Ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giáThông tư số 45/2024/TT-BTC Ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá
Văn bản hướng dẫn & liên quan thi hành
Được hướng dẫn bởi
Hiệu lực từng thông tư hướng dẫn tính riêng — không suy hết hiệu lực khi luật gốc đổi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Phương pháp định giá, lựa chọn phương pháp định giá
Điều 5. Một số nguyên tắc chung
Điều 6. Giá hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại
-
Công thức xác định giá Trong đó: a) Giá mua hàng hóa, dịch vụ được xác định bằng (=) Giá mua hàng hóa, dịch vụ ghi trên hoá đơn, hợp đồng, chứng từ theo quy định của pháp luật trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua (nếu có) và các khoản giảm trừ khác (nếu có) cộng (+) các chi phí hợp lý, hợp lệ khác theo quy định của pháp luật (nếu có); b) Chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính xác định theo quy định tại Điều 10 Thông tư này; c) Lợi nhuận xác định theo quy định tại Điều 11 Thông tư này; d) Thuế giá trị gia tăng, thuế khác thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
-
Bảng tính giá thành cho một (01) đơn vị hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại
| Ký hiệu | Nội dung | Cách tính |
|---|---|---|
| A | Sản lượng tính giá hàng hóa, dịch vụ | |
| B | Giá mua hàng hóa, dịch vụ | B=1+2 |
| 1 | Giá theo hóa đơn, hợp đồng, chứng từ trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, giảm trừ (nếu có) | |
| 2 | Chi phí hợp lý, hợp lệ khác theo quy định của pháp luật (nếu có) | |
| C | Chi phí bán hàng (nếu có) | |
| D | Chi phí quản lý (nếu có) | |
| Đ | Chi phí tài chính (nếu có) | |
| E | Tổng chi phí | E=B+C+D+Đ |
| G | Giá thành một (01) đơn vị hàng hóa, dịch vụ | G=E/A |
Điều 7. Giá hàng hóa nhập khẩu
- Công thức xác định giá Trong đó: a) Giá vốn nhập khẩu xác định theo công thức sau: Trong đó:
- Giá mua hàng hóa nhập khẩu là giá mua hàng hóa về đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam. Giá mua hàng hóa về đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam bằng (=) [Giá mua hàng ở thị trường nước ngoài cộng (+) các chi phí phát sinh để đưa hàng về Việt Nam (nếu có) cộng (+) các chi phí phải cộng khác khi xác định trị giá hàng nhập khẩu theo quy định (nếu có) trừ (-) các chi phí phải trừ khác khi xác định trị giá hàng nhập khẩu theo quy định (nếu có)] nhân (x) tỷ giá quy đổi ngoại tệ. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ được tính theo tỷ giá thực tế mà tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã thanh toán với ngân hàng (nơi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giao dịch) khi vay hoặc khi mua ngoại tệ để mua hàng hóa. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa thanh toán với ngân hàng thì tính theo tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa tổ chức, cá nhân và ngân hàng thương mại hoặc tỷ giá bán ra của ngân hàng thương mại nơi tổ chức, cá nhân đã vay hoặc mua ngoại tệ tại thời điểm xác định giá;
- Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, các khoản thuế, phí khác phát sinh tại khâu nhập khẩu (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí;
- Các khoản chi bằng tiền khác theo quy định (nếu có); b) Chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính xác định theo quy định tại Điều 10 Thông tư này; c) Lợi nhuận xác định theo quy định tại Điều 11 Thông tư này; d) Thuế giá trị gia tăng, thuế khác thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
- Bảng tính giá thành cho một (01) đơn vị hàng hóa nhập khẩu
| Ký hiệu | Nội dung | Cách tính |
|---|---|---|
| A | Sản lượng nhập khẩu | |
| B | Giá vốn nhập khẩu | B=1+2+3+4+5 |
| 1 | Giá mua hàng hóa nhập khẩu | |
| 2 | Thuế nhập khẩu (nếu có) | |
| 3 | Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) | |
| 4 | Các khoản thuế, phí khác phát sinh tại khâu nhập khẩu (nếu có) | |
| 5 | Các khoản chi bằng tiền khác theo quy định (nếu có) | |
| C | Chi phí bán hàng (nếu có) | |
| D | Chi phí quản lý (nếu có) | |
| Đ | Chi phí tài chính (nếu có) | |
| E | Tổng chi phí | E=B+C+D+Đ |
| G | Giá thành một (01) đơn vị hàng hóa | G=E/A |
Điều 8. Giá hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước
- Công thức xác định giá Trong đó: a) Giá thành hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước xác định theo công thức sau: Trong đó:
- Giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước xác định theo quy định tại Điều 9 Thông tư này;
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính xác định theo quy định tại Điều 10 Thông tư này; b) Lợi nhuận xác định theo quy định tại Điều 11 Thông tư này; c) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế khác thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
- Bảng tính giá thành cho một (01) đơn vị hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước
| Ký hiệu | Nội dung | Cách tính |
|---|---|---|
| A | Sản lượng tính giá hàng hóa, dịch vụ | |
| B | Giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ | B=1+2+3+4+5 |
| 1 | Chi phí vật tư trực tiếp | |
| 2 | Chi phí nhân công trực tiếp | |
| 3 | Chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp | |
| 4 | Chi phí sản xuất chung | |
| 5 | Chi phí hợp lý, hợp lệ khác (nếu có) theo quy định phục vụ sản xuất (chưa tính ở trên) | |
| C | Chi phí bán hàng (nếu có) | |
| D | Chi phí quản lý (nếu có) | |
| Đ | Chi phí tài chính (nếu có) | |
| E | Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh | E=B+C+D+Đ |
| G | Giá thành một (01) đơn vị hàng hóa, dịch vụ | G=E/A |
Điều 9. Giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ sản xuất trong nước
Điều 10. Chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính
Điều 11. Lợi nhuận
Điều 12. Xác định giá
Điều 13. Thu thập thông tin về giá
Điều 14. Phân tích thông tin
Điều 15. Xác định giá
Điều 16. Quy định chuyển tiếp
Điều 17. Hiệu lực thi hành
Đã hết Exact Điều trong vault.