Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượngThông tư số 41/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo khí tượng
Văn bản hướng dẫn & liên quan thi hành
Được hướng dẫn bởi
Hiệu lực từng thông tư hướng dẫn tính riêng — không suy hết hiệu lực khi luật gốc đổi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4 . Nguyên tắc đánh giá
Điều 5 . Quy định các thuật ngữ sử dụng trong dự báo, cảnh báo
Điều 6 . Quy định về mức đánh giá
Điều 7 . C ác biến được đánh giá
Điều 8. Xác định sai số cho các biến
Tính toán các sai số dự báo cho N dự báo f i ,i = 1, N cần có N quan trắc tương ứng tại địa điểm dự báo o i ,i = 1, N . Khi đó, các sai số dự báo cho từng loại biến như sau:
-
Đánh giá sai số cho biến liên tục a) Sai số trung bình (Bias) được xác định theo công thức: b) Sai số tuyệt đối trung bình (MAE) được xác định theo công thức: c) Sai số bình phương trung bình (RMSE) được xác định theo công thức:
-
Đánh giá sai số cho biến có hai phân nhóm được xác định theo Bảng 1, như sau: Bảng 1. Xác định sai số cho biến có hai phân nhóm
| Quan trắc Dự báo | Có | Không |
|---|---|---|
| Có | A | B |
| Không | C | D |
| a) Sai số trung bình (Bias) là tỷ số giữa số lần dự báo với số lần quan trắc của một pha nào đó. Khi đó: | ||
| Bias = (A+B)/(A+C) | ||
| b) Xác suất dự báo đúng (PC) là tỷ số giữa số lần dự báo đúng cho tất cả các pha chia cho tổng số lần dự báo. Khi đó: | ||
| PC = (A+D)/(A+B+C+D) | ||
| c) Xác suất phát hiện (POD) là tỷ số giữa số lần dự báo đúng sự xuất hiện của hiện tượng và tổng số lần xuất hiện của hiện tượng đó. Khi đó: | ||
| POD = A/(A+C) | ||
| d) Tỉ lệ cảnh báo khống (FAR) là tỷ số giữa số lần dự báo có nhưng hiện tượng không xuất hiện và tổng số lần dự báo có cho hiện tượng đó. Khi đó: | ||
| FAR = B/(A+B) | ||
| đ) Chỉ số thành công (CSI) là tỷ số giữa số lần dự báo đúng có xảy ra hiện tượng và tổng số lần dự báo đúng có xảy ra hiện tượng, số lần dự báo khống và số lần dự báo sót hiện tượng. Khi đó: | ||
| CSI = A/(A+B+C) |
- Đánh giá sai số cho biến có từ ba phân nhóm trở lên được xác định theo Bảng 2, như sau: Bảng 2. Xác định sai số cho biến có ba phân nhóm
| Quan trắc Dự báo | Trên trung bình | Trung bình | Dưới trung bình | Tổng |
|---|---|---|---|---|
| Trên trung bình | n 11 | n 21 | n 31 | n *1 |
| Trung bình | n 12 | n 22 | n 32 | n *2 |
| Dưới trung bình | n 13 | n 23 | n 33 | n *3 |
| Tổng | n 1* | n 2* | n 3* | n ** |
| Trong đó n j là tổng số dự báo xảy ra nhóm j, n i là tổng số quan trắc xảy ra nhóm i, n ** là tổng số lần dự báo. | ||||
| a) Sai số trung bình được xác định theo công thức: | ||||
| Bias = n j /n i | ||||
| b) Xác suất dự báo đúng được xác định theo công thức: |
| PC = |
|---|
| Trong đó m là số nhóm. |
-
Đánh giá sai số dự báo xác suất cho biến hai nhóm a) Sai số trung bình (BIAS) là tỷ số giữa tổng xác suất dự báo chia cho xác suất xuất hiện của hiện tượng và được xác định theo công thức: Trong đó p i là xác suất dự báo của hiện tượng lần thứ i, o i là xác suất xuất hiện hiện tượng lần thứ i; N là tổng số lần dự báo. b) Chỉ số Brier (BS) là chỉ số chính xác nhất đối với dự báo pha. Chỉ số này là sai số bình phương trung bình của xác suất xuất hiện pha và được xác định theo công thức:
-
Đánh giá sai số dự báo xác suất cho biến từ ba nhóm trở lên. a) Sai số trung bình (BIAS) được xác định theo công thức: Trong đó p ij và o ij lần lượt là xác suất dự báo và quan trắc của hiện tượng ở pha j b) Chỉ số xác suất theo nhóm (RPS) là chỉ số tương đương với sai số bình phương trung bình của xác suất xuất hiện pha và được xác định theo công thức:
| RPS = |
|---|
| Trong đó m là số nhóm, i, j, k là các chỉ số nhóm. |
Điều 9. Xác định sai số cho các hiện tượng
Điều 10 . Quy định sử dụng các chỉ số đánh giá
Điều 11. Các yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo
Điều 12. Xác định độ tin cậy dự báo, cảnh báo các yếu tố
- Độ tin cậy dự báo lượng mây tổng quan được xác định theo Bảng 3, như sau: Bảng 3. Độ tin cậy dự báo lượng mây tổng quan
| Quan trắc Dự báo | Quang mây | Ít mây | Mây thay đổi | Nhiều mây | Đầy mây | Âm u |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Quang mây | + | + | - | - | - | - |
| Ít mây | + | + | + | - | - | - |
| Mây thay đổi | - | + | + | + | - | - |
| Nhiều mây | - | - | + | + | + | - |
| Đầy mây | - | - | - | + | + | + |
| Âm u | - | - | - | - | + | + |
- Độ tin cậy dự báo tổng lượng mưa được xác định theo Bảng 4, như sau: Bảng 4. Độ tin cậy dự báo tổng lượng mưa
| Lượng mưa quan trắc R (mm/12h) Dự báo | Không mưa | Giọt £ R £ 0,3 | 0.3 < R £ 3,0 | 3 < R £ 8 | 8 < R £ 25 | 25 < R £ 50 | R > 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Không mưa | + | - | - | - | - | - | - |
| Mưa nhỏ lượng không đáng kể | + | + | - | - | - | - | - |
| Mưa nhỏ | - | + | + | + | - | - | - |
| Mưa | - | - | + | + | + | - | - |
| Mưa vừa | - | - | - | + | + | + | - |
| Mưa to | - | - | - | - | + | + | + |
| Mưa rất to | - | - | - | - | - | + | + |
- Độ tin cậy dự báo nhiệt độ không khí theo thời điểm, nhiệt độ không khí cao nhất, nhiệt độ không khí thấp nhất a) Độ tin cậy dự báo nhiệt độ không khí theo thời điểm được xác định theo Bảng 5, như sau: Bảng 5. Độ tin cậy dự báo nhiệt độ không khí theo thời điểm
| Giá trị dự báo chênh lệch so với giá trị quan trắc | < -3 0 C | - 3 0 C ÷ 3 0 C | > 3 0 C |
|---|---|---|---|
| Độ tin cậy | - | + | - |
| b) Độ tin cậy dự báo nhiệt độ không khí cao nhất, nhiệt độ không khí thấp nhất được xác định theo Bảng 6, như sau: | |||
| Bảng 6. Độ tin cậy dự báo nhiệt độ không khí cao nhất, thấp nhất |
| Giá trị dự báo chênh lệch so với giá trị quan trắc | Khoảng thời gian dự báo 1 - 3 ngày | Khoảng thời gian dự báo 4 - 10 ngày | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| < -2 0 C | - 2 0 C÷2 0 C | > 2 0 C | < -3 0 C | - 3 0 C÷3 0 C | > 3 0 C | |
| Độ tin cậy | - | + | - | - | + | - |
- Độ tin cậy dự báo độ ẩm tương đối thấp nhất, độ ẩm tương đối trung bình được xác định theo Bảng 7, như sau: Bảng 7. Độ tin cậy dự báo độ ẩm tương đối thấp nhất, trung bình
| Giá trị dự báo chênh lệch so với giá trị quan trắc | Khoảng thời gian dự báo 1 - 3 ngày | Khoảng thời gian dự báo 4 - 10 ngày | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| < -10% | - 10%÷ 10% | > 10% | < -15% | - 15% ÷ 15% | > 15% | |
| Độ tin cậy | - | + | - | - | + | - |
- Độ tin cậy dự báo tầm nhìn xa được xác định theo Bảng 8, như sau: Bảng 8. Độ tin cậy dự báo tầm nhìn xa
| Quan trắc Dự báo | Dưới 1km | Từ 1- 2km | Từ 2- 4km | Từ 4-10km | Trên 10km |
|---|---|---|---|---|---|
| Dưới 1km | + | + | - | - | - |
| Từ 1-2km | - | + | + | - | - |
| Từ 2-4km | - | - | + | + | - |
| Từ 4-10km | - | - | - | + | + |
| Trên 10km | - | - | - | - | + |
- Độ tin cậy dự báo hướng gió thịnh hành và tốc độ gió mạnh nhất a) Độ tin cậy dự báo hướng gió thịnh hành được xác định theo Bảng 9, như sau: Bảng 9. Độ tin cậy dự báo hướng gió thịnh hành
| Hướng gió thực Hướng gió dự báo | N | NE | E | SE | S | SW | W | NW |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc (N) | + | + | - | - | - | - | - | + |
| Đông Bắc (NE) | + | + | + | - | - | - | - | - |
| Đông (E) | - | + | + | + | - | - | - | - |
| Đông Nam (SE) | - | - | + | + | + | - | - | - |
| Nam (S) | - | - | - | + | + | + | - | - |
| Tây Nam (SW) | - | - | - | - | + | + | + | - |
| Tây (W) | - | - | - | - | - | + | + | + |
| Tây Bắc (NW) | + | - | - | - | - | - | + | + |
| b) Độ tin cậy dự báo tốc độ gió mạnh nhất được xác định theo Bảng 10, như sau: | ||||||||
| Bảng 10. Độ tin cậy dự báo tốc độ gió mạnh nhất |
| Giá trị dự báo chênh lệch so với giá trị quan trắc | < - 1 cấp | - 1 cấp ÷ + 1 cấp | > 1 cấp |
|---|---|---|---|
| Độ tin cậy | - | + | - |
- Độ tin cậy dự báo nhiệt độ trung bình tháng xác định theo Bảng 11, như sau: Bảng 11. Độ tin cậy dự báo nhiệt độ trung bình tháng
| Dự báo nhiệt độ trung bình | Thực tế chênh lệch so với giá trị TBNN ( 0 C ) | |||
|---|---|---|---|---|
| < -1,0 0 C | -1,0 0 C ¸ 0 0 C | 0 0 C ¸ 1,0 0 C | > 1,0 0 C | |
| Cao hơn TBNN | - | - | + | + |
| Xấp xỉ TBNN | - | + | + | - |
| Thấp hơn TBNN | + | + | - | - |
- Độ tin cậy dự báo tổng lượng mưa tháng a) Độ tin cậy dự báo tổng lượng mưa tháng lớn hơn hoặc bằng 100mm được xác định theo Bảng 12, như sau: Bảng 12. Độ tin cậy dự báo tổng lượng mưa tháng
| Dự báo tổng lượng mưa | Thực tế so với giá trị TBNN (%) | |||
|---|---|---|---|---|
| < 70% | 70% ¸ 99% | 100% ¸ 129% | ³ 130% | |
| Cao hơn TBNN | - | - | + | + |
| Xấp xỉ TBNN | - | + | + | - |
| Thấp hơn TBNN | + | + | - | - |
| b) Độ tin cậy dự báo tổng lượng mưa tháng trong điều kiện các tháng có tổng lượng mưa TBNN dưới 100mm được xác định theo Bảng 13, như sau: | ||||
| Bảng 13. Độ tin cậy dự báo tổng lượng mưa tháng trong điều kiện các tháng có tổng lượng mưa TBNN dưới 100mm |
| Lượng mưa dự báo (mm) | Lượng mưa thực tế (mm) | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 0-10 | 11-20 | 21-30 | 31-40 | 41-50 | 51-70 | 71-100 | |
| 0-10 | + | + | - | - | - | - | - |
| 11-20 | + | + | + | - | - | - | - |
| 21-30 | - | + | + | + | - | - | - |
| 31-40 | - | - | + | + | + | - | - |
| 41-50 | - | - | - | + | + | + | - |
| 51-70 | - | - | - | - | + | + | + |
| 71-100 | - | - | - | - | - | + | + |
Điều 13. Xác định độ tin cậy dự báo, cảnh báo các hiện tượng
Độ tin cậy dự báo, cảnh báo các hiện tượng được xác định theo Bảng 14, như sau: Bảng 14. Độ tin cậy dự báo, cảnh báo các hiện tượng
| Quan trắc Dự báo | Có | Không |
|---|---|---|
| Có | + | - |
| Không | - | + |
Điều 14. Xác định độ tin cậy dự báo, cảnh báo khí tượng thời hạn ngắn theo khu vực
- Xác định độ tin cậy dự báo, cảnh báo theo không gian a) Độ tin cậy dự báo, cảnh báo mỗi yếu tố khí tượng theo không gian được xác định “đủ độ tin cậy” khi có ít nhất 3/4 số trạm trong khu vực được đánh giá “đủ độ tin cậy” theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều này; b) Độ tin cậy dự báo, cảnh báo các hiện tượng khí tượng theo không gian được xác định theo Bảng 15, như sau: Bảng 15. Độ tin cậy dự báo, cảnh báo các hiện tượng khí tượng theo không gian
| Dự báo | Số trạm thực tế quan trắc được hiện tượng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| S£1/4 | 1/4<S£1/3 | 1/3<S£1/2 | 1/2<S£2/3 | 2/3<S£3/4 | S>3/4 | |
| Không | + | - | - | - | - | - |
| Vài nơi | + | + | + | - | - | - |
| Rải rác | - | - | + | + | + | - |
| Nhiều nơi | - | - | - | + | + | + |
-
Xác định độ tin cậy dự báo, cảnh báo theo thời gian Các hiện tượng dự báo khí tượng được đánh giá “đủ độ tin cậy” về mặt thời gian khi: a) Hiện tượng dự báo xảy ra nằm trọn trong khoảng thời gian dự báo; b) Hiện tượng dự báo xảy ra không vượt quá ±3 giờ so với thời gian quan trắc được hiện tượng.
-
Xác định độ tin cậy dự báo, cảnh báo a) Độ tin cậy dự báo lượng mây tổng quan được xác định theo khoản 1 Điều 12 Thông tư này; b) Độ tin cậy dự báo tổng lượng mưa (cấp mưa) được xác định theo khoản 2 Điều 12 Thông tư này; c) Độ tin cậy dự báo nhiệt độ cực trị (nhiệt độ cao nhất, nhiệt độ thấp nhất) được xác định theo điểm b khoản 3 Điều 12 Thông tư này và được áp dụng đối với khoảng thời gian dự báo 1 - 3 ngày; d) Độ tin cậy dự báo độ ẩm tương đối thấp nhất, độ ẩm tương đối trung bình được xác định theo khoản 4 Điều 12 Thông tư này; đ) Độ tin cậy dự báo tầm nhìn xa được xác định theo khoản 5 Điều 12 Thông tư này; e) Độ tin cậy dự báo hướng gió thịnh hành được xác định theo điểm a khoản 6 Điều 12 Thông tư này; g) Độ tin cậy dự báo tốc độ gió mạnh nhất được xác định theo điểm b khoản 6 Điều 12 Thông tư này; h) Độ tin cậy dự báo, cảnh báo các hiện tượng được xác định theo Điều 13 Thông tư này.
Điều 15. Xác định độ tin cậy dự báo, cảnh báo khí tượng thời hạn vừa theo khu vực
-
Độ tin cậy dự báo, cảnh báo theo không gian được xác định theo khoản 1 Điều 14 Thông tư này.
-
Độ tin cậy dự báo, cảnh báo theo thời gian được xác định theo Bảng 16, như sau: Bảng 16. Độ tin cậy dự báo, cảnh báo hiện tượng thời tiết theo thời gian
| Số ngày lệch so với thực tế | < -1 ngày hoặc không dự báo nhưng có và ngược lại | -1 ÷ 1 ngày | > 1 ngày hoặc không dự báo nhưng có và ngược lại |
|---|---|---|---|
| Độ tin cậy | - | + | - |
- Xác định độ tin cậy dự báo, cảnh báo nhiệt độ trung bình, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối, nhiệt độ cao nhất trung bình, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối, nhiệt độ thấp nhất trung bình xác định theo Bảng 17, như sau: Bảng 17. Độ tin cậy dự báo, cảnh báo nhiệt độ trung bình, cao nhất tuyệt đối, cao nhất trung bình, thấp nhất tuyệt đối, thấp nhất trung bình
| Độ tin cậy dự báo | Chênh lệch nhiệt độ so với trung bình nhiều năm | |||
|---|---|---|---|---|
| 0 ¸ £ 1 o C | > 1 ¸ £ 2 o C | > 2 o C | ||
| Nhiệt độ trung bình | + | - | - | |
| Nhiệt độ cao nhất | Tuyệt đối | + | + | - |
| Trung bình | + | - | - | |
| Nhiệt độ thấp nhất | Tuyệt đối | + | + | - |
| Trung bình | + | - | - |
- Xác định độ tin cậy dự báo, cảnh báo tổng lượng mưa được xác định theo Bảng 18, như sau: Bảng 18. Độ tin cậy dự báo tổng lượng mưa (mm)
| Dự báo Thực tế | <5 | 5-10 | 10-30 | 30-50 | 50-100 | > 100 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 0 – 5 | + | + | - | - | - | - |
| 6 – 15 | - | + | + | - | - | - |
| 16 - 40 | - | - | + | + | - | - |
| 41 - 70 | - | - | - | + | + | - |
| 71 - 120 | - | - | - | - | + | + |
| > 120 | - | - | - | - | - | + |
Điều 16. Xác định độ tin cậy dự báo, cảnh báo khí tượng thời hạn dài theo khu vực
Điều 17. Đánh giá tính đầy đủ, tính kịp thời bản tin dự báo, cảnh báo các yếu tố, hiện tượng khí tượng trong điều kiện bình thường
Điều 18. Dự báo, cảnh báo bão, áp thấp nhiệt đới
Điều 19. Dự báo, cảnh báo mưa lớn
-
Nội dung dự báo, cảnh báo được đánh giá: a) Thời gian ảnh hưởng; b) Phạm vi ảnh hưởng; c) Tổng lượng mưa.
-
Xác định độ tin cậy các nội dung dự báo, cảnh báo: a) Thời gian ảnh hưởng được xác định “đủ độ tin cậy” khi thời gian ảnh hưởng được dự báo không sai khác so với thời gian ảnh hưởng thực tế đối với hạn dự báo đến 48 giờ và trong khoảng ± 1 ngày đối với hạn dự báo 72 giờ; b) Phạm vi ảnh hưởng được xác định “đủ độ tin cậy” khi có ít nhất 1/2 số trạm trong khu vực dự báo có lượng mưa từ cấp mưa lớn trở lên; c) Tổng lượng mưa được xác định “đủ độ tin cậy” theo Bảng 19 đối với hạn dự báo đến 48 giờ và ±2 khoảng đối với hạn dự báo 72 giờ. Bảng 19. Độ tin cậy dự báo tổng lượng mưa với hạn dự báo đến 48 giờ
| Thực tế Dự báo | 30-50 | 51-100 | 101-150 | 151-200 | 201-300 | 301-400 | 401-500 | 501- 600 | 601- 800 | 801- 1000 | > 1000 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 30-50 | + | + | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 51-100 | + | + | + | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 101-150 | - | + | + | + | - | - | - | - | - | - | - |
| 151-200 | - | - | + | + | + | - | - | - | - | - | - |
| 201-300 | - | - | - | + | + | + | - | - | - | - | - |
| 301-400 | - | - | - | - | + | + | + | - | - | - | - |
| 401-500 | - | - | - | - | - | + | + | + | - | - | - |
| 501-600 | - | - | - | - | - | - | + | + | + | - | - |
| 601 - 800 | - | - | - | - | - | - | - | + | + | + | - |
| > 800 | - | - | - | - | - | - | - | - | + | + | + |
Điều 20. Dự báo, cảnh báo không khí lạnh
Điều 21. Dự báo, cảnh báo nắng nóng
Điều 22. Cảnh báo dông, sét, tố, lốc, mưa đá
Điều 23. Đánh giá tính đầy đủ, tính kịp thời bản tin dự báo, cảnh báo các hiện tượng khí tượng nguy hiểm
Điều 24. Hiệu lực thi hành
Điều 25. Trách nhiệm thi hành
- Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- Tổng cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. PHỤ LỤC CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BTNMT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) PHỤ LỤC 1 QUY ĐỊNH THUẬT NGỮ VỀ THỜI GIAN
| TT | Thuật ngữ thời gian | Khoảng giới hạn thời gian (Giờ Hà Nội) | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngày | Ngày | 7 giờ đến 19 giờ | - Nếu hiện tượng thời tiết xảy ra trong hai khoảng liền kề thì có thể nối tiếp bằng chữ “và”. - Nếu không biết chắc chắn hiện tượng thời tiết sẽ xảy ra trong khoảng nào thì dùng từ “hoặc” - Nếu hiện tượng thời tiết xảy ra liên tục trong khoảng thời gian dự báo thì không dùng thuật ngữ thời gian (ví dụ như “có mưa”). - Nếu hiện tượng thời tiết xảy ra không liên tục và ít nhất hai lần trở lên trong khoảng thời gian dự báo 12 giờ thì dùng thuật ngữ “có lúc”. |
| 2 | Sáng | 7 giờ đến 13 giờ | ||
| 3 | Trưa | 10 giờ đến 13 giờ | ||
| 4 | Chiều | 13 giờ đến 19 giờ | ||
| 5 | Chiều tối | 16 giờ đến 19 giờ | ||
| 6 | Đêm | Đêm | 19 giờ đến 7 giờ ngày hôm sau | |
| 7 | Tối | 19 giờ đến 22 giờ | ||
| 8 | Nửa đêm về sáng | 1 giờ đến 7 giờ | ||
| 9 | Sáng sớm, gần sáng | 4 giờ đến 7 giờ | ||
| 10 | Có lúc | Xảy ra bất cứ lúc nào trong khoảng thời gian dự báo, có ít nhất hai Obs quan trắc trở lên | ||
| PHỤ LỤC 2 | ||||
| QUY ĐỊNH THUẬT NGỮ VỀ MÂY |
| TT | Thuật ngữ | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | Quang mây | Toàn bộ bầu trời không có mây trong suốt khoảng thời gian dự báo hay quá 6 giờ liên tục, những giờ khác có mây nhưng lượng mây thấp phải ít hơn 5/10 bầu trời. |
| 2 | Ít mây | Lượng mây thấp không quá 5/10 bầu trời, không kể mây trung, mây cao mỏng, mây thấu quang. |
| 3 | Mây thay đổi | Lượng mây tổng quan có thể dao động nhưng nói chung phổ biến ở mức 4/10 đến 8/10 bầu trời. |
| 4 | Nhiều mây | Lượng mây tổng quan có thể dao động nhưng nói chung thường xuyên trên 5/10 bầu trời. |
| 5 | Đầy mây | Lượng mây tổng quan dao động thường xuyên từ 8/10 đến 10/10 bầu trời. |
| 6 | Âm u | Lượng mây tổng quan thường xuyên 10/10 bầu trời nhưng đôi khi có thể giảm xuống 7/10 bầu trời. |
| PHỤ LỤC 3 | ||
| QUY ĐỊNH THUẬT NGỮ CẤP MƯA |
| TT | Cấp mưa | Lượng mưa 12h R(mm)/12h | Ghi chú (theo ký hiệu trong sổ AERO) |
|---|---|---|---|
| 1 | Không mưa | Không mưa | Không mưa (-) Mưa không đo được (gt) |
| 2 | Mưa lượng không đáng kể | Giọt £ R £ 0.3 | |
| 3 | Mưa nhỏ | 0.3 < R £ 3.0 | Không tính thời gian mưa xảy ra liên tục hay ngắt quãng |
| 4 | Mưa | 3.0 < R £ 8.0 | |
| 5 | Mưa vừa | 8.0 < R £ 25.0 | |
| 6 | Mưa to | 25.0 < R £ 50.0 | |
| 7 | Mưa rất to | R > 50.0 | |
| PHỤ LỤC 4 | |||
| QUY ĐỊNH THUẬT NGỮ TẦM NHÌN XA TRÊN BIỂN |
| TT | Tầm nhìn xa | Hiện tượng thời tiết trên biển tương ứng |
|---|---|---|
| 1 | Dưới 1 km | Sương mù, mưa phùn, mưa bão, áp thấp nhiệt đới |
| 2 | Từ 1 km đến 2 km | Sương mù nhẹ, mù |
| 3 | Từ 2 km đến 4 km | Mưa trong điều kiện nhiều mây, đầy mây, âm u |
| 4 | Từ 4 km đến 10 km | Mưa, mưa nhỏ, mưa rào |
| 5 | Trên 10 km | Không mưa, mưa rào nhẹ, mưa nhỏ lượng mưa không đáng kể |
| PHỤ LỤC 5 | ||
| QUY ĐỊNH THUẬT NGỮ DỰ BÁO NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG |
| Thuật ngữ | Ý nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cao hơn TBNN Xấp xỉ TBNN Thấp hơn TBNN | T TB > TBNN + 0,5 o C TBNN - 0,5 o C £ T TB £ TBNN + 0,5 o C T TB < TBNN - 0,5 o C | T TB : nhiệt độ trung bình TBNN: trung bình nhiều năm |
| PHỤ LỤC 6 | ||
| QUY ĐỊNH THUẬT NGỮ DỰ BÁO TỔNG LƯỢNG MƯA THÁNG |
| Thuật ngữ | Ý nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cao hơn TBNN Xấp xỉ TBNN Thấp hơn TBNN | R > 120% x TBNN 80% xTBNN £ R £ 120% xTBNN R < 80% xTBNN | R: tổng lượng mưa TBNN: trung bình nhiều năm |
Đã hết Exact Điều trong vault.