Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo thủy vănThông tư số 42/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo thủy văn
Văn bản hướng dẫn & liên quan thi hành
Được hướng dẫn bởi
Hiệu lực từng thông tư hướng dẫn tính riêng — không suy hết hiệu lực khi luật gốc đổi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc đánh giá
Điều 5. Quy định về mức đánh giá
Điều 6. Xác định sai số trị số dự báo, cảnh báo
Điều 7. Xác định sai số thời gian dự báo, cảnh báo
Điều 8. Xác định sai số dự báo, cảnh báo các yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo theo phân nhóm
- Xác định sai số dự báo, cảnh báo đối với các yếu tố, hiện tượng và ít hơn hoặc bằng hai nhóm: a) Được áp dụng đối với các yếu tố, hiện tượng mang tính lưỡng phân như các dự báo có/không xuất hiện yếu tố, hiện tượng và được phân loại chi tiết trong Bảng 1. Bảng 1. Thống kê số lần xuất hiện hiện tượng trong quan trắc và dự báo, cảnh báo đối với các yếu tố, hiện tượng nhỏ hơn hoặc bằng hai nhóm Quan trắc Dự báo, cảnh báo Xuất hiện Không xuất hiện Xuất hiện a (Đúng có xuất hiện) b (Khống) Không xuất hiện c (Sót) d (Đúng không xuất hiện)
| Quan trắc Dự báo, cảnh báo | Xuất hiện | Không xuất hiện |
|---|---|---|
| Xuất hiện | a (Đúng có xuất hiện) | b (Khống) |
| Không xuất hiện | c (Sót) | d (Đúng không xuất hiện) |
| b) Chỉ số khả năng phát hiện hiện tượng (POD) bằng tỷ số giữa số lần dự báo, cảnh báo đúng sự xuất hiện của các yếu tố, hiện tượng với tổng số lần xuất hiện của yếu tố, hiện tượng quan trắc được và được xác định theo công thức: | ||
| Trong đó: a, c được xác định theo Bảng 1. Chỉ số POD tốt nhất bằng 1, kém nhất bằng 0. | ||
| c) Chỉ số tỷ lệ dự báo, cảnh báo lỗi (FAR) bằng tỷ số giữa số lần dự báo, cảnh báo những yếu tố, hiện tượng không xuất hiện và tổng số lần dự báo, cảnh báo những yếu tố, hiện tượng đó và được xác định theo công thức: | ||
| Trong đó: a, b được xác định theo Bảng 1. Chỉ số FAR tốt nhất bằng 0; kém nhất bằng 1. | ||
| d) Chỉ số sai số trung bình (SSTB) bằng tỷ số giữa số lần dự báo, cảnh báo với số lần quan trắc và được xác định theo công thức: | ||
| Trong đó: a, b, c được xác định theo Bảng 1. | ||
| đ) Chỉ số phần trăm dự báo, cảnh báo đúng (PC) bằng tỷ số giữa số lần dự báo đúng chia cho tổng số lần dự báo và được xác định theo công thức: | ||
| Trong đó: a, b, c, d được xác định theo Bảng 1. | ||
| e) Chỉ số thành công (CSI) bằng tỷ số giữa lần dự báo, cảnh báo xảy ra yếu tố, hiện tượng với tổng số của số lần dự báo đúng có xảy ra yếu tố, hiện tượng, số lần dự báo sót và số lần dự báo khống, được xác định theo công thức: | ||
| Trong đó: a, b, c được xác định theo Bảng 1. |
- Xác định sai số dự báo, cảnh báo đối với các yếu tố, hiện tượng lớn hơn hai nhóm: a) Được áp dụng khi dự báo, cảnh báo cấp báo động, khả năng xảy ra lũ (nhỏ, vừa, lớn, cực lớn) và các cấp trị số dự báo của yếu tố. Các nhóm được phân loại chi tiết trong Bảng 2. Bảng 2. Thống kê số lần xuất hiện nhóm trong quan trắc và dự báo đối với các yếu tố và hiện tượng lớn hơn hai nhóm Dự báo, cảnh báo Quan trắc Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 … Nhóm i Tổng số lần dự báo Nhóm 1 r11 r21 r31 … ri1 r1 Nhóm 2 r12 r22 r32 … ri2 r2 Nhóm 3 r13 r23 r33 … ri3 r3 … … … … … … … Nhóm j r1j r2j r3j … rij rj Tổng số lần quan trắc r1* r2* r3* … ri* r**
| Dự báo, cảnh báo | Quan trắc | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | … | Nhóm i | Tổng số lần dự báo | |
| Nhóm 1 | r11 | r21 | r31 | … | ri1 | r*1 |
| Nhóm 2 | r12 | r22 | r32 | … | ri2 | r*2 |
| Nhóm 3 | r13 | r23 | r33 | … | ri3 | r*3 |
| … | … | … | … | … | … | … |
| Nhóm j | r1j | r2j | r3j | … | rij | r*j |
| Tổng số lần quan trắc | r1* | r2* | r3* | … | ri* | r** |
| b) Sai số trung bình cho các yếu tố, hiện tượng của từng nhóm (Bj) bằng tỷ số giữa số lần dự báo, cảnh báo với tổng số lần thực tế xảy ra và được xác định theo công thức: | ||||||
| Trong đó: rj* là tổng số lần thực tế xảy ra nhóm j; r*j là tổng số lần dự báo, cảnh báo nhóm j, được xác định theo công thức: | ||||||
| c) Chỉ số phần trăm dự báo, cảnh báo đúng (PC) bằng tỷ số giữa tổng số các lần dự báo đúng (nằm trên đường chéo trong bảng 2) chia cho tổng số lần dự báo, cảnh báo và được xác định theo công thức: | ||||||
| Trong đó: là tổng số lần dự báo đúng (nằm trên đường chéo trong bảng 2); là tổng số lần dự báo, cảnh báo. |
Điều 9. Xác định sai số phạm vi dự báo, cảnh báo
Điều 10. Xác định sai số trong dự báo, cảnh báo xác suất
Điều 11. Xác định độ tin cậy về trị số dự báo, cảnh báo
- Xác định sai số cho phép của yếu tố trong trường hợp có thời gian dự kiến: a) Công thức tính sai số cho phép:
| Scf = 0,674σ1 |
|---|
| = |
| Scf = 0,674s1 = Trong đó: σ1 là độ lệch chuẩn của yếu tố trong thời gian dự kiến; ΔYi là biên độ của yếu tố trong thời gian dự kiến được tính bằng hiệu số giữa trị số sau thời gian dự kiến (t + Δt) với trị số tại thời điểm (t); là chuẩn của chuỗi số liệu ΔYi; n là số số hạng trong dãy số tính toán. |
| b) Chuỗi số liệu dùng để tính sai số cho phép của trị số dự báo, cảnh báo: Thời đoạn, thời gian lấy số liệu tính toán lấy theo đúng thời đoạn dự báo tương ứng theo thời gian dự kiến; chuỗi số liệu thống kê dùng để tính sai số cho phép bao gồm toàn bộ số liệu thực đo trong 10 năm gần nhất; chuỗi số liệu tính toán thống kê phải có ít nhất 30 trị số. |
- Xác định sai số cho phép của yếu tố trong trường hợp không có thời gian dự kiến: a) Công thức tính sai số cho phép:
| Scf = 0,674σ2 |
|---|
| = |
| Scf = 0,674s2 = Trong đó: s2 là độ lệch chuẩn của yếu tố dự báo; Yi là trị số của yếu tố trong dãy số tính toán; là chuẩn của dãy số tính toán; n là số số hạng trong dãy số tính toán. |
| b) Chuỗi số liệu dùng để tính sai số cho phép của trị số dự báo, cảnh báo: Thời đoạn, thời gian lấy số liệu tính toán dùng để tính sai số cho phép của trị số dự báo, cảnh báo bao gồm số liệu thực đo trong 10 năm gần nhất; chuỗi số liệu tính toán thống kê phải có ít nhất 30 trị số. |
-
Xác định sai số cho phép của yếu tố trong trường hợp không đủ số liệu xây dựng sai số cho phép: Đối với yếu tố mực nước, sai số cho phép được xác định bằng 50% biên độ mực nước thực đo tương ứng đã quan trắc được. Đối với các yếu tố khác, sai số cho phép được xác định bằng 25% giá trị thực đo.
-
Chất lượng dự báo, cảnh báo trị số được xác định là "đủ độ tin cậy" khi sai số trị số dự báo, cảnh báo nhỏ hơn hoặc bằng sai số cho phép của yếu tố dự báo, cảnh báo và được xác định là "không đủ độ tin cậy" khi sai số trị số dự báo lớn hơn sai số cho phép của yếu tố dự báo, cảnh báo.
Điều 12. Xác định độ tin cậy về thời gian dự báo, cảnh báo
Điều 13. Xác định độ tin cậy về dự báo, cảnh báo khả năng xuất hiện các hiện tượng lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy
Điều 14. Xác định độ tin cậy về phạm vi dự báo, cảnh báo
Điều 15. Dự báo, cảnh báo thời hạn cực ngắn, thời hạn ngắn
Điều 16. Dự báo, cảnh báo thời hạn vừa, thời hạn dài
Điều 17. Dự báo, cảnh báo thời hạn mùa, thời hạn năm
Điều 18. Dự báo, cảnh báo nguồn nước
Điều 19. Đánh giá tính đầy đủ
Điều 20. Đánh giá tính kịp thời
Điều 21. Cảnh báo lũ
-
Các yếu tố, hiện tượng cảnh báo: a) Khả năng xuất hiện lũ; b) Đỉnh lũ; c) Mức độ lũ, biên độ lũ; d) Thời gian xuất hiện lũ, đỉnh lũ; đ) Phạm vi cảnh báo lũ.
-
Đánh giá chất lượng cảnh báo khả năng xuất hiện lũ: Chất lượng cảnh báo khả năng xuất hiện lũ được xác định tại Điều 13 Thông tư này.
-
Đánh giá chất lượng cảnh báo đỉnh lũ: a) Sai số trị số cảnh báo đỉnh lũ được xác định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này; b) Chất lượng cảnh báo trị số đỉnh lũ được xác định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này.
-
Đánh giá chất lượng cảnh báo mức độ lũ và biên độ lũ: Chất lượng cảnh báo khả năng xuất hiện mức độ lũ và biên độ lũ được xác định là "đủ độ tin cậy" khi thỏa mãn điều kiện quy định tại Bảng 3 và ngược lại được xác định là "không đủ độ tin cậy". Bảng 3. Đánh giá độ tin cậy cảnh báo mức lũ và biên độ lũ
| TT | Mức cảnh báo | Đánh giá đủ độ tin cậy |
|---|---|---|
| 1 | Dưới mức BĐ1 | TSTĐ <BĐ1 |
| 2 | Ở mức BĐ1 | TSTĐ ≤BĐ1±Scf |
| 3 | Trên mức BĐ1 | BĐ1 ≤TSTĐ<BĐ2 |
| 4 | Dưới mức BĐ2 | BĐ1<TSTĐ≤BĐ2 |
| 5 | Ở mức BĐ2 | TSTĐ≤ BĐ2±Scf |
| 6 | Trên mức BĐ2 | BĐ2 ≤TSTĐ <BĐ3 |
| 7 | Dưới mức BĐ3 | BĐ2<TSTĐ≤ BĐ3 |
| 8 | Ở mức BĐ3 | TSTĐ≤BĐ3±Scf |
| 9 | Trên mức BĐ3 | TSTĐ≥BĐ3 |
| 10 | Trong khoảng BĐ1- BĐ2 | BĐ1≤ TSTĐ ≤ BĐ2 |
| 11 | Trong khoảng BĐ2- BĐ3 | BĐ2≤ TSTĐ ≤ BĐ3 |
| 12 | Theo mức lũ (Hcb) | Hcb- Scf≤TSTĐ≤Hcb+ Scf |
| 13 | Biên độ trong khoảng H1- H2 | H1± Scf≤TSTĐ≤H2± Scf |
| Ghi chú: TSTĐ: Trị số thực đo; Scf: Sai số cho phép đỉnh lũ. |
-
Đánh giá chất lượng cảnh báo thời gian xuất hiện lũ, đỉnh lũ: a) Sai số thời gian dự báo, cảnh báo xuất hiện lũ, đỉnh lũ được xác định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này; b) Chất lượng cảnh báo thời gian xuất hiện lũ, đỉnh lũ được xác định tại Điều 12 Thông tư này.
-
Đánh giá phạm vi cảnh báo lũ: Chất lượng cảnh báo phạm vi xuất hiện lũ được xác định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này.
Điều 22. Dự báo lũ
Điều 23. Dự báo, cảnh báo ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy
-
Các yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo: a) Khả năng xuất hiện các hiện tượng ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy; b) Phạm vi cảnh báo ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy; c) Thời gian xuất hiện ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy; d) Mức độ ngập lụt.
-
Đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khả năng xuất hiện các hiện tượng ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy: Chất lượng dự báo, cảnh báo khả năng xuất hiện các hiện tượng ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được xác định tại Điều 13 Thông tư này.
-
Đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo phạm vi xuất hiện các hiện tượng ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy: Chất lượng dự báo, cảnh báo phạm vi xuất hiện các hiện tượng ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được xác định tại Điều 14 Thông tư này.
-
Đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo thời gian xuất hiện ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy: a) Sai số thời gian dự báo, cảnh báo xuất hiện ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được xác định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này; b) Chất lượng dự báo, cảnh báo thời gian xuất hiện ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được xác định tại Điều 12 Thông tư này.
-
Chất lượng dự báo, cảnh báo mức độ ngập lụt: Chất lượng dự báo, cảnh báo mức độ ngập lụt được xác định là "đủ độ tin cậy" khi thỏa mãn điều kiện quy định tại Bảng 4, ngược lại thì được xác định là "không đủ độ tin cậy". Bảng 4. Đánh giá độ tin cậy dự báo, cảnh báo mức độ ngập lụt TT Mức dự báo, cảnh báo ngập lụt Độ tin cậy 1 Biên độ trong khoảng hsâu1- hsâu2 hsâu1 - 0,5≤TSTĐ ≤ hsâu2 + 0,5 2 Độ sâu lớn nhất hsâu lớn nhất TSTĐ ± 1,0
| TT | Mức dự báo, cảnh báo ngập lụt | Độ tin cậy |
|---|---|---|
| 1 | Biên độ trong khoảng hsâu1- hsâu2 | hsâu1 - 0,5≤TSTĐ ≤ hsâu2 + 0,5 |
| 2 | Độ sâu lớn nhất hsâu lớn nhất | TSTĐ ± 1,0 |
Điều 24. Dự báo, cảnh báo hạn hán
Điều 25. Xâm nhập mặn
Điều 26. Đánh giá tính đầy đủ
Điều 27. Đánh giá tính kịp thời
Điều 28. Hiệu lực thi hành
Điều 29. Trách nhiệm thi hành
Đã hết Exact Điều trong vault.