to be used in conjunction with this Register (Form CG.1) are as follows: | |
| Mẫu CG.2 – Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết. | |
| Form CG.2 – Certificate of test and thorough examination of derricks, winches and their accessory gear. | |
| Mẫu CG.2(U) - Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết làm việc ghép đôi. | |
| Form CG.2(U) – Certificate of test and thorough examination of derricks, winches and their accessory gear for operation in Union Purchase. | |
| Mẫu CG.3 – Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục trụ xoay hoặc máy nâng và các chi tiết. | |
| Form CG.3 – Certificate of test and thorough examination of cranes or hoists and their accessory gear. | |
| Mẫu CG.3LR – Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra thang máy hoặc cầu xe và các chi tiết. | |
| Form CG.3LR – Certificate of test and thorough examination of cargo lifts or cargo ramps and their accessory gear. | |
| Mẫu CG.4 – Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra chi tiết tháo được. | |
| Form CG.4 – Certificate of test and thorough examination of loose gears. | |
| Mẫu CG.5 – Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra dây cáp thép. | |
| Form CG.5 – Certificate of test and thorough examination of wire ropes. | |
| 5Định nghĩa | |
| Definitions | |
| 5.1“Người có thẩm quyền” là người có hiểu biết và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện tổng kiểm tra và thử tải thiết bị nâng và chi tiết tháo được và được Tổ chức Đăng kiểm chấp nhận. | |
| The term “competent person” means a person possessing the knowledge and experience required for the performance of thorough examinations and tests of lifting appliances and loose gear and who is acceptable to Recognized Organization. | |
| 5.2“Người chịu trách nhiệm” là người được thuyền trưởng hoặc chủ tàu chỉ định để chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra và có đủ hiểu biết và kinh nghiệm để đảm nhận việc kiểm tra đó. | |
| The term “responsible person” means a person appointed by the master of the ship or the owner of the gear to be responsible for the performance of inspections and has sufficient knowledge and experience to undertake such inspections. | |
| 5.3“Tổng kiểm tra” là đợt kiểm tra bằng mắt chi tiết do Đăng kiểm viên hoặc người có thẩm quyền thực hiện, nếu cần thiết được bổ sung bằng các thiết bị hoặc phương pháp khác nhằm mục đích đưa ra kết luận chính xác về độ an toàn của thiết bị nâng hoặc chi tiết tháo được được kiểm tra. | |
| The term “thorough examination” means a detailed visual examination by surveyor or competent person, supplemented if necessary by other means or measures in order to arrive at a reliable conclusion as to the safety of the lifting appliances or item of loose gear examined. | |
| 5.4“Kiểm tra” là kiểm tra bằng mắt do người chịu trách nhiệm thực hiện để xác định, đến mức có thể chắc chắn được, rằng chi tiết tháo được hoặc dây cáp an toàn để sử dụng tiếp. | |
| The term “inspection” means a visual inspection carried out by a responsible person to decide whether, so far as can be ascertained in such manner, the loose gear or sling is safe for continued use. | |
| 5.5“Thiết bị nâng” bao gồm tất cả các thiết bị nâng hàng đứng yên hoặc di động sử dụng trên tàu để treo, nâng hoặc hạ tải trọng hoặc di chuyển chúng từ vị trí này sang vị trí khác trong khi được treo hoặc nâng. | |
| The term “lifting appliance” covers all stationary or mobile cargo handling appliances used on board ship for suspending, raising or lowering loads or moving them from one position to other while suspended or supported. | |
| 5.6“Chi tiết tháo được” bao gồm các chi tiết mà nhờ đó tải trọng có thể liên kết với thiết bị nâng, mà không phải là một phần cấu thành thiết bị hay tải trọng. | |
| The term “loose gear” covers any gear by means of which a load can be attached to a lifting appliance but which does not form an integral part of the appliance or load. | |
| PART I – THOROUGH EXAMINATION OF LIFTING APPLIANCES AND LOOSE GEAR |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|---|---|---|---|---|
| Tên gọi và vị trí đặt các thiết bị nâng và chi tiết tháo được (với số hiệu phân biệt hoặc nhãn, nếu có) được tổng kiểm tra (xem Chú thích 1) Situation and description of lifting appliances and loose gear, (with distinguishing number or mark, if any) which have been thoroughly examined (see Note 1) | Số Giấy chứng nhận Certificate Numbers | Kiểu kiểm tra thực hiện (xem Chú thích 2) Examination performed (see Note 2) | Tôi chứng nhận rằng vào ngày tôi ký tên, thiết bị nêu trong cột (1) đã được tổng kiểm tra và không phát hiện thấy khiếm khuyết nào ảnh hưởng đến điều kiện làm việc an toàn của thiết bị ngoại trừ phần được nêu ở cột (5) - (Ngày và Ký tên) I certify that on the date to which I have appended my signature, the gear shown in column (1) was thoroughly examined and no defects affecting its safe working condition were found other than those shown in column (5) - (Date and Signature) | Lưu ý - (Ngày và Ký tên) Remarks - (To be dated and signed) |
| PART II – REGULAR INSPECTIONS OF LOOSE GEAR |
| (1) | (2) | (3) |
|---|---|---|
| Tên gọi và vị trí đặt chi tiết tháo được (với số hiệu phân biệt hoặc nhãn, nếu có) được kiểm tra (xem Chú thích 1) Situation and description of loose gear, (with distinguishing number or mark, if any) which has been inspected (see Note 1) | Ngày và chữ ký của người chịu trách nhiệm tiến hành kiểm tra Signature and date of responsible person carrying out the inspection | Lưu ý - (Ngày và Ký tên) Remarks - (To be dated and signed) |
| Mẫu số 18 | ||
| GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN TÀU KHÁCH | ||
| Đặc trưng tàu: | ||
| Vùng hoạt động: | ||
| Cấp tại Ngày | ||
| Mẫu số 19 | ||
| GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN TÀU CAO TỐC | ||
| Cấp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc | ||
| Đặc trưng tàu | ||
| Ngày đặt sống chính: | ||
| Kiểu khác (Chi tiết: ) |
- Đợt kiểm tra cho thấy thiết bị cứu sinh, thiết bị hành hải, thiết bị vô tuyến điện và thiết bị tín hiệu của tàu thỏa mãn và phù hợp với các yêu cầu tương ứng của Quy chuẩn. XÁC NHẬN KIỂM TRA CHU KỲ Chứng nhận rằng, tại các đợt kiểm tra theo yêu cầu ở mục 3.3 hoặc của Quy chuẩn, tàu thỏa mãn hoàn toàn các yêu cầu của Quy chuẩn. Kiểm tra hàng năm lần 1/ trung gian* Nơi kiểm tra Ngày Kiểm tra hàng năm lần 2/ trung gian* Kiểm tra hàng năm lần 3/ trung gian* Kiểm tra hàng năm lần 4/ trung gian*
- Gạch bỏ nếu không phù hợp. XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM/ TRUNG GIAN* BỔ SUNG Mẫu số 20 GIẤY CHỨNG NHẬN DUY TRÌ CẤP TÀU CLASS MAINTENANCE CERTIFICATE Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép Issued under the provisions of the National Technical Regulation for Classification and Construction of Sea-going Steel Ships Ship's Name: Số phân cấp Số IMO: IMO Number: Tổng dung tích: Gross Tonnage: Owner: Port of Registry: Cấp tàu Classification Character: THIS IS TO CERTIFY that, Cấp của tàu nêu trên hiện đang được duy trì như sau: The classification of the above ship has been maintained as of: Mẫu số 21 GIẤY CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP CHO HOẠT ĐỘNG KÉO CERTIFICATE OF FITNESS FOR towing operation Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Towage at Sea certifies that: Tàu kéo: Tug: Số đăng ký hoặc hô hiệu: Distinctive Number or Letters: Cấp tàu: Class: Và đối tượng được kéo: And the object to be towed: Đối tượng được kéo: Towed object: Cảng đăng ký (nếu có): Port of Registry (if any): Số đăng ký hoặc hô hiệu (nếu có): Distinctive Number or Letters (if any): Cấp (nếu có): Class (if any): Đã được chuẩn bị cho việc kéo từ: Have been prepared for towage from: Đến: To: Kết quả kiểm tra do Đăng kiểm viên tiến hành đối với thân tàu, trang thiết bị, hệ thống máy tàu, trang bị điện, vô tuyến điện, trang bị hàng hải, phương tiện cứu sinh, phương tiện tín hiệu, trang thiết bị phòng chống cháy và việc bố trí thiết bị kéo của tàu kéo cũng như đối tượng được kéo cho thấy chúng thỏa mãn cho hoạt động kéo dự định, phù hợp với các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển. The results of the surveys carried out by Surveyor(s) on hull, equipment, machinery installations, electrical installations,radio equipment, navigation equipment, life-saving appliances, signal appliances, fire protection and extinguishing appliances and towing arrangements of the tug as well as the towed object show that they are fit for the intended towing operation, and in compliance with the provisions of the National Technical Regulation on Towage at Sea. Trong quá trình hành trình, phải áp dụng các biện pháp sau đây: For conveyance the following measures are conditional:
- Mỗi chặng riêng biệt của chuyến đi chỉ được phép bắt đầu ở điều kiện thời tiết khu vực tốt và điều kiện khí hậu chung thích hợp. The individual parts of the voyage are to be started only under good local weather conditions and favourable general meteorological situation.
- Khi gặp phải điều kiện thời tiết xấu, cần phải thay đổi hướng đi và tốc độ thích hợp và/ hoặc phải đưa tàu vào nơi trú ẩn nếu có thể. In case of worsening weather conditions course and speed are to be changed accordingly and/ or sheltered place is to be resorted if possible.
- Tất cả các miệng hầm hàng, các lỗ người chui, các cửa bên ngoài thượng tầng/ lầu, các ống thông hơi, thông gió và các lỗ khác mà qua đó nước có thể xâm nhập vào trong tàu phải được đóng kín thời tiết. All hatches, access openings, outside doors, ventilation pipes, air pipes and other openings through which water might intrude into the interior of the tow are to be closed watertight.
- Phải bảo đảm đầy đủ ổn định cho tàu kéo và đối tượng được kéo trong khi hành trình. Sufficient stability of the tug and the towed object is to be safeguarded during the voyage. The relevant national and international regulations regarding lights and shapes are to be complied with. 6 Tất cả hàng hóa và trang thiết bị sắp xếp trên đối tượng được kéo phải được cố định và chằng buộc chắc chắn bảo đảm khả năng đi biển, phù hợp với kế hoạch chuyến đi đã được thẩm định. All cargoes, components and equipment stored on board the towed object are fastened and lashed seaworthily in accordance with the approved voyage plan. 7 Tất cả các bộ phận của hệ thống kéo được liệt kê dưới đây phải được duy trì ở trạng thái thỏa mãn: All parts of the towage arrangements as listed below are to be in satisfactory condition: (m) (chiều dài) (length) (kN) (tải trọng kéo đứt) (breaking load) (mm) (đường kính) (diameter) Giấy Chứng nhận này có hiệu lực đến: This Certificate is valid until: Cấp tại Ngày Issued atDate Mẫu số 22 GIẤY CHỨNG NHẬN THỬ LỰC KÉO TẠI MÓC CERTIFICATE OF BOLLARD PULL TESTING (Kèm theo giấy chứng nhận này phải có Biên bản xác định lực kéo tại móc) (Report for Determination of Bollard Pull should permanently be attached to the Certificate) Năm và nơi đóng tàu: Year and Place of Build certifies that Tàu kéo nói trên đã đạt được các trị số lực kéo tại móc như sau: The above-named tug attained the following values of the bollard pulls: Maximum bollard pull Steady bollard pull Cấp tại: Ngày: Issued aton Mẫu số 23 TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂMCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập –Tự do – Hạnh phúc GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TÀU BIỂN CỠ NHỎ Năm đóng/hoán cải lớn: Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, chứng nhận rằng tàu này và các trang thiết bị của tàu thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ với vùng hoạt động và các đặc tính khác như sau: Các đặc tính khác: Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày……tháng……năm……..… Cấp tại…....................., ngày …...tháng…...năm ............... THÂN TÀU VÀ THIẾT BỊ Chiều dày vỏ tàu: Số vách kín nước: Khối lượng neo: Chiều dài cáp neo: Lái chính kiểu: Lái sự cố kiểu: Thiết bị chằng buộc: Dây buộc: Loại:Số lượng: HỆ ĐỘNG LỰC CHÍNH Số lượng, kiểu máy: Năm và nơi sản xuất: Hộp số kiểu: Tổng diện tích buồm: ĐỘNG CƠ LAI MÁY PHÁT Số lượng, loại máy: TRỤC CHÂN VỊT VÀ CHÂN VỊT Số cánh chân vịt: BÌNH KHÔNG KHÍ NÉN Số lượng và dung tích bình: TRANG BỊ ĐIỆN TRANG BỊ CHỮA CHÁY Bơm chữa cháy: Bình chữa cháy xách tay (số lượng x loại): Các thiết bị khác: TRANG BỊ CỨU SINH Phao bè: Dụng cụ nổi: THIẾT BỊ TÍN HIỆU Trắng (360) Đỏ (360) Đèn điều động THIẾT BỊ HÀNG HẢI Dụng cụ đo sâu THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN VHF cầm tay
Đã hết Exact Điều trong vault.