Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng khôngThông tư số 44/2024/TT-BGTVT Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc và căn cứ định giá dịch vụ
Điều 4. Quy định về đồng tiền thanh toán dịch vụ
Điều 5. Chính sách ưu đãi
- Đối với hãng hàng không có tổng số tiền thanh toán các khoản sử dụng dịch vụ ghi trên hóa đơn hàng tháng tách biệt dịch vụ cung ứng cho chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa của dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và điều hành bay đi, đến được hưởng các mức ưu đãi như sau: a) Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay quốc tế
| Giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (USD) | Mức giảm (%) |
|---|---|
| Trên 125.000 USD đến dưới 250.000 USD | 1,5% |
| Từ 250.000 USD đến dưới 750.000 USD | 2,5% |
| Từ 750.000 USD đến dưới 1.500.000 USD | 3,5% |
| Từ 1.500.000 USD trở lên | 5% |
| b) Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay nội địa |
| Giá dịch vụ ghi trên hóa đơn thanh toán (VND) | Mức giảm (%) |
|---|---|
| Trên 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng | 1,5% |
| Từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng | 2,5% |
| Từ 15 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng | 3,5% |
| Từ 30 tỷ đồng trở lên | 5% |
-
Đối với hoạt động bay đào tạo, huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại) tại Việt Nam: không thu tiền sử dụng dịch vụ điều hành bay đi, đến và cất cánh, hạ cánh tàu bay trong 36 tháng đầu kể từ ngày cơ sở đào tạo thực hiện chuyến bay đào tạo, huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại) đầu tiên.
-
Đối với hãng hàng không Việt Nam lần đầu tiên tham gia khai thác thị trường vận chuyển hàng không: áp dụng mức giá bằng 50% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến do Bộ Giao thông vận tải định mức giá; thời hạn áp dụng 36 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác.
-
Đối với hãng hàng không khai thác chuyến bay quốc tế thường lệ đi, đến Việt Nam tại thời điểm không có hãng nào khai thác thường lệ trong khoảng thời gian ít nhất 12 tháng trước đó: a) Tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng: áp dụng mức giá bằng 90% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến do Bộ Giao thông vận tải định mức giá; thời hạn áp dụng 12 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác; b) Tại các cảng hàng không khác: áp dụng mức giá bằng 50% mức giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay và dịch vụ điều hành bay đi, đến do Bộ Giao thông vận tải định mức giá; thời hạn áp dụng 24 tháng kể từ ngày bắt đầu khai thác.
-
Trường hợp hãng hàng không thuộc đối tượng áp dụng nhiều mức ưu đãi theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
-
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chủ động áp dụng mức ưu đãi giá theo quy định tại Điều này.
Điều 6. Quy định về nhóm cảng hàng không
Điều 7. Định giá
Điều 8. Quy định về phương thức thu tiền sử dụng dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý và dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không
Điều 9. Đối tượng không thu tiền sử dụng dịch vụ
Điều 10. Kê khai giá
Điều 11. Niêm yết giá
Điều 12. Công khai thông tin về giá
Điều 13. Giá dịch vụ điều hành bay đi, đến
Điều 14. Giá dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý
Điều 15. Giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay
Điều 16. Giá dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không
Điều 17. Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay
Điều 18. Giá dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay
Điều 19. Giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay
Điều 20. Giá dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách
Điều 21. Giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý
Điều 22. Giá dịch vụ phân loại tự động hành lý đi
Điều 23. Giá dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không, sân bay (đối với các cảng hàng không còn áp dụng phương thức trọn gói)
Điều 24. Giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không
Điều 25. Giá dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay
Điều 26. Giá dịch vụ cho thuê mặt bằng cảng hàng không, sân bay
Điều 27. Giá dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không, sân bay
Điều 28. Giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không
Điều 29. Giá dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông cơ bản bán trong lãnh thổ Việt Nam
Điều 30. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước
Điều 31. Hiệu lực thi hành
Đã hết Exact Điều trong vault.