quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnhThông tư số 55/2025/TT-BYT quy định về kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược
Điều 4. Thẩm quyền kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
Điều 5. Hình thức kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu
Điều 6. Thẩm quyền kê đơn kết hợp thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hóa dược
Điều 7. Hình thức kê đơn kết hợp thuốc thang, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu với thuốc hoá dược
Điều 8. Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc , hồ sơ bệnh án
-
Chữ viết tên thuốc theo ngôn ngữ tiếng Việt, chính xác, rõ ràng, đầy đủ các mục trong đơn thuốc hoặc trong hồ sơ bệnh án của người bệnh; trường hợp người hành nghề là người nước ngoài thì việc kê đơn thuốc phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
-
Ghi thông tin về số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân hoặc số căn cước hoặc số hộ chiếu của người bệnh (nếu có).
-
Ghi thông tin về nơi cư trú của người bệnh.
-
Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, cân nặng của trẻ; họ và tên người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.
-
Cách ghi đơn thuốc đối với thuốc thang, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu a) Khi kê đơn thuốc thang ghi tên theo Dược điển hoặc tên thường dùng, không bao gồm tên khoa học của dược liệu, vị thuốc cổ truyền, tên loài, cây con, khoáng vật làm thuốc; ghi rõ khối lượng, đơn vị tính, số lượng thuốc thang, không viết tắt tên thuốc; hướng dẫn cụ thể cách sắc thuốc, cách uống thuốc và thời gian uống thuốc; đối với vị thuốc cổ truyền có khối lượng dưới 10 (mười) gam thì phải ghi số 0 (không) ở phía trước; Ví dụ: Bài Lục vị
| Thục địa | 16 g | Trạch tả | 06 g |
|---|---|---|---|
| Hoài sơn | 08 g | Phục linh | 06 g |
| Sơn thù | 08 g | Đan bì | 06 g |
| Ngày 01 thang x 07 ngày. | |||
| Sắc uống ngày 01 thang, chia 02 lần sáng và chiều, uống sau ăn. | |||
| b) Người hành nghề kê đơn thuốc thang riêng lẻ hoặc kê đơn kết hợp thuốc thang, thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu có sự trùng lặp vị thuốc cổ truyền, dược liệu quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này mà khối lượng các thành phần trùng lặp lớn hơn quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư này, người hành nghề phải ghi khối lượng vị thuốc cổ truyền bằng số, bằng chữ bên cạnh khối lượng và ghi rõ “tôi kê liều này” trong đơn thuốc hoặc trong hồ sơ bệnh án của người bệnh, bao gồm việc kê đơn thuốc điện tử; | |||
| c) Đối với thuốc cổ truyền do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chế biến, bào chế thì ghi tên thuốc theo cơ sở đã công bố, phê duyệt lưu hành nội bộ trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật Dược hoặc lưu hành trong tỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Dược. Thuốc được lưu hành toàn quốc thì ghi tên thuốc theo tên đã được Bộ Y tế cấp giấy phép đăng ký lưu hành; | |||
| d) Đối với thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu ghi liều dùng, cách dùng và đường dùng; | |||
| Ví dụ: |
- Đối với thuốc cổ truyền do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự sản xuất: Viên thận âm hư, mỗi lần uống 8g, uống ngày 02 lần, chia sáng, chiều, uống sau ăn.
- Đối với thuốc được Bộ Y tế cấp giấy phép đăng ký lưu hành: Lục vị, mỗi lần 03 viên, uống ngày 02 lần, chia sáng, chiều, uống sau ăn. đ) Trường hợp đơn thuốc thang có chứa vị thuốc cổ truyền được chế biến, bào chế từ dược liệu độc thuộc Danh mục dược liệu độc làm thuốc ban hành kèm theo Thông tư số 13/2024/TT-BYT ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục dược liệu độc làm thuốc (sau đây gọi tắt là Thông tư số 13/2024/TT-BYT) thì phải ghi rõ khối lượng của vị thuốc cổ truyền đó bằng số và bằng chữ.
-
Thứ tự kê đơn thuốc a) Đối với hồ sơ bệnh án: kê đơn thuốc hoá dược; thuốc thang, thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại; thuốc dược liệu; b) Đối với đơn thuốc theo mẫu Đơn thuốc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư này: thuốc cổ truyền (dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại), thuốc dược liệu.
-
Số ngày sử dụng của mỗi thuốc trong đơn thuốc a) Kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
- Đối với thuốc thang:
- Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, người hành nghề kê đơn thuốc mỗi lần tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày hoặc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cấp có thẩm quyền ban hành;
- Đối với thuốc có chứa vị thuốc cổ truyền được chế biến, bào chế từ dược liệu độc, mỗi lần kê đơn không quá 05 (năm) ngày;
- Đối với bệnh cấp tính, số lượng thuốc mỗi lần kê đơn đủ sử dụng không quá 05 (năm) ngày.
- Đối với thuốc dược liệu; thuốc cổ truyền có dạng bào chế truyền thống hoặc dạng bào chế hiện đại: người hành nghề quyết định số ngày sử dụng của mỗi thuốc trong đơn thuốc căn cứ vào tình trạng lâm sàng, mức độ ổn định của người bệnh để kê đơn thuốc với số ngày sử dụng của mỗi thuốc tối đa không quá 90 (chín mươi) ngày. b) Kê đơn thuốc thang trong điều trị nội trú, điều trị ban ngày
- Thực hiện kê đơn thuốc tối thiểu hai lần trong 10 (mười) ngày;
- Trong những lần khám bệnh tiếp theo nếu không thay đổi chỉ định điều trị và giữ nguyên bài thuốc đã được chỉ định ngay trước đó thì được phép kê lại bằng cách ghi “Bài thuốc hoặc đơn thuốc của ngày, tháng, năm” và chỉ được một lần, trường hợp tiếp tục sử dụng bài thuốc đó trong lần kế tiếp phải ghi lại bài thuốc. c) Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú, điều trị ban ngày, bao gồm thuốc thang, thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống, dạng bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, thuốc hóa dược:
- Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến đủ 07 (bảy) ngày sau khi ra viện thì người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chỉ định điều trị tiếp và ghi vào hồ sơ bệnh án nội trú đồng thời kê đơn thuốc cho người bệnh bảo đảm phù hợp với nội dung chỉ định thuốc trong hồ sơ bệnh án nội trú;
- Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày sau khi ra viện thì căn cứ tình trạng của người bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh quyết định kê đơn thuốc ngoại trú hoặc lập hồ sơ bệnh án điều trị ngoại trú hoặc chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị. Số ngày sử dụng của mỗi thuốc được kê trong đơn thuốc hoặc chỉ định trong hồ sơ bệnh án ngoại trú theo quy định tại điểm a khoản này.
Điều 9. Quy định về thay đổi trong đơn thuốc, sử dụng thuốc và hủy thuốc
Điều 10. Kê đơn thuốc ngoại trú bằng hình thức điện tử tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 11. Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc, lưu đơn thuốc
Điều 12. Hiệu lực thi hành
Điều 13. Điều khoản tham chiếu
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 15. Tổ chức thực hiện
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục trưởng Cục Quản lý Dược; Cục trưởng, Vụ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế, cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng y tế ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC I MẪU ĐƠN THUỐC THANG (Ban hành kèm theo Thông tư số 55 /2025/TT-BYT ngày 31 / 12 / 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Tên đơn vị: …………………… Địa chỉ: ………………………… Điện thoại 2 :…………………… ĐƠN THUỐC (Dành cho kê đơn thuốc thang) Họ tên: ......................................................................... Số định danh cá nhân/số căn cước công dân/số căn cước/số hộ chiếu của người bệnh (nếu có) 3 :.................................... Ngày sinh 4 :...../...../........ Cân nặng 5 :...............Giới tính: Nam Nữ Mã số bảo hiểm y tế (nếu có) 6 : ..................................................... Nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại:.................................................................................... Số điện thoại liên hệ 7 :................................................................................................................... Chẩn đoán: ................................................................................................................................... Thuốc sử dụng từ ngày ….. tháng …năm......... đến ngày ….. tháng ……….năm ....................
| TT | Tên vị thuốc cổ truyền | Khối lượng | Đơn vị tính | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | ||||
| 2 | ||||
| …. | ||||
| Số thang | ||||
| Hướng dẫn sử dụng: | ||||
| Cách sắc thuốc ………………………………………………………………………………… | ||||
| Cách uống: ……………………………………………………………………………………. | ||||
| Những điều cần lưu ý: ………………………………………………………………………… | ||||
| …………………………………………………………………………………………………. | ||||
| Lời dặn 8 :……………………………………………………………………………………….. | ||||
| Hẹn ngày khám lại (nếu cần thiết) ………………………………………………………….…. |
- Khám bệnh lại xin mang theo đơn này.
- Họ và tên người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh 9 :......................... 1 Mã đơn thuốc: có chiều dài 14 ký tự (bao gồm chữ số và chữ cái) được tạo ra tự động theo cấu trúc quy định như sau: Mã đơn thuốc điện tử có định dạng: xxxxxyyyyyyy-z. Năm (5) ký tự x đầu tiên là mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Bảy (7) ký tự y tiếp theo là mã đơn thuốc, mỗi ký tự có giá trị ngẫu nhiên là số từ 0-9 hoặc chữ cái từ a-z, bảo đảm tính duy nhất của đơn thuốc tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Ký tự z cuối cùng có giá trị đại diện cho loại đơn thuốc (T: Đơn thuốc thang); ký tự gạch ngang (-) giữa 12 ký tự đầu và ký tự z cuối cùng để phân cách mã đơn thuốc và loại đơn thuốc. 2 Điện thoại: ghi điện thoại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của khoa hoặc của bác sỹ/y sỹ kê đơn thuốc. 3 Công dân Việt Nam cung cấp số định danh cá nhân không cần kê khai các thông tin về giới tính, ngày sinh, địa chỉ thường trú. 4 Ngày sinh: ghi ngày, tháng, năm sinh của người bệnh. 5 Cân nặng (phải ghi đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi): có thể cân trẻ hoặc hỏi người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh. 6 Ghi mã số bảo hiểm y tế của người bệnh. 7 Số điện thoại liên hệ: là số điện thoại của người bệnh, người đưa trẻ đến khám hoặc người đại diện của người bệnh. 8 Lời dặn: chế độ dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt làm việc, lịch hẹn tái khám (nếu cần), thời hạn tốt nhất của việc mua thuốc trong đơn (nếu có). 9 Họ và tên người đưa trẻ đến khám, chữa bệnh (chỉ ghi đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi): hỏi người đưa trẻ đến khám. PHỤ LỤC II MẪU ĐƠN THUỐC CỔ TRUYỀN, THUỐC DƯỢC LIỆU (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Tên đơn vị:…………………… Địa chỉ:………………………… Điện thoại 2 :………………… (Dành cho kê đơn thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu) Ngày sinh 4 :...../...../........ Cân nặng 5 :...............Giới tính: Nam Nữ Thuốc điều trị 8 : Lời dặn 9 :…………………………………………………………………………………………
- Họ và tên người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh 10 :......................... 8 Thứ kê đơn thuốc cổ truyền: dạng bào chế hiện đại, dạng bào chế cổ truyền. 9 Lời dặn: chế độ dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt làm việc, lịch hẹn tái khám (nếu cần), thời hạn tốt nhất của việc mua thuốc trong đơn (nếu có). 10 Họ và tên người đưa trẻ đến khám, chữa bệnh (chỉ ghi đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi): hỏi người đưa trẻ đến khám.
Đã hết Exact Điều trong vault.