Quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuThông tư số 33/2023/TT-BTC Quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ
Điều 4. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ
Điều 5. Khai, nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu
Điều 6. Kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trong thông quan
Điều 7. Xác minh tại cơ quan, tổ chức cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu
Điều 8. Kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Điều 9. Xử lý kết quả xác minh tại cơ quan, tổ chức cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, kết quả kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Điều 10. Nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
Điều 11. Khai chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
Điều 12. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
Điều 13. Nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt
Điều 14. Từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
Điều 15. Kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
Điều 16. Xử lý khi có sự khác biệt mã số hàng hóa trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu và mã số hàng hóa trên tờ khai hải quan trong một số trường hợp đặc biệt
Điều 17. Kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng, Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ
Điều 18. Kiểm tra điều kiện vận tải trực tiếp
Điều 19. Xác minh xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
Điều 20. Kiểm tra trực tiếp tại nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu
Điều 21. Xử lý kết quả xác minh, kiểm tra xuất xứ hàng hóa
Điều 22. Trừ lùi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Điều 23. Hiệu lực thi hành
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2023 và thay thế các Thông tư sau đây: a) Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; b) Thông tư số 62/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; c) Thông tư số 47/2020/TT-BTC ngày 27 ngày 5 tháng 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng trong giai đoạn dịch viêm đường hô hấp cấp gây ra bởi virus Corona; d) Thông tư số 07/2021/TT-BTC ngày 25 tháng 01 ngày 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu.
-
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do các bộ quản lý chuyên ngành đã công bố trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo công bố của các bộ quản lý chuyên ngành.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./. Phụ lục I (Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH TRƯỚC XUẤT XỨ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Kính gửi: Tổng cục Hải quan A. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước xuất xứ:
| 1. Tên | |
|---|---|
| 2. Địa chỉ: | |
| 3. Điện thoại: | 4. Fax: |
| 5. Mã số thuế: | |
| 6. E-mail: | |
| B. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu/nhập khẩu: |
| 1. Tên |
|---|
| 2. Địa chỉ: |
| 3. Điện thoại: |
| 4. Website: |
| 5. E-mail: |
| C. Cơ sở sản xuất, gia công, lắp ráp: |
| 1. Tên |
|---|
| 2. Địa chỉ: |
| 3. Điện thoại: |
| 4. Website: |
| 5. E-mail: |
| D. Hàng hóa đề nghị xác định trước xuất xứ: |
| 1. Mô tả hàng hóa: | |
|---|---|
| 2. Mã số HS: | 3. Trị giá FOB: |
| 4. Hành trình dự định của lô hàng từ nước sản xuất, nước xuất khẩu đến Việt Nam (cảng nước SX → cảng nước XK → cảng nước trung gian → Việt Nam); đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam thì ngược lại | |
| 5. Hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm, tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu? | |
| Có □ Không □ | |
| 6. Hàng hóa đã được xác định trước xuất xứ đăng trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan? | |
| Có □ Không □ | |
| E. Tài liệu kèm theo: |
| 1. Bản kê các nguyên vật liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa gồm các thông tin như (tên hàng, mã số H.S, xuất xứ, giá CIF). | |
|---|---|
| 2. Bản mô tả sơ lược quy trình sản xuất ra hàng hóa. | |
| 3. Catalogue Có □ Không □ | 4. Hình ảnh Có □ Không □ |
| 5. Giấy chứng nhận phân tích thành phần | Có □ Không □ |
| .... | |
| Trường hợp 1: Đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu chưa được xác định trước xuất xứ | |
| ....(tên Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước xuất xứ) cam kết hàng hóa nêu tại mục D là hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, chưa được xác định trước xuất xứ trước thời điểm nộp Đơn và hàng hóa không nằm trong danh mục cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. | |
| Trường hợp 2: Đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có thông tin giống hệt các thông tin của hàng hóa đã được xác định trước xuất xứ | |
| ....(ten Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước xuất xứ) cam kết hàng hóa nêu tại mục D là hàng hóa có thông tin giống hệt các thông tin của hàng hóa đã được áp dụng Thông báo số …………… ngày …………… về xác định trước xuất xứ của Tổng cục Hải quan. | |
| ... (ten Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước xuất xứ) chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung Đơn và các chứng từ kèm theo./. | |
| Phụ lục II | |
| BẢNG KÊ KHAI CHI PHÍ SẢN XUẤT |
| THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ NGƯỜI XUẤT KHẨU | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên: Mã số thuế: Địa chỉ: | ||||||
| HÀNG HÓA ĐÁP ỨNG QUY TẮC XUẤT XỨ FTA/GSP... | ||||||
| TIÊU CHÍ XUẤT XỨ | ||||||
| □ Xuất xứ thuần tuý (WO) □ Sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu có xuất xứ (PE) □ Đáp ứng/Giá trị hàm lượng gia tăng (RVC/LVC…, ghi cụ thể giá trị đạt được (%)) □ Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC - ghi cụ thể cấp độ chuyển đổi mã số HS) □ Quy trình sản xuất (Specific process) □ Tỷ lệ “de-minimis” (ghi rõ tỷ lệ...%) | ||||||
| CHI TIẾT VỀ HÀNG HÓA | ||||||
| Mô tả hàng hóa: | ||||||
| Nước nhập khẩu hàng hóa: | ||||||
| Kiểu dáng (Model if any): | ||||||
| Mã số hàng hóa cấp độ 6 số: | ||||||
| Trị giá: | ||||||
| TIÊU CHÍ CHUYỂN ĐỔI MÃ SỐ HÀNG HÓA VÀ THỎA MÃN TIÊU CHUẨN/GIÁ TRỊ HÀM LƯỢNG GIA TĂNG | ||||||
| STT | Mô tả toàn bộ nguyên liệu, bộ phận | Mã số hàng hóa (áp dụng đối với tiêu chí xuất xứ CTC) | Xuất xứ | Tên nhà sản xuất (chỉ khai khi nguyên liệu có xuất xứ và nước xuất xứ là Việt Nam) | Trị giá nguyên liệu - Giá CIF tại thời điểm nhập khẩu - Giá mua trong nước (theo hóa đơn) | |
| Có xuất xứ | Không có xuất xứ | |||||
| Tổng số | ||||||
| Chi phí nhân công trực tiếp: | ||||||
| Chi phí phân bổ trực tiếp: | ||||||
| Lợi nhuận: | ||||||
| Chi phí khác: | ||||||
| TÍNH GIÁ TRỊ HÀM LƯỢNG GIA TĂNG | ||||||
| Quy định tại Thông tư quy định xuất xứ hàng hóa của Bộ Công Thương và các Thông tư quy định quy tắc xuất xứ trong các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên. | ||||||
| CÔNG BỐ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN CUNG CẤP TÀI LIỆU NÀY | ||||||
| Tôi khẳng định quá trình sản xuất cuối cùng tạo ra hàng hoá được thực hiện tại Việt Nam và xác nhận thông tin cung cấp trong tài liệu này là đúng và chính xác. Tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin. Tôi sẽ phối hợp, theo quy định, với cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra cơ sở sản xuất và hồ sơ chứng từ lưu giữ. | ||||||
| Tên: | Chức vụ: | Ngày: | ||||
| Số điện thoại: | Thư điện tử: | |||||
| Ghi chú: |
- Đối với nguyên trong nước có xuất xứ, cung cấp giấy xác nhận hoặc hóa đơn mua bán từ nhà cung cấp nội địa.
- Trường hợp cộng gộp nguyên liệu từ Nước thành viên của Hiệp định, cung cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hoặc hóa đơn mua hàng, tài liệu chứng minh.
- Tỷ lệ “de - minimis” tính theo công thức quy định tại Thông tư quy định xuất xứ hàng hóa của Bộ Công Thương và các Thông tư quy định quy tắc xuất xứ trong các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên. Phụ lục III BẢNG KHAI BÁO XUẤT XỨ CỦA NHÀ SẢN XUẤT/NHÀ CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU TRONG NƯỚC Tên nhà sản xuất: Công ty.... Mã số Doanh nghiệp: ………………….. Số lượng: ……………………. Trị giá (FOB): ………………………..USD Hóa đơn giá trị gia tăng: …………………. (Tên nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước) xác nhận rằng nguyên liệu/hàng hóa (1)…………. (Mô tả hàng hóa, mã số hàng hóa 6 số) khai tại văn bản này được sản xuất tại nhà máy của Công ty chúng tôi tại (2)…….. Việt Nam có xuất xứ Việt Nam và đáp ứng tiêu chí xuất xứ (3)…………. theo quy định tại Chương Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong (4) ……… Công ty cam kết thông tin khai báo trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin đã khai. Phụ lục IV
| TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN ... (1) ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|---|---|
| Số: /QĐ-……(2) | ……, ngày .… tháng …. năm …. |
| QUYẾT ĐỊNH | |
| Về việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại ………………… (3) | |
| CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN ... (1) | |
| Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; | |
| Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; | |
| Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; | |
| Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; | |
| Xét đề nghị của ……………………………………………………………………………..(4), | |
| QUYẾT ĐỊNH: | |
| Điều 1. Kiểm tra việc khai xuất xứ hàng hóa tại ………………………………………. (3); | |
| Thời kỳ kiểm tra: ……………………………………………………………………………….. | |
| Thời hạn kiểm tra là ………………………………. ngày, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra. | |
| Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm tra, gồm các ông (bà) có tên sau đây: |
- ……………………………………………..……………… Trưởng đoàn;
- ……………………………………………………………… Phó Trưởng đoàn (nếu có);
- ……………………………………………………………… thành viên; Điều 3. Nội dung kiểm tra ……………………………….……………………………….. (5) Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các ông (bà) có tên tại Điều 2 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. (1) Tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra. (2) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành quyết định kiểm tra. (3) Tên đối tượng thực hiện kiểm tra. (4) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu đề xuất tiến hành kiểm tra (nếu có). (5) Kiểm tra tại cơ sở sản xuất để xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu. Phụ lục V DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU PHẢI NỘP CHỨNG TỪ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA CHO CƠ QUAN HẢI QUAN
| Mã số HS | Mô tả |
|---|---|
| I. Thịt và các sản phẩm thịt gia súc, gia cầm | |
| Chương 2 | Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ |
| 15.01 | Mỡ lợn (kể cả mỡ từ mỡ lá và mỡ khổ) và mỡ gia cầm, trừ các loại thuộc nhóm 02.09 hoặc 15.03. |
| 15.02 | Mỡ của động vật họ trâu bò, cừu hoặc dê, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 15.03. |
| 15.03 | Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin, dầu oleo và dầu mỡ (dầu tallow), chưa nhũ hoá hoặc chưa pha trộn hoặc chưa chế biến cách khác. |
| 15.04 | Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chúng, từ cá hoặc các loài động vật có vú sống ở biển, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học. |
| 15.05 | Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông (kể cả lanolin). |
| 1506.00.00 | Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học |
| 1516.10 | - Mỡ và dầu động vật và các phần phân đoạn của chúng |
| 1517.10 | - Margarin, trừ loại margarin lỏng |
| 1517.90 | - Loại khác: |
| 1517.90.10 | - - Chế phẩm giả ghee |
| 1517.90.20 | - - Margarin lỏng |
| 1517.90.30 | - - Của một loại sử dụng như chế phẩm tách khuôn |
| 1517.90.43 | - - - Shortening |
| 1517.90.44 | - - - Chế phẩm giả mỡ lợn |
| 1517.90.80 | - - Của hỗn hợp hoặc chế phẩm từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của chúng |
| 1517.90.90 | - - Loại khác |
| 1518.00.12 | - - Mỡ và dầu động vật |
| 1518.00.20 | - Các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của các loại mỡ hoặc dầu khác nhau |
| 1518.00.60 | - Các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu động vật hoặc từ các phần phân đoạn của chúng và chất béo hoặc dầu thực vật hoặc các phân phân đoạn của chúng |
| 16.01 | Xúc xích và các sản phẩm tương tự làm từ thịt, từ phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc tiết; các chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm đó. |
| 16.02 | Thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc tiết, đã chế biến hoặc bảo quản khác |
| 16.03 | Sản phẩm chiết xuất và nước ép từ thịt, cá hoặc từ động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác |
| II. Than | |
| 27.01 | Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá |
| 27.02 | Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền |
| 27.03 | Than bùn (kể cả than bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh |
| 27.04 | Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá |
| III. Ô tô | |
| Chương 87 | Mặt hàng ô tô có mã số hàng hóa thuộc Chương 87, trừ: Xe ô tô chuyên dùng; xe ô tô đầu kéo container; Xe ô tô tạm nhập khẩu của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ; Xe ô tô nhập khẩu thuộc diện quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển; hàng viện trợ của nước ngoài; phục vụ công tác nghiên cứu khoa học; Xe ô tô nhập khẩu theo hình thức tạm nhập tái xuất; chuyển khẩu; gửi kho ngoại quan; quá cảnh; Xe ô tô nhập khẩu phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng theo giấy phép hoặc giấy xác nhận của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền, phân cấp. |
| Phụ lục VI | |
| CÁC YÊU CẦU THÔNG TIN TỐI THIỂU ĐỐI VỚI CHỨNG TỪ TỰ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA THEO HIỆP ĐỊNH CPTPP | |
| Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định CPTPP phải có đủ các thông tin tối thiểu sau: |
- Người xuất khẩu hoặc người sản xuất: nêu rõ người chứng nhận là người xuất khẩu hay người sản xuất;
- Tên, địa chỉ (bao gồm quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người chứng nhận;
- Tên, địa chỉ (bao gồm quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người xuất khẩu nếu người xuất khẩu không phải người chứng nhận; Thông tin này không bắt buộc nếu người sản xuất cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và không biết thông tin người xuất khẩu. Địa chỉ của người xuất khẩu là nơi xuất khẩu hàng hóa thuộc nước thành viên Hiệp định CPTPP ;
- Tên, địa chỉ (bao gồm quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người sản xuất nếu người sản xuất không phải người chứng nhận hay người xuất khẩu hoặc nếu có nhiều hơn một người sản xuất thì ghi “Various” ("Nhiều người sản xuất”) hoặc cung cấp một danh sách người sản xuất. Nếu thông tin cần phải giữ bí mật có thể ghi “Available upon request by the importing authorities” (“Cung cấp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Bên nhập khẩu”). Địa chỉ của người sản xuất là nơi sản xuất của hàng hóa thuộc nước thành viên Hiệp định CPTPP ;
- Tên, địa chỉ, địa chỉ email và số điện thoại của người nhập khẩu (nếu có thông tin về người nhập khẩu). Địa chỉ của người nhập khẩu phải thuộc nước thành viên Hiệp định CPTPP ;
- Mô tả và mã số HS của hàng hóa; Ghi rõ mô tả hàng hóa và mã số hàng hóa ở cấp độ 6 chữ số của hàng hóa: Mô tả phải phù hợp với hàng hóa được chứng nhận xuất xứ. Trường hợp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa sử dụng cho một lô hàng nhập khẩu thì phải nêu rõ số hóa đơn liên quan đến việc xuất khẩu (nếu biết);
- Tiêu chí xuất xứ: Nêu cụ thể tiêu chí xuất xứ mà hàng hóa đáp ứng;
- Thời hạn (Blanket Period) Trong trường hợp sử dụng một chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho nhiều lô hàng giống hệt thì trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thể hiện thời gian áp dụng nhưng không quá 12 tháng;
- Ngày tháng năm và chữ ký được ủy quyền: Chứng từ chứng nhận xuất xứ phải được người chứng nhận ký, ghi ngày tháng năm và kèm theo xác nhận: Tôi xác nhận rằng hàng hóa được mô tả trong tài liệu này thỏa mãn điều kiện có xuất xứ và các thông tin có trong tài liệu này là chính xác và đúng sự thật. Tôi chịu trách nhiệm chứng minh khai báo này và đồng ý lưu trữ, xuất trình các tài liệu chứng minh cho việc chứng nhận này theo yêu cầu hoặc trong quá trình xác minh tại trụ sở. Phụ lục VII PHIẾU THEO DÕI TRỪ LÙI GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA
- C/O mẫu …………………………...; số tham chiếu: ……………..………; ngày cấp: …./…./…..; cơ quan cấp: ……………..……………
- Tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu: ……………………….; Mã số thuế: ………………….. ……………………………………………………………………………….……………………..
| STT | Số, ký hiệu, ngày tờ khai hải quan nhập khẩu | Tên hàng | Mã số HS | ĐVT | Số lượng trên C/O | Số lượng đã nhập khẩu | Số lượng hàng hóa còn lại | Công chức HQ theo dõi trừ lùi xác nhận (ký, đóng dấu công chức) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
Đã hết Exact Điều trong vault.